Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU:
Trong nền kinh tế thị trường tiền lương bị chi phối bởi qui luật cung cầu lao
động , việc tìm kiếm các biện pháp để bảo đảm mức tiền lương thoả đáng cho
người lao động đã từ lâu là mối quan tâm của nhà nước bằng việc ban hành và đổi
mới các qui định về tiền lương tối thiểu. Có thể nói tiền lương tối thiểu là 1 trong
những vấn đề quan trọng. Một chính sách tiền lương tối thiểu hợp lí sẽ là điều kiện
thuận lợi để có 1 chính sách về tiền lương hoàn hảo. Vì vậy sau đây nhóm em xin
trính bày về vấn đề “tiền lương tối thiểu”.
1
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
I.Cơ sở lý luận.
1.Khái niệm
Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản
đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối
thiểu của người lao động và gia đình họ.
Tiền lương tối thiểu chung là tiền lương tối thiểu được quy định áp dụng chung
cho cả nước , chỉ dùng để trả cho người lao động làm những công việc đơn giản
nhất trong xã hội trong điều kiện và môi trường lao động bình thường ,chưa qua
đào tạo nghề.
Tiền lương tối thiểu vùng theo vùng tính đến sự khác biệt về không gian của
các yếu tố chi phối tiền lương tối thiểu mà chưa được tính đến đầy đủ ,trong tiền
lương tối thiểu chung trong tiền lương tối thiểu vùng nhấn mạnh yếu tố đặc thù và
thể hiện chiến lược phát triển của từng vùng .
Tiền lương tối thiểu nghành là mức tiền lương tối thiểu nhằm đảm bảo khả năng
tái sản xuất sức lao động giản đơn cho người lao động và gia đình họ,với yêu cầu
mức độ phức tạp và trình độ tay nghề thấp nhất trong một ngành mà các yếu tố này
chưa thể hiện
2.Một số nghị định, thông tư quy định về tiền lương tối thiểu.
huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và lực lượng vũ trang.
Theo đó, mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng.
Nội dung này được quy định tại Nghị định 66/2013/NĐ-CP ( mục 2 phụ lục) và
Thông tư 07/2013/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 66.
c. Lương đối với người giúp việc gia đình
Mức lương này áp dụng đối với người lao động giúp việc gia đình theo quy
định tại khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2012.
Theo đó, mức lương đối với người giúp việc gia đình không thấp hơn mức lương
tối thiểu vùng.Nội dung này được quy định tại Nghị định 27/2014/NĐ-CP.
d. Lương tối thiểu ngành
Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể
ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành.
Theo đó, mức lương tối thiểu ngành không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Nội dung này được quy định tại Bộ luật Lao động 2012.
4
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
3.Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương tối thiểu .
+ các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương tối thiểu chung là:
_ Hệ thống các nhu cầu tối thiểu của người lao động và gia đình họ.
_ Quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường lao động cả nước và chỉ số giá
sinh hoạt trong từng thời kỳ.
_ Mức sống chung đạt được và sự phân cực mức sống giữa các tầng lớp dân cư
trong xã hội.
_ Khả năng chi trả của các cơ sở sản xuất – kinh doanh hay mức tiền lương – tiền
công đạt được trong từng lĩnh vực, nghành nghề.
_ Phương hướng, khả năng phát triển kinh tế của đất nước, mục tiêu và nội dung
cơ bản của chính sách lao động trong từng thời kỳ.
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương tối thiểu vùng là:
_ Chênh lệch về nhu cầu tối thiểu thực tế của người lao động trong các vùng: Do
doanh nghiệp
của người lao động và căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên
thị trường ( khoản 2 điều 91 bộ luật lao động - 2012)
- Nội dung
+ được quy định ở cấp độ vùng và ngành chính phủ công bố mức lương tối thiểu
vùng ,tối thiểu ngành được xác định thông qua tập thể ngành ghi trong thỏa ước lao
động tập thể ngành nhưng không thấp hơn tối thiểu vùng do chính phủ quy định
điều 91 bộ luật lao động năm 2012
+ Người tham gia xây dựng : Hội đồng tiền lương quốc gia gồm : Đại diện bộ lao
động thương binh xã hội tổng liên đoàn lao động việt nam , tổ chức đại diện người
sử dụng lao động ở trung ương
-Các vấn đề , tình hình kinh tế xã hội tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ; mức
sống,nhu cầu tối thiểu của người lao động ; sự phù hợp của mức lương tối thiểu
,mức lương trên thị trường lao động; chỉ số giá tiêu dùng
II.Thực trạng xác định tiền lương tối thiểu ở công ty cổ phần EKF Việt Nam.
1.Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần EKF Việt Nam
Địa chỉ: LK 72 khu đô thị Bắc Hà Nguyễn Trãi Thanh Xuân Hà Nội
Điện thoại: 0433.561.699
Fax: 0433561.
2.Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
7
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
Công ty cổ phần EKF Việt Nam được thành lập từ năm 2002 đến nay công ty
đã phát triển hệ thống đại lý khách hàng trên 50 tỉnh thành trên cả nước với
tổng số 150 cán bộ, công nhân viên. Hiện nay công ty là nhà phân phối các phụ
kiện cho nghành kính Việt Nam như: Bản lề sàn, kẹp kính, ray trượt, cửa tự
động, tay co thủy lực… phân phối độc quyền của hãng ADLer – Germany (từ
CHLB Đức) tại Việt Nam.
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
-Sự tăng trưởng của nền kinh tế trong giai đoạn hiện tại:Nếu trong tình hình
nền kinh tế tăng trưởng tốt, doanh nghiệp thuận lợi hơn trong hoạt động của mình,
lợi nhuận tăng cao cũng sẽ khiến doanh nghiệp có điều kiện tăng mức tiền lương
của người lao động để khuyến khích và giữ chân người lao động. và ngược lại.
- Mức lương tối thiểu mà các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực kinh
doanh đang áp dụng : Để giữ cho người lao động tiếp tục làm việc cho mình, các
công ty phải dành những mức lương và điều kiện lao động có thể cạnh tranh với
các công ty khác.
3.2. Các nhân tố bên trong:
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp
- Chính sách tiền lương của doanh nghiệp.
- Đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh.
4.Thực trạng cách xác định tiền lương tối thiểu đang áp dụng trong công ty .
Hiện nay công ty chưa áp dụng chế độ tiền lương tối thiểu, tiền lương công ty
trả lương cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào công việc và tầm quan trọng của
công việc thỏa thuận mức lương với người lao động ghi trong hợp đồng lao động.
vì vậy nhóm đề xuất xây dựng tiền lương tối thiểu.
5. Giải pháp.
9
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
Để đảm bảo tiền lương tối thiểu của công ty có thể giúp người lao động trang
trải được cuộc sống cho gia đình và bản thân, thúc đẩy người lao động nâng cao
năng suất lao động mang lại hiệu quả cao cho công ty. Công ty không ngừng phát
triển và không bị lúng túng với sự thay đổi thường xuyên của các quy định của nhà
nước về tiền lương tối thiểu. Công ty nên cần xây dựng một cách xác định tiền
lương tối thiểu linh hoạt.
Công ty có chi nhánh trên nhiều địa bàn nên sự phức tạp trong tính lương tối thiểu
NLĐ.
Khi đó mức sống tối thiểu của NLĐ được thể hiện kết quả ở bảng sau: Như vậy,
mức sống tối thiểu theo khảo sát thực tế đối với NLĐ để đảm bảo họ có thể tái sản
xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động, tính theo vùng, trong đó Vùng I là
11
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
3.765 ngàn đồng/tháng; Vùng II là 3.510 ngàn đồng/tháng; Vùng III là 3.169 ngàn
đồng/tháng; Vùng IV là 2.485 ngàn đồng/tháng.
“TS. Đặng Quang Điều, Tạp chí Tuyên giáo số 1”
Phương pháp 2. xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp
dụng tại các doah nghiệp
Về tiền lương cơ bản của NLĐ là mức tiền lương được thoả thuận trong hợp
đồng, hoặc mức lương theo thang bảng lương của Nhà nước, và các khoản phụ cấp
làm cơ sở để tính đóng bảo hiểm các loại cho NLĐ. Theo kết quả điều tra cho thấy,
tiền lương cơ bản trung bình của NLĐ là 2.430 ngàn đồng/tháng. Nếu theo vùng
thì Vùng I là 2.777 ngàn đồng/ tháng; Vùng II là 2.443 ngàn đồng/ tháng; Vùng III
là 2.377 ngàn đồng/ tháng; Vùng IV là 2.135 ngàn đồng/ tháng. Nếu phân tích theo
loại hình doanh nghiệp thì lương cơ bản trong doanh nghiệp nhà nước là cao nhất,
bằng 2.967 ngàn đồng/tháng; doanh nghiệp FDI là 2.421 ngàn đồng; doanh nghiệp
dân doanh là 2.365 ngàn đồng. Như vậy có thể thấy, tiền lương cơ bản của NLĐ
cao hơn mức lương tối thiểu theo vùng hiện hành từ 39 – 53% tùy theo vùng.
“TS. Đặng Quang Điều, Tạp chí Tuyên giáo số 1”
12
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
Bảng tổng hợp tiền lương, thu nhập của người lao động theo 2 cách xác định
Đơn vị: đồng
Phương pháp tiếp cận Phương án min Phương án TB Phương án max
Trên cơ sở nhu cầu tối thiểu 2.485.000 3.471.000 3.765.000
)
Trong đó
13
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
- Tl
minđc
là: tiền lương tối thiểu của công ty theo từng thời điểm.
- Tl
min
là: tiền lương tối thiểu vùng do nhà nước quy định tại thời điểm tính.
- H
đc
là: hệ số điều chỉnh tiền lương tối thiểu của công ty. Sao cho : 0,1≤ H
đc
≤ 0,3.
Qua đó ta có thể tính được mức giows hạn tiền lương như sau:
Giới hạn dưới:
Tl
minđc
= 1900000*(1+0,1) = 2090000 (đồng).
Giới hạn trên:
Tl
minđc
= 2700000*(1+0,3) = 3510000 (đồng).
Như vậy công ty có thể lựa chọn bất kỳ mức lương tối thiểu nào phù hợp với
chi từng chi nhánh và hiệu quả sản xuất, kinh doanh và kả năng thanh toán để xây
dựng đơn giá tiền lương nằm trong khung từ 2090000đồng/tháng đến 3510.000
đồng/tháng.
KẾT LUẬN
doanh nghiệp
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP
TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ
CHỨC CÓ THUÊ MƯỚN LAO ĐỘNG
Căn cứ Nghị định số182/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định mức lương tối thiểuvùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có
thuê mướn lao động;
Căn cứ Nghị định số106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hộidoanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia
đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn
thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ
chức có thuê mướn lao động,
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
16
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
Thông tư này hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người
lao động làm việc theo hợp đồng lao động và viên chức quản lý do các doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ
chức có thuê mướn lao động trả lương, bao gồm:
1. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
(kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại theo
quy định tại điểm b, Khoản 2 Điều 170 Luật Doanh nghiệp).
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và
trường hợp thành lập thành phố trực thuộc tỉnh từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn
18
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
thuộc vùng IV thì thực hiện mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với địa bàn
thuộc vùng III.
b) Doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn liền nhau có mức lương tối thiểu vùng
khác nhau thì thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối
thiểu vùng cao nhất; doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn
có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn
nào, thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn đó.
c) Khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu
vùng khác nhau thì doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất
đó thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng
cao nhất; trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất có các phân khu nằm trên các
địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì doanh nghiệp hoạt động trong
phân khu nằm trên địa bàn nào, thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn
đó.
Điều 3. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng
1. Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định là mức lương thấp nhất làm cơ
sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận tiền lương trả cho người lao
động, nhưng phải bảo đảm mức lương tính theo tháng trả cho người lao động chưa
qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, bảo
19
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao
động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
do Chính phủ quy định.
2. Mức lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do
b) Đối với doanh nghiệp chưa xây dựng thang lương, bảng lương thì căn cứ mức
lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định để xác định các mức lương khi xây
dựng thang lương, bảng lương của doanh nghiệp và phải bảo đảm các nguyên tắc
xây dựng thang lương, bảng lương theo đúng quy định của pháp luật lao động; xác
21
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
định, điều chỉnh các mức lương, phụ cấp lương trong hợp đồng lao động và các chế
độ khác đối với người lao động cho phù hợp.
c) Việc điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương hoặc xác định các
mức lương khi xây dựng thang lương, bảng lương của doanh nghiệp, mức lương,
phụ cấp lương trong hợp đồng lao động và các chế độ khác đối với người lao động
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, do doanh nghiệp, Ban chấp
hành công đoàn cơ sở và người lao động thỏa thuận, nhưng phải bảo đảm quan hệ
hợp lý về tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và
lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao; giữa lao động mới được tuyển
dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.
4. Khi áp dụng các quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp không được xóa bỏ
hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào
ban đêm, tiền lương hoặc phụ cấp làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc,
độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc,
độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện
theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc trong
quy chế của doanh nghiệp.
22
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
5. Khuyến khích các doanh nghiệp thỏa thuận áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn
mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định để làm căn cứ thực hiện các chế
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ
quan trực thuộc CP;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống
tham nhũng;
- HĐND, UBND Tỉnh, thành phố trực
thuộc TW;
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Huân
24
Xác định lương tối thiểu trên cơ sở mức tiền lương thực tế đang áp dụng tại các
doanh nghiệp
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội;
- Sở Tài chính tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty
hạng đặc biệt;
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đăng Công báo;
- Website của Chính phủ;