PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại TỔNG hợp NÔNG CỐNG - Pdf 23

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d&c
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG
GVHD : TRẦN THỊ YẾN
SVTH : VŨ TRỌNG THOẠI
MSSV : 10015613
Lớp : CDTD12TH
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
LỜI CAM ĐOAN
Vì kiến thức và tầm hiểu biết còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em chưa được
hoàn chỉnh lắm nên em mong thầy cô và các bạn đóng góp thêm ý kiến để bài báo cáo
của em được hoàn chỉnh hơn. Qua đây em cũng xin chân thành cám ơn cô Trần Thị
Yến là giáo viên hướng dẫn em trong thời gian qua cô đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn
cho em cách làm bài. Em xin cám ơn các cô, các bác, các anh,các chị trong công ty cổ
phần thương mại tổng hợp Nông Cống đã cho em tài liệu phục vụ cho việc làm bài và
giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành quá trình thực tập tại công ty đạt kết quả
tốt. Cuối cùng em xin cam đoan với nhà trường và cô thầy bài báo cáo thực tập với đề
tài"Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại tổng
hợp Nông Cống “ là do chính em nghiên cứu và làm nên, nếu có sự sao chép, gian lận
trong bài làm em xin chịu mọi hình thức kỉ luật của nhà trường.
Em xin chân thành cám ơn!
Thanh Hóa, ngày 14 tháng 03 năm 2013
Sinh viên
Vũ Trọng Thoại

Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 32
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang iii
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
Vũ Trọng Thoại i
DANH MỤC VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU iii
MỤC LỤC iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5. BỐ CỤC BÁO CÁO: Gồm 3 phần 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH 3
1.1. KHÁI NIỆM VỐN KINH DOANH 3
1.2. PHÂN LOẠI VỐN DOANH NGHIỆP 3
1.2.1. Vốn lưu động 3
1.2.1.1. Khái niệm vốn lưu động 3
1.2.1.2. Phân loại vốn lưu động 4
1.2.1.3. Kết cấu vốn lưu động 5
1.2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 5
1.2.2. Vốn cố định 5
1.2.2.1. Khái niệm vốn cố định 5
1.2.2.2. Phân loại vốn cố định 6
1.2.2.3. Kết cấu vốn cố định: 7
1.2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản cố định 8
1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 8
1.3.1. Các chỉ số về khả năng sinh lợi 8

2.2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động 15
2.2.2.2. Phân tích tình hình phân bổ vốn. 22
2.2.2.3. Phân tích tình nguồn vốn của công ty 27
2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty cptm tổng hợp nông cống 30
2.2.3.1. Hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty 30
2.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 32
2.3. ĐÁNH GÍA CHUNG VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY 34
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG 35
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CPTM TỔNG HỢP NÔNG
CỐNG GIAI ĐOẠN 2013-2015 35
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CPTM TỔNG HỢP NÔNG CỐNG 35
3.2.1: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty nói chung.
36
3.2.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. 36
3.3. KIẾN NGHỊ 37
KÊT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang v
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay nền kinh tế xã hội phát triển mạnh, kinh doanh là một trong những mục
tiêu hàng đầu của mỗi quốc gia. Để tiến hành kinh doanh bất kì doanh nghiệp nào
cũng cần phải có một lượng vốn nhất định: bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và các
loại vốn chuyên dùng khác. Nhưng có vốn chỉ là điều kiện cần chưa đủ dể đạt mục tiêu
tăng trưởng. Vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hơn là sử dụng vốn như thế nào để
đạt được hiệu quả như mong muốn.

- Phương pháp phân tích:
Dùng phương pháp so sánh liên hoàn các số liệu, và các tỉ số tài chính đồng thời
liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm để đánh giá.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Kinh doanh là một quá trình phức tạp, diễn ra liên tục, lâu dài. Muốn đánh giá
được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải có thời gian nghiên cứu, đi sâu
vào thực tiễn, vào từng hoạt động sản xuất king doanh của doanh nghiệp. Song do hạn
chế về mặt thời gian đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vốn cố định và vốn lưu động của
công ty và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm, từ đó cho thấy cách
sử dụng vốn và hiệu quả của chúng.
5. BỐ CỤC BÁO CÁO: Gồm 3 phần.
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh.
Chương 2:Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương
mại tổng hợp Nông Cống.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
công ty CPTM Tổng Hợp Nông Cống.
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 2
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH
1.1. KHÁI NIỆM VỐN KINH DOANH.
Hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn nhất định để thực hiện đầu tư ban
đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyên vật liệu, trả công, mua sắm thiết bị….
nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Người ta gọi chung các loại vốn này
là vốn sản xuất kinh doanh.
Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh. Vốn được
xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp có
thể vận dụng nhiều hình thức khác nhau để huy động vốn nhằm để đạt được mức sinh
lời cao nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật.
Vốn được biểu hiện là một khoản tiền bỏ ra nhằm mục đích kiếm lời. Vốn kinh
doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Hai nguồn cơ bản hình thành nên

thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không. Bởi vậy, thông qua
tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra việc cung cấp, sản xuất và tiêu
thụ hàng hoá của doanh nghiệp.
1.2.1.2. Phân loại vốn lưu động.
Vốn lưu động và tính chất của nó có quan hệ với những chỉ tiêu hoạt động cơ bản
của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm, quản lý tốt vốn lưu động thì
đạt hiệu quả kinh tế.
Để quản lý tốt vốn lưu động, ta sẽ phân loại vốn lưu động: theo vai trò trong quá
trình sản xuất, theo hình thái biểu hiện hay theo nguồn hình thành.
- Dựa vào vai trò có thể phân loại vốn lưu động thành 3 loại:
+ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất.
+ Vốn lưu động trong quá trình trực tiếp sản xuất.
+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông.
Theo cách này, có thể thấy được tỷ trọng vốn lưu động nằm trong lĩnh vực trực
tiếp sản xuất càng lớn thì hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng vốn lưu động càng cao.
- Dựa vào hình thái biểu hiện vốn lưu động được chia thành:
+ Vốn vật tư hàng hoá: nguyên vật liệu, vật liệu phụ, vốn sản xuất đang chế tạo,
vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua ngoài….Các khoản vốn này nằm trong lĩnh vực
sản xuất, lĩnh vực lưu thông và luân chuyển theo một quy trình nhất định. Có thể căn
cứ vào nhiệm vụ sản xuất, mức tiêu hao, điều kiện sản xuất…của doanh nghiệp để xác
định mức dự trữ hợp lý là cơ sở xác định nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh
doanh.
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 4
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
+ Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gử2i ngân hàng, vốn thanh toán. Các khoản
vốn này nằm trong lĩnh vực lưu thông, luôn luân chuyển biến động không theo quy
luật nhất định, thời gian giữ tiền không lâu, càng luân chuyển nhanh càng tốt.
- Theo nguồn hình thành vốn lưu động có hai loại:
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Do ngân sách nhà nước cấp, do xã viên đóng góp, cổ
đông đóng góp, chủ doanh nghiệp, vốn tăng thêm từ lợi nhuận bổ sung, số vốn góp từ

chuyển của tư liệu lao động hợp thành một yếu tố chi phí sản xuất của doanh nghiệp
và bù đắp mỗi khi sản phẩm được thực hiện. Vì có đặc điểm trong quá trình luân
chuyển, hình thái vật chất của tư liệu sản xuất cố định, còn giá trị thì luân chuyển dần
cho nên gọi bộ phận ứng vốn trước là vốn cố định.
Các tài sản dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là tài sản
cố định khi và chỉ khi tài sản đó có bốn điều kiện sau:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên.
Tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất. Nó là cơ sở
vật chất kỹ thuật của xí nghiệp, nó phản ánh năng lực sản xuất và trình độ tiến bộ của
khoa học kỹ thuật. Đưa máy móc thiết bị sẽ tạo khả năng tăng sản lượng, từ đó làm
tăng lợi nhuận.
Tài sản cố định của doanh nghiệp còn bao gồm những tài sản không có hình thái
hiện vật và dịch chuyển vào sản phẩm mới cũng tương tự như loại tài sản có hình thái
hiện vật.
Vậy, vốn cố định là số vốn ứng trước về những tư liệu sản xuất chủ yếu mà đặc
điểm của nó là luân chuyển dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi tư
liệu lao động hết thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
Tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau. Lúc mới hoạt động, giá trị vốn
cố định bằng giá trị nguyên thủy của tài sản cố định. Về sau, giá trị vốn cố định thường
thấp hơn giá trị nguyên thủy của tài sản cố định do khoản khấu hao đã trích.
Trong quá trình hoạt động vốn cố định một mặt buộc giảm dần do trích khấu hao
và thanh lý tài sản cố định, mặt khác lại làm tăng thêm giá trị do mua mới và đầu tư
xây dựng cơ bản hoàn thành.
1.2.2.2. Phân loại vốn cố định.
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 6
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến

tính hợp lý của tình hình phân bổ vốn.
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 7
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
1.2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản cố định.
- Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ.
- Trình độ trang bị kỹ thuật.
- Hiệu quả vốn và phương tiện tổ chức sản xuất.
1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN.
1.3.1. Các chỉ số về khả năng sinh lợi.
Các chỉ số sinh lợi là thước đo hàng đầu đánh giá hiệu quả và tính sinh lời trong
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1.1. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Thể hiện trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.3.1.2.Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh.
Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Cả hai chỉ tiêu trên tùy theo chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế) mà ta có
chỉ số tỷ suất lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế).
1.3.1.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần của các chủ nhân doanh
nghiệp.
1.3.1.4. Sức sản xuất của một đồng vốn.
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng
doanh thu.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.3.2.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Là vòng quay của vốn lưu động trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 8
=
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân

Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền.
1.3.2.3. Kỳ thu tiền bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu của
khách hàng.
Kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp còn phụ thuộc vào mục tiêu và các chính sách
tín dụng của doanh nghiệp.
1.3.2.4. Mức sinh lợi của vốn lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu lợi nhuận trong
một kỳ kinh doanh.
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 9
Vòng quay vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Vòng quay các khoản phải thu
=
Doanh thu thuần
Số dư bình quân các khoản phải thu
Số ngày của một vòng quay
vốn lưu động
=
360
Số vòng quay vốn lưu động
100%*
Mức sinh lời của vốn lưu động
=
Lợi nhuận thuần
Vốn lưu động bình quân
Kỳ thu tiền bình quân
360
*=

nghiệp….nhằm phát triển kinh tế sản xuất ở địa phương.
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh thương mại theo đúng
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 10
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
ngành nghề đa dạng và mục đích thành lập của công ty.
Bảo tồn và phát triển vốn khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tăng dần tích luỹ.
2.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.
Mặt hàng kinh doanh của công ty là: thủ công mỹ nghệ, hàng gia dụng và hàng
tiêu dùng thông thường, du lịch, đầu tư khai thác chợ, giết mỗ gia súc và chế biến thực
phẩm các loại (nông sản, thủy hải sản). Không những bán trong nước mà công ty còn
xuất khẩu: hàng nông sản (trừ gạo), thực phẩm các loại, hải sản khô, đông lạnh, hàng
thủ công mỹ nghệ và nhập khẩu hàng kim khí điện máy, thực phẩm công nghệ, phương
tiện vận chuyển, vật tư, nguyên liệu,…Trong các mặt hàng tên thì mặt hàng chủ lực
của công ty là: giết mỗ gia súc, chế biến thực phẩm và đầu tư khai thác chợ.
Hình thức kinh doanh của công ty hiện nay là:
- Kinh doanh tại các cửa hàng bán lẻ, bán sỉ hầu hết các chợ, địa bàn ở Huyện
Nông Cống.
- Liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác.
- Công ty nhận làm đại lý phân phối hàng cho các xí nghiệp lớn trong và ngoài
nước.
Nhìn chung, công ty kinh doanh đa dạng nhiều ngành hàng với nhiều hình thức
kinh doanh rộng khấp trong và ngoài nước. Đây là ưu thế rất lớn cho công ty phù hợp
với xu thế hiện nay.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, các
cơ quan trực thuộc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc công ty. Các bộ phận
chức năng làm tham mưu tư vấn giúp giám đốc thu thập thông tin để ra quyết định, tìm
giải pháp tốt nhất cho hoạt động kinh doanh.

ghi chép đầy đủ các nghiệp kinh tế pháp sinh, hạch toán chi phí, tính lãi, lập báo cáo
thống kê, tổng kết tài sản và quyết toán theo định kỳ.
Kế toán tổng hợp theo dõi ghi chép sổ sách tổng hợp, quản lý chứng từ, lập báo
cáo thống kê, phân tích tình hình kinh doanh và kết quả tài chính hàng năm.
2.1.5.3 Phòng kế hoạch kinh doanh
Vừa hoạt kinh doanh, xuất nhập khẩu vừa hoạt động như phòng chức năng:
thống kê, kế hoạch, Makerting…
Về xuất nhập khẩu: duy trì mặt hàng nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng. Bên cạnh
phòng phải mở rộng và phát triển thêm nguồn hàng.
Tìm nguồn hàng, đối tác để làm nhà phân phối, nghiên cứu mở rộng và phát
triển thêm ngành hàng cho các đơn vị cơ sở.
Báo cáo đầy đủ và kịp thời cho các ngành hàng chức năng, báo cáo các thông tin
cần thiết về hoạt động kinh doanh của các đơn vị cơ sở cho Hội Đồng Quản Trị và Ban
Giám Đốc. Hàng tháng phòng sẽ đi thực tế cụ thể từng đơn vị nhằm thu thập thông tin
để hỗ trợ từng đơn vị nhằm mở rộng và phát triển kinh doanh.
Hỗ trợ Cửa hàng 1 trong việc phát triển thị trường, xây dựng các chương trình
khuyến mãi cho cửa hàng 1.
Mở rộng thị trường cho ngành hàng thực phẩm, nghiên cưú và phát triển sản
phẩm mới.
Nghiên cứu và khai thác các tiềm năng cơ sở vật chất của công ty CPTM TH
Nông Cống
Nghiên cứu và phát triển thị trường, dự báo tình hình thị trường, theo dõi tình
hình giá cả thị trường.
2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG.
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính.
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 13
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
Bảng 2.1: Đánh giá khái quát tình hình biến động về tài sản, nguồn vốn năm
2010 – 2012.

2010 – 2012
Tài sản và nguồn vốn cuả công ty luôn biến động qua các năm, đánh giá khái
quát biến động tài sản và nguồn vốn cho ta thấy những nguyên nhân ban đầu ảnh
hưởng đến những biến động đó.
Tổng tài sản năm 2011 của công ty là 41.082 triệu đồng tăng lên so với năm 2010
là 19.881 triệu đồng, điều này cho thấy công ty đã mở rộng qui mô sản xuất kinh
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 14
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
doanh; trong năm, tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty tăng 24,71% tương
ứng 2.890 triệu đồng nguyên nhân là công ty đã mua sắm xây dựng thêm tài sản cố
định và tăng lượng vốn góp liên doanh lên. Đặc biệt năm 2011, tài sản lưu động đột
biến 16.991triệu đồng tăng hơn năm 2010 là 178,78%. Về nguồn vốn của công ty năm
2011 tăng lên so vớn năm 2010 là 93,77%; nguyên nhân dẫn đến tình trạng gia tăng
nguồn vốn là do khoản nợ phải trả tăng đáng kể 18.890 triệu đồng về số tuyệt đối hay
241,78% về số tương đối, bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng 991 triệu đồng
tương ứng 7,40% so với năm trước. Việc gia tăng nguồn vốn kinh doanh cho thấy công
ty cố gắng phát huy khả năng huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh.
Sang năm 2012, tài sản lưu động của công ty giảm xuống mặc dù tài sản cố định
và đầu tư dài hạn của công ty có tăng lên nhưng không bù đắp được do đó làm cho
tổng tài sản năm này giảm xuống còn 39.351 triệu đồng, giảm 1.731 triệu đồng so với
năm 2011. Tổng nguồn vốn năm 2012 giảm 4,21%, cho thấy quy mô kinh doanh có
chiều hướng thu hẹp lại. Nguyên nhân là do công ty đã trã bớt những khoản vay nên
nợ phải trả đã giảm xuống. Cụ thể nợ phải trả giảm 3.263 triệu đồng tương ứng
12,22%; nguồn vốn chủ sở hữu tăng 1.532 triệu đồng, tăng 10,65%.
Tuy nhiên, chỉ dựa vào sự phân tích trên thì chưa thể đánh giá sâu sắc vào toàn
diện tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bởi vậy, cần phải phân tích mối quan hệ
giữa các khoản các mục trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
2.2.2. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lưu động vốn tại công ty.
2.2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động.
Vốn lưu động của công ty tại một thời điểm thì có thể phản ánh được mức độ an

V. TSLĐ khác 1.223 12,87 512 1,93 647 2,69 (58,14) (34,12)
1. Tạm ứng 1.201 12,64 475 1,79 474 1,97 (64,12) (12,21)
2. Chi phí trả trước 22 0,23 37 0,14 101 0,42 45,12 89,12
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 16
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
3. TS thiếu chờ xử lý - - - - - - - -
4. Các khoản thế chấp, ký quỹ - - - - 72 0,30 - -
Tổng 9.504 100 26.495 100 24.092 100
(Nguồn:Phòng kế toán)
Sinh viên: Vũ Trọng Thoại –MSSV: 10015613 - Lớp: CDTD12TH Trang 17
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Trần Thị Yến
Phân tích kết cấu vốn lưu động cho thấy công ty phân bổ vốn lưu động vào các
khoản mục qua các chu kỳ kinh doanh có hợp lý hay không, để từ đó có biện pháp
nâng cao hiệu quả vốn lưu động.
2.2.2.1.1. Vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền của công ty luôn biến động qua các năm. Năm 2010, tiền tồn quỹ
của công ty là 1.019 triệu đồng chiếm 10,72% tổng vốn lưu động. Năm 2011, vốn
bằng tiền giảm 22,57%, tương ứng 230 triệu đồng, chiếm 2,98% tổng vốn lưu động.
Trong năm 2012 tiền tồn quỹ tăng lên 1.697 triệu đồng; trong đó tiền mặt tồn quỹ
giảm, nhưng tiền gởi ngân hàng tăng lên do lượng khách thanh toán tiền qua ngân
hàng tăng. Những năm trước, cụ thể là năm 2010, 2011 vốn bằng tiền của công ty chủ
yếu là tiền mặt, nhưng sang năm 2012 ta thấy có sự chuyển biến lớn tiền gởi ngân
hàng tăng vọt tăng 4710% so với năm 2011. Do đặc điểm là của công ty, là công ty
thương mại nên cần dự trữ một lượng tiền đủ lớn để mua hàng hoá, tận dụng cơ hội
kinh doanh, đề phòng rủi ro…. Dự trữ một lượng tiền quá lớn không đưa vào sản xuất
kinh doanh, tăng tốc độ quay vốn, hoàn trả nợ cũng không tốt, vì vậy công ty cần lập
kế hoạch tiền mặt để sử dụng khoản mục này được tốt hơn.
Biểu đồ 2.2: Thể hiện chỉ tiêuVốn bằng tiền.
2.2.2.1.2. Các khoản phải thu.
Khoản phải thu là tiền chưa thu và bị đơn vị khác chiếm dụng. Nhiệm vụ của nhà

Trích đoạn ĐÁNH GÍA CHUNG VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH TẠ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CPTM TỔNG HỢP NÔNG Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status