BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
TRỊNH TOÁN
XÁC ĐỊNH QUAN HỆ GIỮA THÀNH TÍCH THI ĐẤU VỚI CHỨC NĂNG
SINH LÝ, TỐ CHẤT THỂ LỰC, KỸ CHIẾN THUẬT CỦA VẬN ĐỘNG
VIÊN CHẠY CỰ LY TRUNG BÌNH Ở LỨA TUỔI 16 - 18
Chuyên ngành: Huấn luyện thể thao
Mã số: 62.14.01.04
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2013
Công trình hoàn thành tại: Viện Khoa học Thể dục thể thao
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: PGS.TS Lê Nguyệt Nga
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Viện họp tại: Viện Khoa học Thể dục Thể thao.
Vào hồi: ……giờ……ngày……tháng……năm……
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1. Thư viện Quốc gia Việt Nam
2. Thư viện Viện Khoa học TDTT
1
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Th.S.Trịnh Toán, PGS.TS. Lê Nguyệt Nga (2013), “ Xây dựng tiêu chuẩn đánh
giá chức năng sinh lý của vận động viên điền kinh chạy cự ly trung bình lứa tuổi
16 – 18”, Tạp chí khoa học, Đào tạo và huấn luyện thể thao, số 1/2013, tr. 64
phát triển năng lực thể thao của VĐV.
2
Nhiều tác giả trong và ngoài nước đều cho rằng: Thành tích các môn thể thao,
nhất là các môn vận động chu kỳ trong đó có môn điền kinh, phụ thuộc vào các
yếu tố sau đây: Hình thái, chức năng sinh lý, tố chất thể lực, kỹ thuật, một số yếu
tố tâm lý Các yếu tố này nhờ vào thuật của môn xác suất thống kê đã đưa các
phương pháp phân tích nhân tố (factor analyse), hệ số tương quan bội, phương
pháp tính các tỷ trọng các nhóm nhân tố, có thể giúp chúng ta xây dựng hệ thống
tiêu chuẩn đánh giá và xác định tỷ trọng ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành
TTTT của VĐV điền kinh chạy CLTB là việc làm có ý nghĩa khoa học và cần thiết
cho thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
"Xác định quan hệ giữa thành tích thi đấu với chức năng sinh lý, tố chất thể
lực, kỹ chiến thuật của VĐV chạy CLTB ở lứa tuổi 16 - 18".
Mục tiêu nghiên cứu: Để thực hiện mục đích của đề tài, luận án tiến hành nghiên
cứu với các mục tiêu sau đây:
Mục tiêu 1: Xác định cơ sở lựa chọn nội dung đánh giá chức năng sinh lý, tố chất
thể lực và kỹ chiến thuật.
Mục tiêu 2: Hiện trạng chức năng sinh lý, tố chất thể lực và kỹ chiến thuật của
VĐV chạy CLTB ở lứa tuổi 16 - 18.
Mục tiêu 3: Xác định quan hệ giữa thành tích thi đấu với chức năng, tố chất thể
lực, kỹ chiến thuật của VĐV chạy CLTB ở lứa tuổi 16 - 18.
2. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN:
1. Đề tài xác định được các chỉ tiêu đánh giá chức năng sinh lý, tố chất thể lực
và kỹ chiến thuật cho vận động viên chạy cự ly trung bình ở lứa tuổi 16 – 18 gồm:
- 10 chỉ tiêu chức năng sinh lý: mạch yên tĩnh, huyết áp tối đa, huyết áp tối
thiểu, công năng tim, DTS, DTS tương đối, VO
2
max, PWC
170
, axit lactic yên tĩnh,
Federation) ra đời. Đến nay đã có 209 thành viên là các Liên đoàn Điền kinh quốc
gia ở các châu lục, trong đó có Liên đoàn Điền kinh Việt Nam. Hiện nay trụ sở của
Liên đoàn Điền kinh nghiệp dư quốc tế đặt ở Monaco. [3, tr. 10]
1.1.2. Đặc điểm sinh lý VĐV chạy CLTB lứa tuổi 16 - 18:
- Hệ thần kinh: Tính linh hoạt hệ thần kinh tương đối cao, cũng gần giống như
chạy ngắn, tốc độ chạy tương đối nhanh nên yêu cầu có khả năng thay đổi quá
trình hưng phấn và ức chế ở vỏ não. Hệ thống thần kinh luôn luôn duy trì sự thay
đổi quá trình hưng phấn và ức chế trong thời gian tương đối dài. Tế bào thần kinh
dễ bị mệt mỏi do tiếp nhận và điều khiển xung động cao. [43, tr. 103 - 104]. Đặc
điểm hệ thần kinh của lứa tuổi 16 – 18 cùng với sự phát triển hoàn thiện thể hình,
kích thước vỏ não và hành tủy đạt đến mức của người trưởng thành. Hoạt động
phân tích - tổng hợp của vỏ não tăng lên, tư duy trừu tượng đã hình thành tốt, nâng
cao không ngừng tính linh hoạt thần kinh ở vỏ não, nên cần đảm bảo sự hoạt động
thay đổi nhanh giữa cơ co và cơ đối kháng, nâng cao chức năng ổn định cơ bắp là
điều quan trọng để nâng cao thành tích đối với chạy CLTB.
- Hệ tuần hoàn: Môn chạy CLTB có cường độ chạy gần bằng môn chạy ngắn,
nhưng thời gian hoàn thành cự ly tương đối dài, cần đến 3 - 5 phút, cho nên các
môn chạy CLTB có ảnh hưởng rất lớn đến chức năng sinh lý, nhịp tim 200 - 250
lần/phút, đạt mức độ cao khả năng cơ thể con người. Huyết áp tối đa tăng 185 -
220mmHg, huyết áp tối thiểu giảm rõ rệt. Huyết áp cơ thể đạt đến khả năng cực
hạn. Lượng tâm thu có thể đạt 30 - 40 lít/phút, tăng 6 - 7 lần so với lúc yên tĩnh,
4
lượng tâm thu vào khoảng 150 - 210ml. Thể tích tim qua thời gian tập luyện dài và
hệ thống sẽ tăng. [43, tr. 103 - 104] Ở lứa tuổi 16 -18 có nhịp tim 70 - 78 lần/phút,
HA tối đa 110 - 120, HA tối thiểu 70 – 85, thể tích tâm thu 60 – 70ml. Trong tập
luyện và thi đấu thể tích tâm thu gần như người lớn 120 - 140ml, lưu lượng tim
trên phút 24 - 28 lít/phút. Như vậy đặc điểm hoạt động tuần hoàn của VĐV chạy
CLTB có tần số nhịp tim, HA và lượng tâm thu khá cao, mới có thể nâng cao công
suất cơ thể.
- Sự biến đổi hệ hô hấp: Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 16 – 18, tần số hô hấp 12 -
tượng trên càng ít xuất hiện [32, tr. 34 - 36.]
5
1.1.3. Kỹ thuật chạy và các thông số động học và động hình học của kỹ thuật
chạy cự ly trung bình:
Khác với chạy trên cự ly ngắn, chạy trên CLTB có ĐDB nhỏ hơn, tư thế của
thân trên thẳng hơn, chân lăng nâng gối thấp hơn, việc duỗi thẳng chân đạp sau
không đột ngột, thở có nhịp điệu và sâu hơn.
- Kỹ thuật xuất phát: Trong chạy CLTB, các VĐV thường sử dụng kỹ thuật
xuất phát cao. Thân trên ngả về trước, chân gấp lại ở khớp gối, tư thế lúc này cần
ổn định và thuận lợi. Sau khi súng nổ hay lệnh "chạy", VĐV bắt đầu chạy và cố
gắng chiếm vị trí sát mép trong đường chạy.
- Chạy giữa quãng: Bước chạy giữa quãng được thực hiện với ĐDB và TSB
tương đối đều. Khi kỹ thuật chạy tốt, thân trên hơi ngã về trước, độ ngả về trước
của thân trên không quá 4 - 5
o
, nó được tăng lên lúc đạp sau và giảm đi trong pha
bay. Vai xoay không nhiều, bảo đảm cho việc đưa hông ra trước, đầu giữ thẳng, cơ
mặt và cơ cổ không bị căng. Tư thế của đầu và thân trên như vậy tạo điều kiện cho
VĐV không có sự căng thẳng thừa và hoạt động tốt hơn.
- Hoạt động của chân: Lực giúp thân thể chuyển động chủ yếu trong chạy là
lực đạp sau, bởi vì tốc độ chạy phụ thuộc vào lực đạp và góc đạp sau của chân
chống tựa. Góc đạp sau trong chạy CLTB khoảng 50 - 55
o
. Khi kết thúc đạp sau,
chân được thả lỏng và cẳng chân do ảnh hưởng của lực quán tính hơi "hất" lên
trên, chân co lại ở khớp gối và đưa đùi ra trước. Chân chống tựa gập gối và tích
cực đưa đùi ra trước, đồng thời chân lăn bắt đầu hạ xuống, cẳng chân hơi đưa về
trước và chạm đất bằng phần trước của bàn chân.
ĐDB của VĐV chạy CLTB khoảng 160cm - 220cm. Sự dao động về độ dài của
bước tùy thuộc ảnh hưởng của mệt mỏi, sự khác nhau giữa các đoạn đường thẳng
chạy.
Theo Volkop (1969), giai đoạn mệt mỏi có liên quan mật thiết đến sự cung cấp
năng lượng cho các nhóm cơ bắp hoạt động của VĐV chạy. Nguồn năng lượng cơ
thể bao gồm từ hai quá trình yếm khí và ưa khí. Để bảo đảm mức thành tích dự báo
VĐV chạy cần có trình độ huấn luyện phù hợp với đặc trưng mô hình VĐV chạy
[44, tr. 8-12]
Chiến thuật chạy trước hết phụ thuộc vào mục đích đặt ra trước cuộc thi đấu.
Thường có ba loại mục đích: Thứ nhất là đạt được thành tích theo dự định, thứ hai
là thắng cuộc thi đấu mà không cần thành tích, thứ ba là thắng cuộc thi đấu với
thành tích cao.
Khi chạy nhằm đạt thành tích theo dự định, VĐV thường áp dụng chiến thuật
tăng tốc ngay từ đầu, duy trì nhịp độ chạy cao. Phương án chiến thuật này chỉ có
thể thực hiện với những VĐV có sự chuẩn bị thể lực tốt hơn đối thủ, nhờ nhịp chạy
cao và đều (dao động của tốc độ không quá 3%), dẫn đầu tốp làm cho đối thủ bị
kiệt sức và có khả năng rút về đích tốt.
Chạy để giành chiến thắng, với mục đích này VĐV cần phải duy trì được nhịp
độ chạy cao bám ngay sát phía sau người dẫn đầu (khoảng nửa bước) và chăm chú
quan sát tất cả các đối thủ để sẵn sàng trong hất kỳ thời điểm nào thực hiện di
chuyển nhanh bứt phá.
Đối với những VĐV chạy để thắng cuộc thi đấu với thành tích cao đạt kỷ lục
thì điều quan trọng là phải biết cách làm thế nào để đua tranh với các đấu thủ có
khả năng chạy nước rút về đích nhanh. Do vậy VĐV phải có tốc độ cao trên toàn
cự ly.
Tuy nhiên thường trên mỗi cự ly đều có các vùng mà ở đó bất kỳ VĐV chạy
nào cũng cảm thấy nặng nề vì mệt mỏi tăng lên do mức nợ oxy cao hoặc các thay
7
đổi bất lợi khác xảy ra trong cơ thể. Các vùng tốc độ chạy thường bị giảm ở cự ly
800m là 400m - 600m, cự ly 1500m là 600m - 1000m. Để nâng cao nhịp độ trong
những thời điểm đột biến trên, VĐV chạy cần được huấn luyện với thời gian dài.
[44, tr. 91 - 97]
dưỡng bằng đường hướng yếm khí hoặc ưa khí, trong đường hướng ưa khí oxy
được sử dụng để tổng hợp ATP từ carbonhydrat và mỡ; trong đường hướng yếm
khí, oxygen không tham gia vào quá trình tổng hợp ATP và chỉ có carbonhydrat là
nguồn nguyên liệu chính. [19, tr. 34], [63, tr. 10].
8
Tùy vào thời gian vận động và cường độ bài tập sẽ có tỷ lệ phần trăm năng
lượng ưa khí hay yếm khí tham gia cung cấp cho quá trình co cơ. Trong công tác
huấn luyện ngày nay việc xác định đúng cơ chế cung cấp năng lượng sẽ giúp các
huấn luyện viên thực hiện được mục tiêu huấn luyện, phát huy tiềm năng của VĐV
để đạt thành tích cao. [31, tr. 43 - 46]
1.2.3. Yếu tố tố chất thể lực:
Trong chạy CLTB, VĐV cố gắng nhanh chóng đạt tốc độ thi đấu và duy trì nó
trong chạy giữa quãng và tạo điều kiện để tăng tốc khi về đích. Các CLTB thuộc
công suất gần tối đa, khi chạy nợ oxy tăng đến kết thúc cự ly, đặc biệt cuối cự ly
nhu cầu oxy tăng cực đại. Như vậy, các yếu tố tạo nên công suất của cơ thể để tạo
TTTT thì bên cạnh các yếu tố chức năng của cơ thể còn có các yếu tố tố chất thể
lực như sức nhanh, sức mạnh, sức bền Trong đó người ta quan tâm đến tố chất
thể lực chuyên môn và tố chất thể lực đặc trưng. Yếu tố thể lực đặc trưng là những
nhân tố ảnh hưởng lớn và có tỷ trọng cao đến thành tích các CLTB.
1.2.4. Yếu tố tâm lý:
TTTT mà VĐV chạy CLTB đạt được không chỉ gắn liền với trình độ phát triển
các tố chất vận động, các chức năng sinh lý mà còn phụ thuộc vào đặc điểm của hệ
thần kinh. Các công trình nghiên cứu cho thấy loại hình thần kinh là một trong
những nhân tố có liên quan đến thành tích chạy. Những VĐV có loại hình thần
kinh mạnh, ít nhạy cảm thì có khả năng vận động cao, kéo dài tốt hơn những VĐV
có hệ thống thần kinh yếu, nhạy cảm.
Thực tế về mối quan hệ chặt chẽ, tuyến tính giữa các chỉ số sức mạnh cảm giác
của hệ thần kinh và trình độ vận động nói lên rằng sức bền phụ thuộc nhiều vào
đặc điểm của hệ thống thần kinh của VĐV. Có thể kết luận, việc đạt thành tích cao
trong chạy CLTB chỉ có được ở những VĐV có hệ thần kinh linh hoạt với điều
2.1.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm:
Các chỉ tiêu sư phạm gồm: Bật xa 3 bước (m), Bật xa 10 bước (m), Chạy 30m
xpc (gy), Chạy 100m xpc (gy). Chạy 400m (gy), Chạy 600m (gy), Chạy 800m
(gy), Chạy 1500m (gy), Chạy 12 ph, Lực lưng (kg), Lực đùi (kg).
2.1.4. Phương pháp kiểm tra chức năng sinh lý:
Mạch yên tĩnh (lần/ph), Huyết áp (mmHg), Axit lactic máu yên tĩnh (mmol/l),
DTS (ml), DTS tương đối (ml/kg), Công năng tim (HW: Heart Working), VO
2
max
(ml/kg/ph), Test PWC
170
(m/gy), VAnT(m/gy).
2.1.5. Phương pháp toán thống kê:
- Các tham số đặc trưng thống kê gồm: , ε, σ, σ
2
, Xmax, Xmin, Cv%, thang
độ C theo công thức: C = 5 + 2Z.
- Hệ số tương quan (r), xác định tỷ trọng ảnh hưởng (β) của các chỉ tiêu được
thực hiện bằng hệ phương trình bậc nhất đa ẩn số.
- Phương pháp Wilcoxon kiểm định và đánh giá sự đồng nhất của tập hợp số
liệu ý kiến giữa 2 lần phỏng vấn và độ tin cậy của khách thể phỏng vấn, p hương
pháp kiểm định Shapyro Winki kiểm định phân phối chuẩn với cỡ mẫu n < 50.
10
2.2. Tổ chức nghiên cứu:
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Xác định quan hệ giữa thành tích thi đấu với chức năng sinh lý, tố chất thể lực,
kỹ chiến thuật của VĐV chạy CLTB ở lứa tuổi 16 – 18.
2.2.2. Khách thể nghiên cứu:
Gồm có 30 VĐV nam và 26 VĐV nữ chạy CLTB lứa tuổi 16 - 18 của Tp. Hồ
Chí Minh, Tỉnh Khánh Hòa, Đaklak và An Giang,
nghiên cứu.
3.1.2. Xác định các nội dung đánh giá thông qua kết quả phỏng vấn:
Từ kết quả chọn lựa các nội dung ở trên, để đảm bảo tính khách quan và độ tin
cậy của các nội dung đánh giá, đã tiến hành xây dựng phiếu phỏng vấn. Quá trình
phỏng vấn được tiến hành 2 lần cách nhau 2 tháng, có cùng nội dung, cùng một đối
tượng, cùng cách thức trả lời.
Tổng hợp 2 lần phỏng vấn, có 56 lượt ý kiến trả lời, trong đó có 8 lượt phỏng
vấn các chuyên gia và nhà khoa học, chiếm tỷ lệ:14.28%, có 19 lượt ý kiến của
HLV và giáo viên giảng dạy ĐK, chiếm tỷ lệ 33.92%, có 29 lượt ý kiến của HLV ở
các Trung tâm Huấn luyện Thể thao các tỉnh và thành phố Hồ Chí Minh, chiếm tỷ
lệ: 51.78%.
Từ kết quả thống kê qua hai lần phỏng vấn, luận án tiến hành kiểm định để
đánh giá độ tin cậy và sự đồng nhất ý kiến giữa 2 lần phỏng vấn bằng phương pháp
kiểm định Wilcoxon. Kết quả kiểm định theo phương pháp Wilcoxon qua hai lần
phỏng vấn, quy ước chọn lựa những chỉ tiêu đánh giá có kết quả trùng khớp qua 2
lần phỏng vấn và có tỷ lệ trên 75% số người tán đồng trong cả 2 lần phỏng vấn và
loại bỏ các chỉ tiêu có tỉ lệ phần trăm đạt dưới 75% người tán thành. Từ 29 chỉ
tiêu, lựa chọn được 25 chỉ tiêu, trong đó:
Chức năng sinh lý - Có 10 chỉ tiêu: Tần số nhịp tim (lần /phút), HA tối đa
(mmHg), HA tối thiểu (mmHg), Công năng tim, Dung tích sống (ml), DTS/Cân
nặng (ml/kg), VO
2
max tương đối (ml/kg/ph), PWC
170
(m/gy), Axit lactic (mmol/l),
VAnT (m/gy).
Tố chất thể lực - Có 12 chỉ tiêu: Bật xa 3 bước tại chỗ (m), Bật xa 10 bước tại
chỗ (m), Chạy 30m xpc (gy), Chạy 100m xpc (gy), Chạy 400m (gy), Chạy 600m
(gy), Chạy 800m (gy), Chạy 1000m (gy), Chạy 1.500m (gy), Chạy 12ph (Test
Cooper) (m), Lực cơ lưng (kG), Lực cơ đùi (kG).
hệ cơ quan chức năng cũng tăng tương ứng. Các chỉ tiêu chức năng sinh lý phản
ánh tình trạng sức khỏe, khả năng hoạt động của các cơ quan chức năng như tuần
hoàn hô hấp, năng lực vận chuyển hấp thụ oxy, tốc độ và dung lượng cung cấp
năng lượng của cơ thể. Các chỉ tiêu chức năng sinh lý tốt phản ảnh công suất hoạt
động của cơ thể càng cao.
3.2.1.1. Hiện trạng chức năng sinh lý:
Sau khi tiến hành bước chọn lựa, phỏng vấn và kiểm định độ tin cậy, tính thông
báo của test, tiến hành nghiên cứu 10 chỉ tiêu chức năng sinh lý gồm các chỉ tiêu
chức năng sinh lý tĩnh: Mạch yên tĩnh, HA, DTS và DTS tương đối, axit lactic yên
tĩnh. Các chỉ tiêu chức năng sinh lý động gồm: Công năng tim, PWC
170
, VO
2
max,
VAnT, đươc tiến hành trên 30 nam VĐV và 26 nữ VĐV lứa tuổi 16 – 18.
Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá chức năng sinh lý được trình bày ở bảng 3.6.
13
Bảng 3.6: Hiện trạng đánh giá chức năng sinh lý của nam và nữ VĐV chạy
CLTB lứa tuổi 16 - 18.
TT Chỉ tiêu
ε
Min Max
σ
Cv (%)
Nam (n=30)
1 Mạch yên tĩnh (lần/phút) 55.23 0.033 45.00 62.00 4.83 8.74
2 HA tối đa (mmHg) 115.17 0.022 102.00 129.00 6.65 5.78
3 HA tối thiểu (mmHg) 67.87 0.026 61.00 80.00 4.64 6.84
4 AL yên tĩnh (mmol/lít) 2.30 0.091 1.20 3.30 0.56 24.33
5 DTS (ml) 4023.67 0.025 3500.00 4450.00 272.74 6.78
CLTB trình bày ở bảng 3.7.
14
Bảng 3.7: Hiện trạng đánh giá các tố chất thể lực của nam và nữ VĐV chạy
CLTB lứa tuổi 16 - 18.
TT Chỉ tiêu
ε
Min Max
σ
Cv (%)
Nam (n = 30)
1 Bật xa 3 bước (m) 7.04 0.029 6.12 8.00 0.54 7.74
2 Bật xa 10 bước (m) 25.37 0.036 19.70 29.70 2.42 9.53
3 Chạy 30m xpc (gy) 4.05 0.020 3.75 4.47 0.22 5.44
4 Chạy 100m xpc (gy) 12.23 0.016 11.02 13.51 0.53 4.31
5 Chạy 400m (gy) 55.22 0.008 52.20 57.76 1.19 2.16
6 Chạy 600m (gy) 97.87 0.034 85.00 118.00 9.04 9.24
7 Chạy 800m (gy) 137.58 0.029 121.50 165.25 10.82 7.87
8 Chạy 1000m (gy) 172.04 0.027 152.45 196.23 12.63 7.34
9 Chạy 1500m (gy) 277.33 0.015 255.00 298.00 11.09 4.00
10 Chạy 12 phút (m) 3474.50 0.009 3300.00 3610.00 81.73 2.35
11 Lực cơ lưng (kG) 97.33 0.025 85.00 115.00 6.40 6.58
12 Lực cơ đùi (kG) 90.17 0.030 74.00 105.00 7.30 8.10
Nữ (n = 26)
1 Bật xa 3 bước (m) 6.13 0.025 5.38 6.65 0.37 6.11
2 Bật xa 10 bước (m) 21.47 0.034 18.50 25.00 1.79 8.35
3 Chạy 30m xpc (gy) 4.63 0.021 4.15 4.97 0.24 5.28
4 Chạy 100m xpc (gy) 14.20 0.014 13.25 15.43 0.50 3.50
5 Chạy 400m (gy) 65.85 0.026 59.30 73.00 4.26 6.47
6 Chạy 600m (gy) 120.61 0.026 105.15 132.23 7.88 6.53
7 Chạy 800m (gy) 159.27 0.025 142.75 177.23 9.74 6.12
=
80
0m
TĐTB (m/gy) 6.05 0.02 5.25 6.71 0.37 6.13
TSB (b/gy) 3.35 0.02 3.01 3.61 0.14 4.19
ĐDB (m) 1.81 0.01 1.70 1.93 0.07 3.98
15
00
m
TĐTB (m/gy) 5.59 0.01 5.11 5.89 0.21 3.72
TSB (b/gy) 3.18 0.01 2.98 3.34 0.09 2.83
ĐDB (m) 1.76 0.00 1.71 1.80 0.02 1.29
Nữ
(n
=
26)
80
0m
TĐTB (m/gy) 5.14 0.03 4.54 5.71 0.35 6.76
TSB (b/gy) 3.04 0.02 2.76 3.33 0.13 4.31
ĐDB (m) 1.69 0.01 1.59 1.80 0.06 3.66
15
00
m
TĐTB (m/gy) 4.77 0.02 4.30 5.09 0.25 5.24
TSB (b/gy) 2.89 0.02 2.66 3.03 0.11 3.77
ĐDB (m) 1.65 0.01 1.56 1.72 0.04 2.46
3.2.2. Xây dựng thang điểm đánh giá chức năng sinh lý, tố chất thể lực và kỹ
chiến thuật của nam và nữ VĐV chạy CLTB lứa tuổi 16 - 18:
Để xác định mức độ thành tích của từng nội dung, và từng chỉ tiêu của VĐV
[6] 3.59 3.80 4.02 4.23 4.45 4.66 4.88 5.10 5.31 5.53
[7] 3.03 3.22 3.42 3.61 3.80 4.00 4.19 4.38 4.57 4.77
Nữ
[1] 3.45 3.18 2.92 2.65 2.38 2.11 1.84 1.57 1.30 1.03
[2] 2455.18 2568.98 2682.78 2796.58 2910.38 3024.19 3137.99 3251.79 3365.59 3479.40
[3] 48.26 51.81 55.35 58.90 62.45 66.00 69.54 73.09 76.64 80.19
[4] 9.80 9.09 8.37 7.65 6.94 6.22 5.51 4.79 4.07 3.36
[5] 51.69 53.12 54.54 55.97 57.40 58.82 60.25 61.67 63.10 64.53
[6] 3.14 3.35 3.56 3.77 3.98 4.20 4.41 4.62 4.83 5.04
[7] 2.65 2.79 2.92 3.06 3.20 3.33 3.47 3.61 3.74 3.88
Ghi chú:
[1] AL tĩnh (mMol/l) [5] VO
2
max (ml/kg/ph)
[2] DTS (ml) [6] PWC170 (m/gy)
[3] DTS/W (ml/kg) [7] VAnT (m/gy)
[4] CNT
- Thang điểm đánh giá tố chất thể lực của nam và nữ VĐV chạy CLTB lứa
tuổi 16 - 18 trình bày ở bảng 3.16.
Bảng 3.16: Thang điểm đánh giá tố chất thể lực của nam và nữ VĐV chạy
CLTB lứa tuổi 16 - 18
Giới tính Chỉ tiêu
Điểm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Nam
[1] 5.95 6.22 6.49 6.76 7.04 7.31 7.58 7.85 8.13 8.40
[2] 20.54 21.75 22.96 24.16 25.37 26.58 27.79 29.00 30.21 31.41
[3] 4.49 4.38 4.27 4.16 4.05 3.94 3.83 3.72 3.61 3.50
[4] 13.29 13.02 12.76 12.50 12.23 11.97 11.71 11.44 11.18 10.91
[5] 57.61 57.01 56.41 55.82 55.22 54.62 54.02 53.43 52.83 52.23
điểm của bảng 3.15 và 3.16, trình bày ở phụ lục 22, 23, 24 và 25 của luận án.
- Thang điểm đánh giá kỹ chiến thuật của nam VĐV chạy CLTB lứa tuổi 16 -
18 trình bày ở bảng 3.17.
Bảng 3.17: Thang điểm đánh giá kỹ chiến thuật của nam VĐV chạy 800m và
1500m lứa tuổi 16 - 18
Cự ly Chỉ tiêu
Điểm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
800m
[1] 5.31 5.50 5.69 5.88 6.07 6.26 6.45 6.64 6.83 7.02
[2] 3.06 3.14 3.21 3.28 3.36 3.43 3.50 3.57 3.65 3.72
[3] 1.67 1.70 1.74 1.77 1.81 1.84 1.88 1.91 1.95 1.99
1500m
[1] 5.18 5.28 5.38 5.49 5.59 5.69 5.80 5.90 6.00 6.11
[2] 2.99 3.04 3.08 3.13 3.18 3.22 3.27 3.31 3.36 3.40
[3] 1.71 1.72 1.73 1.75 1.76 1.77 1.78 1.80 1.81 1.82
Ghi chú:
[1] TĐTB (m/gy)
[2] TSB (bước/gy)
[3] ĐDB (m)
- Thang điểm đánh giá kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy CLTB lứa tuổi 16 - 18
trình bày ở bảng 3.18.
Bảng 3.18: Thang điểm đánh giá các chỉ tiêu kỹ chiến thuật của nữ VĐV chạy
800m và 1500m lứa tuổi 16 - 18
Cự ly Chỉ tiêu
Điểm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
800m [1] 4.45 4.62 4.80 4.97 5.14 5.32 5.49 5.66 5.84 6.01
[2] 2.78 2.84 2.91 2.97 3.04 3.10 3.17 3.23 3.30 3.37
[3] 1.57 1.60 1.63 1.66 1.69 1.72 1.75 1.79 1.82 1.85
VO2max (ml/kg/ph) 71.12 > - 70.16 70.16 > - 68.26 68.26 > - 66.35 66.35 > - 64.44 64.44 > - 61.58
PWC 170 (m/gy) 5.53 > - 5.31 5.31 > - 4.88 4.88 > - 4.45 4.45 > - 4.02 4.02 > - 3.37
VAnT (m/gy) 4.77 > - 4.57 4.57 > - 4.19 4.19 > - 3.8 3.8 > - 3.42 3.42 > - 2.84
Thể lực
Bật xa 3 bước (m) 8.4 > - 8.13 8.13 > - 7.58 7.58 > - 7.04 7.04 > - 6.49 6.49 > - 5.67
Bật xa 10 bước (m) 31.41 > - 30.21 30.21 > - 27.79 27.79 > - 25.37 25.37 > - 22.96 22.96 > - 19.33
Chạy 30m xpc (gy) 3.5 > - 3.61 3.61 > - 3.83 3.83 > - 4.05 4.05 > - 4.27 4.27 > - 4.6
Chạy 100m xpc(gy) 10.91 > - 11.18 11.18 > - 11.71 11.71 > - 12.23 12.23 > - 12.76 12.76 > - 13.55
Chạy 400m (gy) 52.23 > - 52.83 52.83 > - 54.02 54.02 > - 55.22 55.22 > - 56.41 56.41 > - 58.21
Chạy 600m (gy) 75.27 > - 79.79 79.79 > - 88.83 88.83 > - 97.87 97.87 > - 106.91 106.91 > - 120.46
Chạy 800m (gy) 110.52 > - 115.94 115.94 > - 126.76 126.76 > - 137.58 137.58 > - 148.4 148.4 > - 164.64
Chạy 1.000m (gy) 140.48 > - 146.79 146.79 > - 159.42 159.42 > - 172.04 172.04 > - 184.67 184.67 > - 203.61
Chạy 1.500m (gy) 249.6 > - 255.15 255.15 > - 266.24 266.24 > - 277.33 277.33 > - 288.43 288.43 > - 305.07
Chạy 12 phút (m) 3678.83 > - 3637.96 3637.96 > - 3556.23 3556.23 > - 3474.5 3474.5 > - 3392.77 3392.77 > - 3270.17
Lực cơ lưng (kG) 113.34 > - 110.14 110.14 > - 103.74 103.74 > - 97.33 97.33 > - 90.93 90.93 > - 81.33
Lực cơ đùi (kG) 108.42 > - 104.77 104.77 > - 97.47 97.47 > - 90.17 90.17 > - 82.86 82.86 > - 71.91
KCT 800m
Tốc độ chạy (m/gy) 7.02 > - 6.83 6.83 > - 6.45 6.45 > - 6.07 6.07 > - 5.69 5.69 > - 5.12
ĐDB (m) 3.72 > - 3.65 3.65 > - 3.5 3.5 > - 3.36 3.36 > - 3.21 3.21 > - 2.99
TSB (b/gy) 1.99 > - 1.95 1.95 > - 1.88 1.88 > - 1.81 1.81 > - 1.74 1.74 > - 1.63
KCT 1500m
Tốc độ chạy (m/gy 6.11 > - 6 6 > - 5.8 5.8 > - 5.59 5.59 > - 5.38 5.38 > - 5.07
ĐDB (m) 3.4 > - 3.36 3.36 > - 3.27 3.27 > - 3.18 3.18 > - 3.08 3.08 > - 2.95
TSB (b/gy) 1.82 > - 1.81 1.81 > - 1.78 1.78 > - 1.76 1.76 > - 1.73 1.73 > - 1.7
- Tiêu chuẩn phân loại các chỉ tiêu thể lực, chức năng sinh lý và kỹ chiến
thuật của VĐV nữ trình bày ở bảng 3.20.
Bảng 3.20: Phân loại các chỉ tiêu chức năng sinh lý, tố chất thể lực và kỹ
chiến thuật của VĐV nữ chạy CLTB lứa tuổi 16 - 18
Nhóm Chỉ tiêu
Phân loại
Tốc độ chạy (m/gy) 6.01 > - 5.84 5.84 > - 5.49 5.49 > - 5.14 5.14 > - 4.8 4.8 > - 4.28
ĐDB (m) 3.37 > - 3.3 3.3 > - 3.17 3.17 > - 3.04 3.04 > - 2.91 2.91 > - 2.71
TSB (b/gy) 1.85 > - 1.82 1.82 > - 1.75 1.75 > - 1.69 1.69 > - 1.63 1.63 > - 1.54
KC1
Tốc độ chạy (m/gy 5.39 > - 5.27 5.27 > - 5.02 5.02 > - 4.77 4.77 > - 4.52 4.52 > - 4.14
ĐDB (m) 3.17 > - 3.11 3.11 > - 3 3 > - 2.89 2.89 > - 2.78 2.78 > - 2.62
TSB (b/gy) 1.75 > - 1.73 1.73 > - 1.69 1.69 > - 1.65 1.65 > - 1.61 1.61 > - 1.55
3.3. Xác định quan hệ giữa thành tích chạy 800m và 1500m với chức năng
sinh lý, tố chất thể lực và kỹ chiến thuật của nam và nữ VĐV chạy CLTB lứa
tuổi 16 - 18:
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ xác lập ba yếu tố cơ bản của điều kiện
đảm bảo phát triển thành tích của VĐV là yếu tố chức năng sinh lý, tố chất thể lực
và kỹ chiến thuật. Bằng thuật toán thống kê xác định quan hệ giữa thành tích chạy
800m và 1500m với chức năng sinh lý, tố chất thể lực và kỹ chiến thuật của nam
và nữ VĐV chạy CLTB ở lứa tuổi 16 - 18 qua các chỉ số tương quan cặp, tương
quan thứ bậc và tỷ trọng ảnh hưởng của các yếu tố.
3.3.1. Nghiên cứu mối tương quan giữa thành tích chạy 800m và 1500m với
các yếu tố chức năng sinh lý, tố chất thể lực và kỹ chiến thuật của nam và nữ
VĐV ở lứa tuổi 16 - 18:
Như đã đề cặp ở trên, TTTT là tổng hòa đa nhân tố, do đó luận án không chỉ
xác định mối tương quan giữa thành tích với chức năng sinh lý, tố chất thể lực và
kỹ chiến thuật mà còn xem xét mối tương quan tổng thể giữa các yếu tố với nhau.
Kết quả trình bày ở bảng 3.21 và 3.22.
Bảng 3.21: Hệ số tương quan giữa thành tích chạy 800m và 1500m với từng
chỉ tiêu chức năng sinh lý, tố chất thể lực và kỹ chiến thuật của nam VĐV lứa
tuổi 16 – 18 (n = 30)
TT Chỉ tiêu
800m 1500m
r r
Chức năng sinh lý
max (ml/kg/ph) -0.93
(**)
-0.83
(**)
20
9 PWC 170 (m/gy) 0.90
(**)
0.80
(**)
10 VAnT (m/gy) -0.94
(**)
-0.92
(**)
Tố chất thể lực
1 Bật xa 3 bước (m) -0.71
(**)
-0.69
(**)
2 Bật xa 10 bước (m) -0.62
(**)
-0.55
(**)
3 Chạy 30m xpc (gy) 0.67
(**)
0.68
(**)
4 Chạy 100m xpc (gy) 0.63
(**)
0.82
(**)
-0.78
(**)
Kỹ chiến thuật
1 Tốc độ chạy (m/gy) -0.99
(**)
-0.99
(**)
2 TSB (b/gy) -0.67
(**)
-0.73
(**)
3 ĐDB (m) -0.58
(**)
-0.77
(**)
Ghi chú: (**) Độ tin cậy ở ngưỡng xác suất 0.01 (2 - tailed)
(*) Độ tin cậy ở ngưỡng xác suất 0.05 (2 - tailed)
- Nhóm các chỉ tiêu chức năng sinh lý tĩnh có ảnh hưởng thấp với thành tích
chạy 800m và 1500m của VĐV nam, hệ số tương quan với thành tích chạy 800m
và 1500m (r < 0.55). Riêng chỉ số DTS và DTS tương đối có tương quan thành
tích chạy 800m và 1500m (r > 0.55) với độ tin cậy ở ngưỡng xác xuất p = 0.01.
- Nhóm chỉ tiêu chức năng sinh lý động gồm có chỉ số công năng tim, VO
2
max,
PWC
170
, VAnT có hệ số tương quan mạnh với thành tích 800m và 1500m ( r >
0.70). Riêng chỉ số VO
2
max, PWC
(**)
0.89
(**)
5 DTS (ml) 0.71
(*)
0.69
(*)
6 DTS/trọng lượng cơ thể (ml/kg) 0.71
(*)
0.68
(*)
7 Công năng tim 0.84
(**)
0.64
(*)
8 VO
2
max (ml/kg/ph) 0.87
(**)
0.87
(**)
9 PWC 170 (m/gy) 0.92
(**)
0.89
(**)
10 VAnT (m/gy) 0.85
(*)
0.73
(*)
Tố chất thể lực
0.67
(**)
9 Chạy 1.500m (gy) 0.87
(**)
0.81
(**)
10 Chạy 12 phút (m) -0.82
(**)
-0.77
(**)
11 Lực cơ lưng (kG) -0.68
(**)
-0.56
(**)
12 Lực cơ đùi (kG) -0.72
(**)
-0.65
(**)
Kỹ chiến thuật
1 Tốc độ chạy (m/gy) -0.99
(**)
-0.99
(**)
2 TSB (b/gy) -0.79
(**)
-0.90
(**)
3 ĐDB (m) -0.64
(**)
-0.49
(**)
1
3 Tố chất thể lực 0.77
(**)
0.82
(**)
1
4 Kỹ chiến thuật 0.77
(**)
0.82
(**)
0.82
(**)
1
R 0.81
(**)
1 Thành tích 1500m 1
2 Chức năng sinh lý 0.79
(**)
1
3 Tố chất thể lực 0.78
(**)
0.76
(**)
1
4 Kỹ chiến thuật 0.81
(**)
0.80
(**)
0.81
2 Tố chất thể lực 0.30 30%
3 Kỹ chiến thuật 0.31 31%
4 Các yếu tố khác 15%
1500m
1 Chức năng sinh lý 0.31 31%
2 Tố chất thể lực 0.26 26%
3 Kỹ chiến thuật 0.34 34%
4 Các yếu tố khác 9%
Thành tích chạy 800m của nam chịu ảnh hưởng của yếu tố chức năng sinh lý
chiếm 24%, tố chất thể lực chiếm 30%, trội hơn là yếu tố kỹ chiến thuật chiếm
31%, còn lại 15% là các yếu tố khác chưa nghiên cứu đến. Như vậy, ba yếu tố nêu
trên có đến 85% ảnh hưởng đến thành tích thi đấu. Còn 15% yếu tố mà luận án
chưa nghiên cứu đến.
Thành tích chạy 1500m của nam chịu ảnh hưởng của yếu tố chức năng sinh lý
chiếm 31%, tố chất thể lực chiếm 26%, trội hơn là yếu tố kỹ chiến thuật chiếm
34%, còn lại 9 % là các yếu tố khác chưa nghiên cứu đến. Như vậy, ba yếu tố nêu
trên có đến 91% ảnh hưởng đến thành tích thi đấu. Còn 9% yếu tố mà luận án chưa
nghiên cứu đến.
- Nữ VĐV: Kết quả phân tích tương quan giữa các yếu tố với nhau và giữa các
yếu tố với thành tích thi đấu được giới thiệu ở bảng 3.25.
Bảng 3.25: Hệ số tương quan giữa yếu tố chức năng sinh lý, tố chất thể lực, kỹ
chiến thuật và thành tích chạy 800m, 1500m của nữ VĐV lứa tuổi 16 - 18
TT Yếu tố 1 2 3 4
1 Thành tích 800m nữ 1
2 Chức năng sinh lý 0.85
(**)
1
3 Tố chất thể lực 0.87
(**)
0.82
(**)
Độ tin cậy ở ngưỡng xác suất 0.01 (2 - tailed)
Thành tích chạy 800m nữ: Thành tích chạy 800m của VĐV nữ có hệ số tương
quan mạnh giữa thành tích chạy 800m với yếu tố tố chất thể lực (|r| > 0.87), kế đến
là yếu tố tố chất thể lực và kỹ chiến thuật. Yếu tố chức năng sinh lý cũng có hệ số