ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐỖ TRỌNG THÂN BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thái nguyên – 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ TRỌNG THÂN BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG
Phản biện 2: TS. Bùi Văn Quân Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn
họp tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 10 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
THAI NGUYEN UNIVERSITY
THE COLLEGE OF EDUCATION
LỜI CẢM ƠN
Với những tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi hệ
thống tri thức rất quý báu về khoa học quản lý giáo dục, những phương pháp
nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm – Đai
học Thái nguyên, khoa Tâm lý giáo dục, khoa sau đại học Đại học Sư phạm –
Đai học Thái nguyên, UBND huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang, Sở giáo dục và
đào tạo Hà Giang, Phòng GD&ĐT, các trường THCS huyện Bắc Mê tỉnh Hà
Giang cùng bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuân
lợi cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành được luận
văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Tính
trưởng khoa tâm lý giáo dục Đại học sư pham - Đại học Thái Nguyên đã trực
tiếp tận tình dạy bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù cũng có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này cũng khó
tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Kính mong sự góp ý, chỉ bảo của
các quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp.
Xin chân trọng cảm ơn.
Hà Giang, tháng 8 năm 2009
Tác giả
Đỗ Trọng Thân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƢỜNG THCS HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG
3.1. Những định hƣớng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS
huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang. 68
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS
huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang. 71
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp. 93
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp. 94
Kết luận chƣơng 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận 97
2. Kiến nghị 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BD Bồi dưỡng
CBQL Cán bộ quản lý
CNH-HĐH Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
CSVC Cơ sở vật chất
ĐH Đại học
GD Giáo dục
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GDTX Giáo dục thường xuyên
HS Học sinh
KH-TC Kế hoạch tài chính
KT-XH Kinh tế - Xã hội
“ Ƣu tiên nâng cao chất lƣợng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân
lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý kinh doanh giỏi và công
nhân kĩ thuật lành nghề trực tiếp nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy
mạnh tiến độ phổ cập THCS . Đổi mới mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, chƣơng
trình giáo dục các cấp học và trình độ đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo đáp
ứng về yêu cầu vừa tăng về quy mô, vừa nâng cao về chất lƣợng hiệu quả và đổi
mới phƣơng pháp dạy học; Đổi mới phƣơng pháp quản lý giáo dục tạo cơ sở
pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục”.
Trong Luật giáo dục đã nêu vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo
dục là: “ Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản
lý, điều hành các hoạt động giáo dục”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
2
Để thực hiện mục tiêu đó một trong những giải pháp phát triển GD&ĐT là
đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý giáo
dục.
Giáo dục huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang nói chung và giáo dục trung học cơ
sở huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang nói riêng trong những năm gần đây đã có những
bƣớc phát triển cả về quy mô và chất lƣợng, đội ngũ cán bộ quản lý các trƣờng
trung học cơ sở huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang đã đáp ứng đƣợc những yêu cầu cơ
bản về công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo ở địa
phƣơng, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, thúc
đẩy sự phát triển KT-XH ở địa phƣơng. Tuy nhiên, trƣớc xu thế hội nhập của
nƣớc ta, thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá, hội nhập quốc tế, thời kỳ phát
triển về công nghệ thông tin, kinh tế tri thức thì giáo dục huyện Bắc Mê nói
chung và giáo dục trung học cơ sở nói riêng vẫn còn những hạn chế, bất cập.
Có nhiều nguyên nhân gây nên những hạn chế, bất cập nêu trên, một trong
những nguyên nhân chủ yếu và quan trọng là công tác quản lý giáo dục nói
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang.
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS huyện Bắc Mê
tỉnh Hà Giang.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý trƣờng THCS huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang hiện nay còn
nhiều hạn chế và bất cập. Một trong những nguyên nhân dẫn tới bất cập và yếu
kém là do công tác quản lý giáo dục nhà trƣờng. Nếu tìm ra đƣợc các biện pháp
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng
giáo dục THCS ở huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý giáo dục trong nhà trƣờng THCS
5.2. Nghiên cứu thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trƣờng THCS
huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
4
5.3. Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng THCS
huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng các
nhóm phƣơng pháp nghiên cứu sau:
6.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích và tổng hợp tài liệu, phân loại và hệ thống hoá lý thuyết xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của hiệu trƣởng, phó
Giang
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS huyện Bắc Mê
tỉnh Hà Giang.
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CBQL TRƢỜNG THCS
tựu đáng kể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xã hội trong những điều kiện
cụ thể tƣơng ứng với tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Trong lĩnh
vực quản lý giáo dục ở Việt Nam những năm qua đã có nhiều công trình nghiên
cứu về lý luận cũng nhƣ đề ra đƣợc các giải pháp quản lý có hiệu quả trong việc
phát triển giáo dục và đào tạo ví dụ nhƣ; PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang “Những
khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục” đã đề cập đến những khái niêm cơ
bản của quản lý, QLGD, các đối tƣợng của khoa học QLGD; PGS.TS Đặng Bá
Lãm – PGS.TS Phạm Thành Nghị “Chính sách và Kế hoạch phát triển trong
quản lý giáo dục” đã phân tích khá sâu sắc về lý thuyết và mô hình chính sách,
các phƣơng pháp lập kế hoạch giáo dục; GS.TSKH Vũ Ngọc Hải – PGS.TS Trần
Khánh Đức “ Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI” đã
trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển giáo dục và hệ thống
giáo dục.
Trong các nghiên cứu đề xuất các biện pháp QLGD nhằm nâng cao chất
lƣợng đội ngũ cán bộ QLGD tại các trƣờng trung học cơ sở, góp phần nâng cao
hiệu quả QLGD ở địa phƣơng trong giai đoạn đổi mới, đã có một số đề tài
nghiên cứu nhƣ:
- Luận văn thạc sĩ: Thực trạng, phƣơng hƣớng và những giải pháp cơ bản
nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng trung học cơ sở tỉnh Bắc
Ninh, của Nguyễn Công Duật - năm 2000.
- Một số giải pháp bồi dƣỡng nâng cao năng lực QL quá trình dạy học của
hiệu trƣởng trƣờng THCS tỉnh Quảng Ninh, của Hà Văn Cung - năm 2000.
- Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của hiệu trƣởng
các trƣờng THCS các huyện ngoại thành Hải Phòng, của Nguyễn Văn Tiến -
năm 2000.
Các đề tài trên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về số lƣợng, cơ cấu
và xây dựng đội ngũ CBQL trƣờng trung học cơ sở trên địa bàn của một địa
phƣơng cụ thể, chƣa đề cập đến việc phát triển đội ngũ CBQL trƣờng THCS một
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
hiện mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất, phù hợp với quy luật khách quan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
9
- Hoạt động quản lý gồm hai thành phần chủ yếu là:
+ Chủ thể quản lý (ai quản lý): Chỉ có thể là con ngƣời hoặc một tổ chức do
con ngƣời cụ thể lập nên.
+ Đối tƣợng quản lý (quản lý ai, quản lý cái gì, quản lý công việc gì): Đó có
thể là ngƣời, tổ chức, vật chất hay sự việc.
- Chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý có tác động qua lại. Chủ thể quản lý
làm nảy sinh các tác động quản lý, còn đối tƣợng quản lý thì sản sinh ra các giá
trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con
ngƣời, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý.
- Trong hoạt động quản lý, chủ thể quản lý phải có những tác động phù hợp
và sắp xếp các tác động đó một cách hợp lý làm cho đối tƣợng quản lý thay đổi
trạng thái (Từ lộn xộn thành trật tự theo ý trí và mục tiêu của nhà quản lý).
* Chức năng quản lý
Một tổ chức đều cần phải có sự quản lý và có ngƣời quản lý để tổ chức hoạt
động và đạt đƣợc mục đích của mình. Vậy hoạt động quản lý là gì?
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, có tính sáng tạo, có tính nghệ thuật. Hoạt
động quản lý phát triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quá trình phát
triển, đó là sự phân công chuyên môn hoá lao động quản lý. Sự phân công,
chuyên môn hoá lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năng quản lý.
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu của chủ thể
quản lý nảy sinh từ phân công, chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu.
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản
lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu xác định.
Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chức năng có
hành vi và thái độ của con ngƣời ( khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạt động
quản lý. Quản lý mà không có kiểm tra thì coi nhƣ không có quản lý.
Tóm lại: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra là các chức năng cơ bản
đƣợc hình thành trong sự phân công và chuyên môn hoá hoạt động quản lý.
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý trƣờng học
* Khái niệm quản lý giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
11
Cũng nhƣ khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục tuy vẫn còn nhiều
quan điểm chƣa hoàn toàn thống nhất, song đã có nhiều quan điểm cơ bản đồng
nhất với nhau.
Theo tác giả Trần Kiểm, “khái niệm quản lý giáo dục”, có nhiều cấp độ, ít
nhất có hai cấp độ chủ yếu: Cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô.
Ở cấp vĩ mô “ Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những hoạt động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là
nhà trƣờng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục”.
Ở cấp vi mô, tác giả cho rằng: “ Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là hệ thống
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
quy luật) của chủ thể quản lý đến giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha
mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện
có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng” [20,tr.37].
Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trƣờng, quản lý giáo dục nói
chung là thực hiện đƣờng lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức
là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo dục đến
thống giáo dục quốc dân, trực tiếp đào tạo, giáo dục nhân cách bằng tổ chức
hƣớng dẫn, truyền thụ những tri thức, đạo đức mà nhân loại đã sàng lọc, chiết
xuất đƣợc cho thế hệ trẻ. Vì vậy, trong bất kỳ xã hội nào hoạt động trung tâm
trong các nhà trƣờng là hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục.
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Trƣờng học là một thiết chế xã hội, trong
đó diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự tƣơng tác của hai nhân tố thầy - trò.
Truờng học là một bộ phận của công đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo
dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [1,tr.63].
* Khái niệm quản lý trường học
Trong phạm vi nhà trƣờng, hoạt động quản lý bao gồm quản lý hoạt động
giáo dục, các đối tƣợng giáo dục nhƣ: Quản lý hoạt động dạy học, hoạt động lao
động, hoạt động ngoại khoá, hoạt động xã hội; quản lý giáo viên, quản lý học
sinh, quản lý tài chính, tài sản …Ta cần phân biệt rõ quản lý giáo dục với quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
13
nhà trƣờng. Quản lý giáo dục là quản lý một hoạt động, còn quản lý nhà trƣờng
là quản lý một thiết chế của hệ thống giáo dục. Nhƣ ta đã biết, quản lý giáo dục
bao gồm hai cấp độ: Quản lý cấp vĩ mô và quản lý cấp vi mô. Quản lý cấp vĩ mô
là quản lý hệ thống giáo dục quốc dân từ trung ƣơng đến địa phƣơng và quản lý
cấp vi mô là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trƣờng. Nhƣ vậy, quản lý giáo
dục trong nhà trƣờng chính là nội dung quan trọng trong quản lý giáo dục.
Theo GS.VS Pham Minh Hạc: “ Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối
giáo dục của Đảng trong pham vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [13,tr.22].
Quản lý nhà trƣờng thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá
trình giáo dục (đƣợc tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ
của các lực lƣợng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học
chính quy và giáo dục thƣờng xuyên.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân (giáo dục chính quy) có các cấp học và
trình độ đào tạo nhƣ sau:
+ Giáo dục mầm non : Thực hiện việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ
ba tháng đến sáu tuổi.
+ Giáo dục phổ thông bao gồm: Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở
và giáo dục trung học phổ thông. Tại điều 26.1.b) “Giáo dục trung học cơ sở
đƣợc thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào lớp sáu
phải hoàn thành chƣơng trình tiểu học, có độ tuổi là mƣời một tuổi” [22,tr.20].
+ Giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
+ Giáo dục đại học bao gồm: Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và
tiến sĩ.
- Giáo dục thƣờng xuyên bao gồm: Vừa làm vừa học, học từ xa, tự học có
hƣớng dẫn, giúp cho mọi ngƣời học liên tục và học suốt đời.
* Theo quy định tại điều 2, Điều lệ trƣờng trung học thì: “Trƣờng trung học là
cơ sở giáo dục của cấp trung học, cấp học nối tiếp ngành học tiểu học của hệ
thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông. Trƣờng trung
học có tƣ cách pháp nhân và có con dấu riêng” [2,tr.5]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
15
Sơ đồ vị trí của trƣờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trung học phổ
thông
(3 Năm)
Đại học
(4-6 Năm)
Tiến sĩ
(2-4 Năm)
Thạc sĩ
(1-2 Năm)
Cao đẳng và cao đẳng
nghề (2-3 Năn)
(4-6 Năm)
Trung cấp
chuyên nghiệp
(1-4 Năm)
Trung cấp
Nghề
(1-3 Năm)
Sơ cấp nghề
(<1 Năm)
4. GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
3. GD NGHỀ NGHIỆP
2. GD PHỔ THÔNG
1. GIÁO DỤC MẦM NON
GIÁO DỤC
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trƣờng sở, trang thiết bị và tài chình theo quy
định của pháp luật.
5. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực
hiện các hoạt động giáo dục.