báo cáo thực tập tạiCông ty cổ phần Xuân Hòa - Pdf 23

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quy trình đào tạo, là khâu quan
trọng để thực hiện mục tiêu đào tạo của ngành và chuyên ngành đã được thiết kế trong
chương trình đào tạo toàn khoá học.
Với ý nghĩa đó và cũng nhằm bổ sung kiến thức thực tế cho bản thân mình, em
tiến hành thực tập theo chương trình thực tập tốt nghiệp ngành Quản trị tài chính kế toán
do bộ môn chuyên ngành kế toán yêu cầu tại công ty cổ phần Xuân Hòa .Việc thực tập tốt
nghiệp này đã giúp em nắm bắt được thực tế tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ
phần Xuân Hòa: từ khâu lập chứng từ kế toán, kiểm soát và tổ chức luân chuyển chứng từ
kế toán, ghi chép hệ thống sổ kế toán, đánh giá tài sản, xác định doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh….Từ đó bổ sung, củng cố kiến thức, nghiệp vụ đã học, rèn luyện phương
pháp công tác và năng lực tổ chức thực hiện công tác kế toán.
Sau giai đoạn thực tập, sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn đã giúp em hoàn thành Báo
cáo thực tập tốt nghiệp. Nội dung của báo cáo gồm ba chương :
Chương I: Khái quát chung về Công ty cổ phần Xuân Hòa.
Chương II: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh,
tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xuân Hòa năm 2011 – 2012.
Chương III: Tổ chức công tác phần hành kế toán Lao động – Tiền lương.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Tô Văn Tuấn, sự giúp
đỡ, chỉ bảo của các chị phòng kế toán Công ty cổ phần Xuân Hòa đã giúp em hoàn thành
bài Báo cáo này. Kính mong các thầy cô giáo xem xét và đưa ra nhận xét để em hoàn
thiện bài Báo cáo hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1. Tên, quy mô, địa chỉ, chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần
Xuân Hòa
a.Tên công ty

Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng; Bán
buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện ( máy phát điện, động cơ điện, dây điện
và thiết bị khác dùng trong mạch điện )
- Gia công cơ khí; xử lý và trang phủ kim loại
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Bốc xếp hàng hóa
- Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Bán buôn máy móc ,thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
- Điều hành tua du lịch
- Chế biến và bảo quản rau quả
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tuyến cho vận tải đường sắt và đường bộ
- Bán buôn phế liệu, phế thỉa kim loại , phi kim loại
- Đại lý du lịch
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội ngành, ngoại thành ( trừ vận tải bằng xe
buýt )
- Xây dựng công trình công ích
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Bán lẻ ô tô con ( loại 12 chỗ ngồi trở xuống )
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Chi tiết : Bán buôn sắt , thép
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu , chủ sử dụng hoặc
đi thuê
Chi tiết : Kinh doanh bất động sản
- Sản xuất hàng may sẵn ( trừ trang phục )
- May trang phục ( trừ trang phục da lông thú )

Xe cẩu hàng : 5 xe
2. Lao động
Số lượng lao động: 92 người
STT Chức Tổng Nhân viên Công
năng số Sau Đại Cao nhân
đại học đẳng
học
1 Kinh tế 4 1 3
2 Kế toán 8 1 3 4
3 Quản trị KD 8 1 3 4
5 Thủ kho 4 4
6 Hành chính 3 3
8 Lái xe 5 5
9 Lái cotainer 15 15
4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
10 Lái xe nâng 5 5
12 Lái xe cẩu 5 5
13 Lái xe tải 2 2
14 Lđ phổ thông 38 38
Cộng 98 3 13 40 36
Công Ty Cổ phần Xuân Hòa
154 Trần Nguyên Hãn
Lê Chân Hải Phòng
3. Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
STT Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối kỳ
Giá trị (đ) Tỷ
trọng
(%)

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nhìn chung tổng Tài sản và tổng nguồn vốn cảu công ty năm 2012 giảm mạnh so
với 2011. Năm 2012 Tổng tài sản là 88,595,812,954 trong khi tổng tài sản năm
2011 đạt 131,464,359,624
Trong cơ cấu của tài sản thì bộ phận tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng cao qua 2
năm. Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của công ty là doanh nghiệp
thương mại
III Tổ chức quản lý công ty
- Quyết định kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân
sách hàng năm;
- Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục đích chiến
lược do Đai hội đồng cổ đông thông qua;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Tổng
giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng. Quyết định mức lương và các lợi
ích khác của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty;
- Kiến nghị mức cổ tức hàng năm trình Đại hội đồng cổ đông xem xét, quyết định;
- Hội đồng quản trị có thể đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc nếu thấy trái
pháp luật, vi phạm Điều lệ, nghị quyết và các quy định của Hội đồng quản trị;
- Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty;
- Khi thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân thủ đúng
quy định của pháp luật, Điều lệ Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Phó tổng giám đốc điều hành
- Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự
phân công của Giám đốc;
6
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.
Theo ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc phù hợp với từng giai đoạn và phân cấp công
việc.

thu hồi công nợ;
■ Thực hiện công tác quảng cáo, xây dựng thương hiệu theo định hướng của Công
ty;
■ Giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác khách hàng.
8
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
a) Kế Toán trưởng
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với
đặc điểm của đơn vị;
- Tính toán chính xác các khoản phải nộp ngân sách, các khoản công nợ phải thu phải trả;
- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ các kết quả kiểm kê tài sản của
đơn vị theo định kỳ;
- Tổ chức công tác kiểm tra kế toán nội bộ trong đơn vị để đảm bảo việc ghi chép kế toán
chính xác, trung thực và kịp thời. Hướng dẫn thực hiện các chế độ và các quy định của cấp
trên có liên quan đến công tác kế toán, thống kê trong đơn vị và đơn vị trực thuộc;
- Lập đủ và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính và quyết toán của đơn vị theo chế độ quy
định trong niên độ báo cáo kế toán. Tổ chức kiểm tra, xét duyệt các báo cáo tài chính, thống
kê, báo cáo quyết toán của đơn vị phụ thuộc gửi đến, trên cơ sở đó tổng hợp thành báo cáo
chung của đơn vị;
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ, sổ sách và các tài liệu có liên quan đến công tác kế
toán, tài chính, thống kê của đơn vị;
- Kế toán trưởng có trách nhiệm thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp
của nhân viên kế toán. Hướng dẫn phổ biến và thi hành kịp thời các chế độ và quy định mới
về tài chính kế toán.
b) Kế toán tổng hợp :
Tham mưu và giúp việc cho kế toán trưởng về mặt thực hiện các nghiệp vụ kinh tế
của toàn công ty theo đúng chế độ chính sách của nhà nước. Phụ trách công tác kế toán trên
máy vi tính, soạn thảo đánh máy các văn bản báo cáo của công ty. Lập các loại sổ sách kế
toán tổng hợp theo mẫu biểu đã được quy định của nhà nước : Sổ cái, sổ nhật ký chung,
nhật ký thu chi tiền mặt, nhật ký tiền gửi ngân hàng, nhật ký mua, bán hàng, bảng cân đối

hình thanh toán các khoản trên cho người lao động;
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các
chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Tình hình sử dụng quỹ
tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ;
[Type text] Page 10
10
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi trách
nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ, đề xuất biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng
năng suất lao động. Đấu tranh những hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật lao động, vi
phạm chính sách chế độ về lao đồng tiền lương, BHXH, BHYT, chế độ sử dụng chi tiêu
kinh phí công đoàn, chế độ phân phối theo lao động.
e) Kế toán vốn bằng tiền
- Theo dõi các khoản thu chi, tình hình tăng giảm của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra
thường xuyên việc sử dụng và quản lý vốn bằng tiền, đối chiếu sổ sách với thủ quỹ để đảm
bảo tính cân đối, thống nhất
- Định kỳ (tháng, qúy, năm) lập báo cáo trình lãnh đạo phòng;
f) Kế toán tài chính: tập hợp theo dõi hóa đơn chứng từ đầu ra và đầu vào. có trách nhiệm
giải quyết với cấp trên nếu có yêu cầu giải trình và thường xuyên cập nhật các thông tư
hướng dẫn cũng như các chính sách thuế mới ban hành có liên quan tới hoạt động kinh
doanh của công ty mình.cuối tháng kê khai thuế GTGT và nộp thuế (nếu có) trong vòng 20
ngày của tháng tiếp theo kỳ tính thuế, cuối quý làm tờ khai thuế TNDN, TNCN nộp cho cct
và nộp thuế nếu có, hạn nộp là tháng tiếp theo của quý báo cáo. đầu năm nộp tờ khai thuế
môn bài và nộp thuế môn bài vào tháng đầu tiên của năm tài chính đúng theo số tiền thuế
tương ứng với vốn đăng ký kinh doanh của cty. cuối năm quyết toán thuế TNDN, TNCN
nộp cho cc thuế, hạn nộp quyết toán là quý đầu tiên của năm tiếp theo năm báo cáo
g) Kế toán Thanh toán
- Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền;
- Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để bảo đảm giám sát

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1. Mục đích ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài
chính
1.1Mục đích phân tích chung của hoạt động kinh tế
- Đánh giá kết quả kinh doanh, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; đánh
giá việc thực hiện và chấp hành các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và
hiện tượng cần nghiên cứu. Xác định các nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố
làm ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng nghiên cứu.
- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến công tác, khai thác các khả năng tiềm
tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tóm lại, mục đích của phân tích hoạt động kinh tế là nghiên cứu kết quả sản xuất kinh
doanh trong quá khứ và đề xuất biện pháp giải quyết trong tương lai theo hướng tốt hơn.
1.2 ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
Có thể khẳng định rằng trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh, các nhà quản lý
phải đưa ra rất nhiều những quyết định : quyết định về đầu tư, quyết định về mặt hàng, về
thị trường, về máy móc trang thiết bị, về nhân sự, về việc cung ứng các yếu tố đầu vào, về
sản xuất, về chi phí, giá bán.
Các quyết định này có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Một quyết định sai lầm có thể dẫn tới hậu quả khôn lường. Do đó, để có được
những quyết định đúng đắn, chính xác thì cần phải có những nhận thức đúng. Muốn nhận
thức đúng thì chúng ta phải sử dụng phân tích như là một công cụ chủ yếu để giải thích các
vấn đề, các quá trình, các sự việc diễn ra trong tự nhiên, trong xã hội.
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, người ta sử dụng phân tích nhận thức được các hiện
tượng và kết quả kinh tế, để xác định được nguồn gốc hình thành và quy luật phát triển của
chúng, cũng như để phát hiện quan hệ cấu thành và quan hệ nhân quả của các hiện tượng và
kết quả kinh tế, trên cơ sở đó mà cung cấp những căn cứ khoa học cho các quyết định đúng
đắn cho tương lai.
[Type text] Page 13
13

+ Thống nhất về phương pháp tính
+ Thống nhất về khoảng thời gian tính toán
a/ So sánh bằng số tuyệt đối.
- Cho ta thấy quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu tăng hay giảm về số tuyệt
đối giữa 2 kì.
- Công thức mức biến động (chênh lệch) tuyệt đối:
01
yyy −=∆
Trong đó:
1
y
: Mức độ kì nghiên cứu

0
y
: Mức độ kì gốc
b/ So sánh bằng số tương đối.
- So sánh bằng số tương đối cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết
cấu hay trình độ phổ biến của hiện tượng.
- Trong phân tích, người ta thường sử dụng các loại số tương đối sau:
* Số tương đối kế hoạch: dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ
tiêu kinh tế.
+ Dạng đơn giản:
100.
1
x
y
y
k
KH

1
KH
LH
y
y
I =
Trong đó:
1
y
: Mức độ kì nghiên cứu

KH
y
: Mức độ kì kế hoạch

1
y
'
: Mức độ của chỉ tiêu có quan hệ kì nghiên cứu

'
KH
y
: Mức độ của chỉ tiêu có quan hệ kì kế hoạch

LH
I
: Hệ số của chỉ tiêu liên hệ

y

Trong đó:
i
y
: Mức độ của bộ phận thứ i

tt
y
: Mức độ của tổng thể

i
d
: Tỉ trọng của bộ phận thứ i
[Type text] Page 16
16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* Số tương đối cường độ: phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng hoặc phản ánh
chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh.
c/ So sánh bằng số bình quân:
n
Y
Y
n
i
i

=
=
1
Trong đó:
i

CBA
DDDD ++=

Trong đó: A, B, C: các phân xưởng sản xuất
c/ Phương pháp chi tiết theo các bộ phận cấu thành.
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành của các hiện
tượng, nhận thức được bản chất của các hiện tượng. Từ đó, giúp cho việc đánh giá kết quả
của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể, xác định được nguyên nhân cũng như trọng điểm
của công tác quản lí.
VD: Phân tích tổng chi phí theo các khoản mục chi phí, ta có:

++=
BHQLSX
CCCC
Trong đó, các khoản mục chi phí gồm chi phí sản xuất, chi phí quản lí, chi phí bán
hàng.
3.2/ Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân
tích.
3.2.1/ Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp khi các nhân tố có quan hệ tích,
thương hay kết hợp cả tích, thương, tổng, hiệu.
* Nội dung phân tích:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu và xác lập 1 công thức
biểu thị mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích vớí các nhân tố ảnh hưởng và sắp xếp các nhân
tố theo thứ tự nhất định: nhân tố số lượng đứng trước, nhân tố chất lượng đứng sau hoặc
theo quan hệ nhân quả.
VD: Phân tích tổng giá trị sản xuất theo các chỉ tiêu sử dụng sức lao động:
[Type text] Page 18
18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là: y. Có 3 nhân tố cấu thành có mối quan hệ tích là: a, b, c.
Công thức xác định:
cbay
=
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì gốc:
0000
cbay
=
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu:
1111
cbay =
Xác định đối tượng phân tích:
00011101
cbacbayyy −=−=∆
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
[Type text] Page 19
19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Thay thế lần 1: nhân tố a.
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố a:
0000010
cbacbayyy
aa
−=−=∆
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố a:
100
0
x
y
y

bcc
−=−=∆
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố c:
100
0
x
y
y
y
c
c

=
δ
(%)
- Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
yyyy
cba
∆=∆+∆+∆
100
0
x
y
y
yyy
ycba

==++
δδδδ
(%)

1
a
1
a
d
a
δ
ΔY
a
a
y
δ
2 Nhân tố thứ 2
o
b
0
b
d
1
b
1
b
d
b
δ
ΔY
b
b
y
δ

100
0
1
x
a
a
a =
δ
(%)
100
0
1
x
b
b
b =
δ
(%)
100
0
1
x
c
c
c =
δ
(%)
+ Cột chênh lệch áp dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối:
01
aaa −=∆

=
Xác định giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu:
1111
cbay
=
Xác định đối tượng phân tích:
00011101
cbacbayyy
−=−=∆
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
- ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố a:
0001
)( cbaay
a
−=∆
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố a:
100
0
x
y
y
y
a
a

=
δ
(%)
- ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích:

0
x
y
y
y
c
c

=
δ
(%)
- Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
yyyy
cba
∆=∆+∆+∆
100
0
x
y
y
yyy
ycba

==++
δδδδ
(%)
Khi các nhân tố có mối quan hệ tích đơn thuần thì dùng phương pháp số chênh lệch
sẽ tính toán nhanh hơn.
3.2.3/ Phương pháp cân đối:
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệ tổng,

y
y
a
a

=
δ
(%)
[Type text] Page 23
23
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích:
+ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố b:
bbby
b
∆=−=∆ )(
01
+ ảnh hưởng tương đối của nhân tố b:
100
0
x
y
y
y
b
b

=
δ
(%)

ycba

==++
δδδδ
(%)
Lập bảng phân tích loại 2
( dùng cho các nhân tố có mối quan hệ tổng, hiệu đơn thuần)
STT ChØ tiªu K× gèc K× n.cøu So Chªnh M§AH
Quy


träng
Quy


träng
s¸nh(%) lÖch ®Õn
CTPT
1 Nh©n tè
1
0
a
0
a
d
1
a
1
a
d

0
c
0
c
d
1
c
1
c
d
c
δ
c∆
c
y
δ
ChØ tiªu
nghiªn
cøu
0
y
100
1
y
100
y
δ
y∆
_
+ Cột tỉ trọng ta dùng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu:

b
d
b
=
(%)
100
1
1
1
x
y
b
d
b
=
(%)

100
0
0
0
x
y
c
d
c
=
(%)
100
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status