Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM VĂN HẢI BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRUNG TÂM HƯỚNG NGHIỆP VÀ GDTX
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phùng Thị Hằng
THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm Văn Hải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Lời can đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Bảng ký hiệu các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng, các hình vii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Những đóng góp của đề tài 5
9. Cấu trúc luận văn 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRUNG TÂM HƢỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƢỜNG
2.3.1. Số lƣợng và cơ cấu 39
2.3.2. Trình độ chuyên môn, quản lý của đội ngũ CBQL các Trung tâm
Hƣớng nghiệp và GDTX 40
2.3.3. Đánh giá chung về trình độ chuyên môn, quản lý của đội ngũ cán bộ
quản lý các Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX tỉnh Quảng Ninh 42
2.4. Thực trạng về năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý các Trung tâm
Hƣớng nghiệp và GDTX tỉnh Quảng Ninh 43
2.4.1. Tổ chức khảo sát thực trạng 43
2.4.2. Kết quả khảo sát 45
2.4.3. Các biện pháp đã thực hiện để nâng cao NLQL của đội ngũ CBQL các
Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX 56
2.4.4. Đánh giá hiệu quả các biện pháp đã thực hiện để nâng cao năng lực
quản lý của CBQL Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX 56
2.4.5. Những thuận lợi, khó khăn về xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL
Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
2.4.6. Dự báo nhu cầu phát triển đội ngũ CBQL Trung tâm Hƣớng nghiệp -
GDTX đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 60
Tiểu kết chƣơng 2 61
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN
LÝ TRUNG TÂM HƢỚNG NGHIỆP VÀ GDTX TỈNH QUẢNG
NINH 62
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 62
3.1.1.Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 62
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự cần thiết và khả thi 62
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm Hƣớng nghiệp
Bổ túc Trung học phổ thông
BDHV
Bình dân học vụ
CSVC
Cơ sở vật chất
GD
Giáo dục
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
GDCQ
Giáo dục chính quy
GDKCQ
Giáo dục không chính quy
GDCN&GDTX
Giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục thƣờng xuyên
KHH
Kế hoạch hóa
NLQL
Năng lực quản lý
NLCĐ
Năng lực chỉ đạo
NLKT
Năng lực kiểm tra
QL
Quản lý
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
QLGD
Quản lý giáo dục
THCS
Bảng 2.5. Số liệu học viên học ĐH, CĐ và TCCN tại các Trung tâm Hƣớng
nghiệp và GDTX 38
Bảng 2.6. Cơ cấu, số lƣợng CBQL và giáo viên các Trung tâm Hƣớng nghiệp
và GDTX 39
Bảng 2.7.Tuổi đời của đội ngũ CBQL Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX 40
Bảng 2.8. Thâm niên công tác lĩnh vực Hƣớng nghiệp và GDTX 40
Bảng 2.9. Xuất xứ công tác của CBQL các Trung tâm Hƣớng nghiệp và
GDTX trƣớc khi bổ nhiệm 41
Bảng 2.10. Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQL các Trung tâm Hƣớng
nghiệp và GDTX 41
Bảng 2.11. Trình độ quản lý của đội ngũ CBQL các Trung tâm Hƣớng
nghiệp và GDTX 41
Bảng 2.12. Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ CBQL Trung tâm Hƣớng
nghiệp và GDTX 42
Bảng 2.13. Tự đánh giá về năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý các
Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX 46
Bảng 2.14. Đánh giá của giáo viên về năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ
quản lý các Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX 48
Bảng 2.15. Đánh giá của cán bộ Sở GD&ĐT về năng lực quản lý của đội ngũ
cán bộ quản lý các Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
Bảng 2.16. Tổng hợp kết quả đánh giá của giáo viên và cán bộ Sở GD&ĐT về
thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ CBQL các Trung tâm
Hƣớng nghiệp và GDTX tỉnh Quảng Ninh 51
Bảng 2.17. Tổng hợp kết quả đánh giá và tự đánh giá về việc thực hiện các
chức năng quản lý của Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Hƣớng
nghiệp và GDTX 53
toàn quốc lần thứ X của Đảng khẳng định là “Chuyển dần mô hình giáo dục
hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thống
học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học;
xây dựng và phát triển hệ thống học tập cho mọi ngƣời và những hình thức
học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thƣờng xuyên; tạo
nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho ngƣời học, bảo đảm sự công bằng xã
hội trong giáo dục”. Luật giáo dục 2005 khẳng định vị trí của giáo dục
thƣờng xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân tại Điều 4: “Hệ thống giáo
dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên”. Chính vì
vậy giáo dục thƣờng xuyên ngày nay đã trở thành công cụ để mở rộng cơ hội
học tập cho mọi ngƣời và xây dựng một xã hội học tập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
GDTX là xu thế phát triển tất yếu không những trên thế giới, trong khu
vực mà cả ở Việt Nam và thực sự đã trở thành một bộ phận quan trọng trong
hệ thống giáo dục quốc dân. Thực tế ở nƣớc ta, GDTX trong những năm qua
đã phát triển mạnh cả về quy mô, mạng lƣới với các nội dung học tập phong
phú và đa dạng. GDTX phát triển nhanh chóng đáp ứng nhu cầu học tập liên
tục, suốt đời cho hàng triệu ngƣời.
Bên cạnh hệ thống giáo dục chính đƣợc tổ chức chặt chẽ thì giáo dục
thƣờng xuyên linh hoạt hơn về thời gian, độ tuổi, phƣơng thức; ngƣời học
có thể vừa học, vừa làm, học từ xa, tự học có hƣớng dẫn. Từ việc xây dựng
mục tiêu, xác định nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp giáo dục, tổ chức
thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ đến việc xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục
thƣờng xuyên trong hệ thống giáo dục ngày càng đƣợc quan tâm và phát
triển để thực hiện chức năng quan trọng - xây dựng xã hội học tập.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, do nhiều nguyên nhân, bên cạnh
những kết quả đạt đƣợc, GDTX vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế chƣa đáp
Quảng Ninh. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn vấn đề: “Biện pháp
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trung tâm Hướng nghiệp và giáo dục
thường xuyên tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu với hy vọng góp phần
nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục- đào tạo tại các
Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX của tỉnh nhà.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biện
pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trung tâm Hƣớng nghiệp và
GDTX tỉnh Quảng Ninh, nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu thực tiễn về phát triển
đội ngũ cán bộ quản lý tại các Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các
Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý đƣợc nghiên cứu và
đề xuất trên cơ sở phù hợp với lý luận của khoa học QLGD về phát triển đội
ngũ, phù hợp với các điều kiện thực tế của Trung tâm Hƣớng nghiệp và
GDTX tỉnh Quảng Ninh thì khi đƣợc áp dụng sẽ góp phần nâng cao năng lực
quản lý của đội ngũ CBQL ở các Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX tỉnh
Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung
tâm Hƣớng nghiệp và GDTX.
sung thông tin thực tiễn cho đề tài
+ Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng bảng hỏi đối với đội ngũ
CBQL, giáo viên Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX nhằm tìm hiểu nhận thức,
sự đánh giá của các đối tƣợng đƣợc khảo sát về năng lực quản lý của các cán bộ
quản lý, về việc sử dụng các biện pháp quản lý ở Trung tâm Hƣớng nghiệp và
GDTX tỉnh Quảng Ninh.
+ Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến của các nhà khoa học, các
CBQL về việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ
CBQL cho các Trung tâm.
- Nhóm phƣơng pháp xử lý số liệu: sử dụng biểu đồ, bảng thống kê để xử
lý số liệu thu đƣợc từ các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
8. Những đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ
bản về quản lý, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trung tâm Hƣớng
nghiệp và GDTX.
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở khảo sát thực trạng về đội ngữ CBQL và
các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các Trung tâm Hƣớng nghiệp và
GDTX tỉnh Quảng Ninh, đề tài đã nghiên cứu và đề xuất 5 biện pháp phát
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
triển đội ngũ CBQL có thể ứng dụng cho các Trung tâm Hƣớng nghiệp và
GDTX của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn hiện nay.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung luận văn đƣợc viết thành 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trung tâm
Hƣớng nghiệp và GDTX.
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trung tâm
Ninh ban hành Quyết định số 1317/2006/QĐ-UBND ngày 16/5/2006 về việc
ban hành chƣơng trình thực hiện Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày
18/5/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn
2005-2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
Tỉnh ủy Quảng Ninh: Nghị quyết số 01- NQ/TV ngày 12- 11- 2010 của
Ban Thƣờng vụ Tỉnh uỷ về đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập trong thời kỳ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, giai đoạn 2010- 2015, định hƣớng đến năm
2020 và Quyết định số 2074/QĐ- UBND ngày 30- 6- 2011 của UBND tỉnh
phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 01.
Tỉnh uỷ Quảng Ninh: Kế hoạch số 17-KH/TU, ngày 06/8/2007 về việc
"Thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị (khoá X) về tăng cƣờng sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội
học tập".
Đổi mới công tác quản lý một trong những nhiệm vụ quan trọng và cần
thiết của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Muốn vậy phải thực hiện
nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ CBQLGD, phát triển đội ngũ CBQL
cả về số lƣợng và chất lƣợng. Những nhiệm vụ và mục tiêu của hoạt động
Giáo dục có đƣợc thực hiện với chất lƣợng và hiệu quả cao, phụ thuộc rất nhiều ở đội
ngũ CBQL.
Với các cơ sở GDTX, hiện vẫn còn nhiều cán bộ quản lý có năng lực,
nghiệp vụ quản lý hạn chế, khả năng tiếp cận với đổi mới còn chậm, một số
có tuổi đời cao, một số khó thay đổi trong nếp nghĩ, cách làm và cách chỉ đạo
nên hiệu quả quản lý chƣa cao. Trƣớc đây có một số công trình nghiên cứu về
một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
nhƣng tập trung chủ yếu đến giáo dục đại học, giáo dục chuyên nghiệp và
giáo dục phổ thông. Vấn đề nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL GDTX
phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THPT tại thành phố Cần Thơ” của tác giả
Nguyễn Hữu Phi (2009).
- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về đề tài: “Các biện pháp phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang”
của tác giả Phan Văn Êm (2006).
- Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục về đề tài: “Quản lý phát triển đội
ngũ giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện- tỉnh Vĩnh Phúc
trong giai đoạn hiện nay”của tác giả Nguyễn Trọng Hậu (2009)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Các đề tài nghiên cứu nêu trên đã đề cập tới vấn đề giải pháp nâng cao
chất lƣợng quản lý giáo dục, cụ thể là nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục tại các trƣờng THPT, các Trung tâm Hƣớng nghiệp và
GDTX. Tuy nhiên, việc áp dụng những nghiên cứu nêu trên vào việc phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX tỉnh
Quảng Ninh không thật sự phù hợp. Mặt khác, đến thời điểm này, tại Quảng
Ninh chƣa có công trình nào nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX của tỉnh trong thời kỳ
đổi mới. Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục các Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX tỉnh Quảng Ninh
là thực sự cần thiết. Việc nghiên cứu này có tác dụng góp phần nâng cao chất
lƣợng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trên cơ sở phù hợp với
thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh - một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển về
kinh tế- xã hội.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
* Khái niệm quản lý
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngƣời, mọi hoạt động của đời
hội hoặc có sự cam kết, thỏa thuận giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý,
từ đó nảy sinh các mối quan hệ tƣơng tác với nhau giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý.
Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều
khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt
đƣợc mục tiêu đề ra.
Nhƣ vậy, quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội. Chủ thể
quản lý và khách thể quản lý luôn có quan hệ tác động qua lại và chịu tác
động của môi trƣờng. Con ngƣời là yếu tố trung tâm của hoạt động quản lý vì
thế quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật. Ngƣời quản lý phải
nhạy cảm, linh hoạt, sáng tạo và mềm dẻo.
Từ các định nghĩa trên có thể hiểu khái niệm Quản lý nhƣ sau: Quản lý
là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng bị quản lý) sao cho bảo đảm
sự cân đối, ổn định và phát triển của bộ máy.
Khái niệm quản lý có thể đƣợc mô tả nhƣ sau:
hiện chức năng tổ chức hiệu quả, ngƣời quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt
hơn các nguồn lực và nhân lực.
Theo Ernest Dale, chức năng tổ chức gồm 5 bƣớc:
+ Bƣớc một: Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt
đƣợc mục tiêu của tổ chức.
+ Bƣớc hai: Phân chia toàn bộ công việc thành những nhiệm vụ để các
thành viên hay các bộ phận (nhóm) trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi
và hợp lôgic. Đây gọi là bƣớc phân công lao động.
+ Bƣớc ba: Kết hợp các nhiệm vụ một cách lôgic và hiệu quả . Đây là
bƣớc phân chia bộ phận.
+ Bƣớc bốn: Thiết lập cơ chế điều phối. Sự liên kết hoạt động của các cá
nhân, các nhóm, các bộ phận một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện để đạt đƣợc các
mục tiêu của tổ chức một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.
+ Bƣớc năm: Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cấu trúc tổ chức và
tiến hành những điều chỉnh cần thiết.
- Chỉ đạo hay lãnh đạo bao gồm việc liên kết, liên hệ với ngƣời khác và
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt đƣợc các mục tiêu
của tổ chức. Chỉ đạo tập trung vào các ƣu tiên sau:
+ Nhận thức lãnh hội quan điểm, xây dựng tầm nhìn, lý tƣởng, sứ mệnh
của hệ thống.
+ Làm sáng tỏ đƣợc thực trạng vận động của hệ thống, phân tích các
mâu thuẫn trong quá trình phát triển, phát hiện ra nhân tố mới.
+ Tổng kết đƣợc quy luật, xu thế phát triển của hệ thống.
+ Đề xuất các phƣơng án chiến lƣợc phát triển hệ thống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
- Kiểm tra là chức năng cuối cùng trong bốn chức năng cơ bản của quản
lý. Kiểm tra đề cập đến các phƣơng pháp và cơ chế đƣợc sử dụng để đảm bảo
không thể tách rời của hệ thống quản lý xã hội. QLGD có thể xem xét ở các
cấp độ vĩ mô hay vi mô, từ đó khái niệm QLGD cũng đƣợc hiểu theo nhiều
cấp độ rộng, hẹp
Theo Từ điển giáo dục học: “QLGD gồm hai mặt lớn là quản lý nhà
nƣớc về giáo dục và quản lý nhà trƣờng và các cơ sở giáo dục khác. QLGD là
việc thực hiện
và giám sát những chính sách giáo dục, đào tạo trên cấp độ
quốc gia, vùng, địa
phƣơng và cơ sở”. [37, tr.327]
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trƣờng học;
thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng
học sinh”. [16]
PGS.TS Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng
quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm thúc đẩy
mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”. [1]
Theo Giáo sƣ Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng XHCN Việt Nam mà tiêu điểm là
quá trình dạy học, giáo dục thể hệ trẻ, đƣa giáo dục tới mục tiêu, tiến lên trạng
thái mới về chất”. [24]
Có thể thấy các khái niệm về QLGD đều thống nhất với nhau về nội
dung và bản chất của QLGD: đó là quá trình tác động có ý thức của nhà
QLGD đến trực tiếp giáo viên, học sinh và các lực lƣợng khác trong xã hội
nhằm thực hiện có hệ thống các mục tiêu giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn