Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chuyển gen kháng virus xoăn vàng lá cho giống cà chua DM166 - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 NGUYỄN HỒNG ÁNH
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
CHUYỂN GEN KHÁNG VIRUS XOĂN VÀNG LÁ
CHO GIỐNG CÀ CHUA DM166
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng và công bố trong các luận
văn, luận án và các công trình khoa học nào trước ñây.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn ñược sử dụng trong luận văn ñều
ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc, ñảm bảo trích dẫn theo ñúng quy ñịnh.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam ñoan này !

Tác giả
Nguyễn Hồng Ánh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Quang Thạch
Bộ môn CNSH- Trường ðH Nông nghiệp Hà Nội và TS. ðặng Thị Vân- Bộ môn
CNSH, Viện Nghiên cứu Rau Quả Việt Nam ñã tận tình hướng dẫn em trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn.
Em xin ñược gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ giảng viên Khoa Công nghệ Sinh
học –Trường ðH Nông Lâm Bắc Giang ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho em hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình cùng bạn bè, những người ñã
luôn quan tâm ủng hộ và là chỗ dựa tinh thần cho em trong suốt thời gian em làm luận
văn này.
Xin trân trọng cám ơn!

1.3 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua tại Việt Nam 11
1.3.1 Tình hình sản xuất cà chua tại Việt Nam 11
1.3.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam 12
1.4 Thực trạng nhiễm bệnh xoăn vàng lá ở cà chua 15
1.5 Một số nghiên cứu ứng dụng RNAi trong tạo giống cây chuyển gen 17
1.5.1 Trên thế giới 17
1.5.2 Ở Việt Nam 18
1.6 Cơ chế ñề kháng vi rút của cây cà chua chuyển gen 19
1.7 Vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens và cơ chế chuyển gen vào thực vật 21
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp v

1.7.1 Giới thiệu chung về Agrobacterium tumefaciens 21
1.7.2 Cấu trúc và chức năng của Ti-plasmid 21
1.7.3 Cấu trúc và chức năng của các ñoạn T-DNA 22
1.7.4 Cơ chế phân tử của việc chuyển gen thông qua Agrobacterium
tumefaciens 23
1.7.5 Tương tác giữa T-DNA và genome tế bào thực vật 24
1.7.6 Các phương pháp biến nạp gen thông qua vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens 26
1.8 Hệ thống vector biến nạp gen thông qua vi khuẩn Agrobacterium
tumefaciens 28
1.8.1 Vector nhị thể 28
1.8.2 Hệ vector liên hợp 29
1.9 Các phương pháp kiểm tra sự hiện diện của gen ngoại lai trong cây
chuyển gen 30
1.9.1 Kiểm tra sự hiện diện của gen ngoại lai 30
1.9.2 Kiểm tra ở mức ñộ phiên mã 33
1.9.3 Kiểm tra ở mức ñộ dịch mã 34
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Vật liệu, hóa chất và thiết bị thí nghiệm 36

3.4.6 Hoàn thiện quy trình chuyển gen cho giống cà chua DM166 60
3.5 Phân tích và ñánh giá cây chuyển gen 61
3.5.1 Tách DNA từ lá cây cà chua chuyển gen 62
3.5.2 Kết quả chọn lọc cây chuyển gen bằng PCR 62
3.5.3 Kết quả chọn lọc cây cà chua chuyển gen bằng lai Southern 66
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 75

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AS : Acetosyringone (3,5-dimethoxy-4-hydrroxy Acetophenone)
DNA : Deoxiribonucleic Acid
FAO : Food and Agriculture Organization
Gus : β-1,4-Glucuronidase
IAA : β – Indol acid acetic
NAA : Napthalene acetic acid
PCR : Polymerase Chain Reaction
Ti-plasmid : Tumor-Plasmid
T-DNA : Transfer-DNA
Vir : virulence Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp viii

DANH MỤC BẢNG

3.13 Kết quả lai Southern với mẫu dò 35S 68
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ixDANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1 Bản ñồ Ti-plasmid dạng octopin 22
1.2 Sự tương tác giữa Agrobacterium với tế bào thực vật và cơ chế chuyển T
- DNA 25
1.3 Sơ ñồ cấu trúc vector liên hợp 30
3.1 ðồ thị ñánh giá ảnh hưởng của sự phối hợp nồng ñộ IAA và Zeatin tới
khả năng tạo callus ñối với lá mầm, thân mầm và lá trưởng thành 50
3.2 Kết quả ñiện di kiểm tra sản phẩm ADN tổng số 62
3.3 Kết quả ñiện di kiểm tra sự hiện diện promoter 35S của một số mẫu cà
chua chuyển gen 63
3.4 Kết quả ñiện di kiểm tra sản phẩm khuyếch ñại trình tự mục tiêu của một
số mẫu cà chua chuyển gen 63
3.5 Hình ảnh ñiện di kiểm tra sản phẩm enzyme cắt giới hạn 66
3.6 Hình ảnh hiển thị kết quả lai Southern mẫu dò cho promoter 35S của một
số dòng cà chua chuyển gen 67
3.7 Hình ảnh hiển thị kết quả lai Southern mẫu dò cho promoter 35S của một
số dòng cà chua chuyển gen 67

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 1


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 2

ñược nhanh chóng và hiệu quả hơn (Trương Thị Bích Phượng và cs, 2003) [19 ].
Việc nghiên cứu chuyển gen trên cây cà chua ñã ñược nghiên cứu rất sớm trong
lịch sử nghiên cứu cây chuyển gen, ñồng thời nhiều nghiên cứu ñã rất thành công, vật
liệu cây cà chua tạo ra bằng phương pháp chuyển gen ñã ñược phát triển thành giống
thương mại.
Tuy nhiên, kết quả các nghiên cứu ñã chỉ ra rằng hiệu quả chuyển gen vào cây cà
chua phụ thuộc rất nhiều vào giống (genotyp dependent).ðề tài: Nghiên cứu ứng dụng
kỹ thuật chuyển gen trong tạo giống kháng virus xoăn vàng cà chua cho Việt Nam ñược
tiến hành trên một số giống (FM372C, DM166, M88).Trong ñó ñã xây dựng ñược quy
trình chuyển gen cho giống FM372C và áp dụng có hiệu quả.Việc nghiên cứu qui trình
chuyển gen cho hai giống cà chua còn lại DM166 và M88 là cần thiết
Trên cơ sở quy trình chuyển gen của giống FM372C chúng tôi tiến hành thực
hiện ñề tài:“ Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chuyển gen cho giống cà chua DM166.’’
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm xác ñịnh ñược quy trình chuyển gen phù hợp cho giống DM166.
3. Yêu cầu
- Thiết lập ñược hệ thống tái sinh từ các loại mô nuôi cấy (thân mầm, lá mầm, lá
trưởng thành) khác nhau của giống DM166.
- ðánh giá ñược mức ổn ñịnh di truyền của cây in vitro tái sinh từ 3 loại vật liệu nuôi
cấy.
- Xác ñịnh ñược các thông số cơ bản ñể hoàn thiện quy trình chuyển gen cho giống
DM166.
4. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các giai ñoạn nghiên cứu khoa học tiếp
theo
trong việc tạo dòng cà chua kháng bệnh xoăn vàng lá.
5. Ý nghĩa thực tiễn
Các kết quả nghiên cứu phục vụ việc chọn tạo giống cà chua có khả năng

Trong cà chua có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể như
Carotene, lycopene, vitamin và kali. Tất cả những chất này ñều rất có lợi cho sức khoẻ
con người. ðặc biệt các loại vitamin B, vitamin C và β-carotene giúp chống lại quá
trình oxy hoá của cơ thể, giảm thiểu nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch và ung thư.
Hàm lượng vitamin A thiên nhiên trong cà chua cao, trung bình chỉ cần 100g cà chua
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 4

chín còn tươi sẽ ñáp ứng ñược 13% nhu cầu hằng ngày về vitamin A, cũng như các
vitamin B6, vitamin C. Ngoài ra còn có các vitamin B1, B2, PP
Các chất khoáng vi lượng có trong cà chua như: canxi, sắt, kali, photpho,
magnesium, lưu huỳnh, nickel, cobalt, iốt, các axít hữu cơ dưới dạng muối citrat và tuỳ
theo môi trường trồng, trong cà chua có thể có cả ñồng, molibden. Chính nhờ các yếu
tố này, cà chua ñược coi là một thức ăn giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hoá, tăng cường
sức ñề kháng của cơ thể.
Bảng 1.1. Thành phần quả cà chua (trong 100g ăn ñược).
Thành phần Hàm lượng Thành phần Hàm lượng
ðộ ẩm 93,1g Vitamin A 320 I.U
Protein 1,9g Thiamin 0,07mg
Chất béo 0,1g Riboflavin 0,01mg
Chất khoáng 0,6g Axít nicotinic 0,4mg
Cabohydrat 3,6g Vitamin C 31mg
Na 45,8mg Ca 20mg
K 114mg Mn 15mg
Cu 0,19mg Axít oxalic 2mg
S 24mg P 36mg
Clo 38mg Fe 1,8mg
Nguồn: http:// www. dinhduong.com.vn/story/dinh-duong-tu-trai-ca-chua[58]

1.1.3. Giá trị kinh tế
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và có nhiều cách sử dụng. Có

sử phát triển tương ñối muộn nhưng do nó có khả năng thích ứng rộng và hiệu quả
kinh tế và giá trị sử dụng cao. Trên thế giới ñã có nhiều giống mới ñược ra ñời nhằm
ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng cao của con người cả về số lượng và chất lượng.
Theo FAO (1999), trên thế giới có 158 nước trồng cà chua. Diện tích, sản
lượng, năng suất cà chua trên thế giới như sau:
Theo FAO, 2009: Diện tích: 4.980,42 (1000 ha)
Năng suất: 2030,63 (tạ/ha)
Sản lượng: 141400,63 (1000 tấn)

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 6

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục
trên thế giới năm 2011
Tên châu lục
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
( tấn/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
Châu Phi 860,74 20,02 17236,03
Châu Mỹ 479,07 50,86 24365,66
Châu Á 2436,49 33,58 81812,01
Châu Âu 553,4 39,32 21760,15
Châu Úc 9,13 63,28 577,6621
Nguồn: FAO Database Static 2011[32]
Trong 10 năm từ năm 2001 ñến năm 2010 diện tích cà chua thế giới tăng 1,09 lần từ
3990,3 nhìn ha lên 4338,83 nghìn ha, sản lượng tăng 1,35 lần từ 107977,76 nghìn tấn
lên 145751,83 nghìn tấn, trong khi năng xuất không có sự thay ñổi ñáng kể.
Theo bảng trên thì năm 2010, châu Á có diện tích trồng cà chua và sản lượng cà

Tên nước
Sản lượng
(tấn)
Giá trị
(1000$)
$/tấn
1 Mỹ 1116340 1431590 12823,96
2 Nga 673894 628923 9332,67
3 ðức 654966 1293840 19754,31
4 Pháp 482546 559936 11603,78
5 Anh 419045 745788 17797,32
6 Canada 193279 276433 14300,95
7 Tây Ban Nha 189391 79044 4175,175
8 Hà Lan 156280 285068 18240,850
9 Irắc 112129 61441 5479,492
10 A-rập 103498 58049 5608,707
Nguồn: FAO Database Static 2009
Cà chua chế biến ñược sản xuất ở nhiều nước trên thế giới nhưng nhiều nhất là
ở Mỹ và Italia. Ở Mỹ, năm 2002 sản lượng nhiều nhất ước ñạt 10,1 triệu tấn. Trong ñó
các sản phẩm cà chua chế biến chủ yếu là cà chua cô ñặc. Ở Italia, sản lượng cà chua
chế biến ước tính ñạt ñược là 4,7 triệu tấn. Ở Châu Á, ðài Loan là một trong những
nước có nền công nghiệp chế biến cà chua sớm nhất. Ngay từ 1918, ðài Loan ñã phát
triển cà chua ñóng hộp. Năm 1967, họ mới chỉ có một công ty chế biến cà chua. ðến
năm 1976, họ ñã có tới 50 nhà máy sản xuất cà chua ñóng hộp.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua trên thế giới
Trong khoảng 200 năm trở lại ñây tình hình chọn tạo cà chua trên thế giới ñã có
nhiều tiến bộ. Lịch sử nghiên cứu chọn tạo cà chua trên thế giới bắt ñầu ở châu Âu.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 8

Người Italia là những người ñầu tiên phát triển các giống cà chua mới, họ chọn các


nhau như lai tạo, chọn lọc giao tử, hợp tử, ñột biến nhân tạo…bước ñầu ñã thu ñược
những thành công nhất ñịnh.
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á từ những ngày ñầu thành lập
(1972) ñã bắt ñầu chương trình chọn tạo nhằm tăng cường khả năng thích ứng của cà
chua với vùng ñiều kiện nóng ẩm. Và hầu hết các giống AVRDC lai tạo và các giống
ñã ñược cải thiện trong tập ñoàn từ năm 1974 ñến nay ñều có khả năng chịu nhiệt cũng
như chống chịu sâu bệnh tốt.
Viện nghiên cứu và phát triển nông nghiệp Malaysia (MARDI) ñã phối hợp với
AVRDC và trung tâm nghiên cứu nông nghiệp nhiệt ñới (TARC) ở Nhật Bản ñể xúc
tiến chương trình cải tiến giống cà chua triển vọng. ðã chọn ñược 6 dòng có khả năng
chịu nhiệt và chống chịu vi khuẩn: MT1, MT2, MT3, MT4, MT5, MT6, MT10
Nhiều thử nghiệm về các giống cà chua ñược tiến hành ở AVRDC- TOP,
trường ñại học Kasestart, phân viện Kamphaeng Thái Lan chọn tạo nhiều giống ñược
ñánh giá là chất lượng tốt kết hợp với tính chịu nóng, năng suất cao và chống bệnh cụ
thể là các giống cà chua anh ñào CHT104, CHT92, CHT105 có năng suất cao, chống
chịu bệnh tốt, màu sắc quả ñẹp, hương vị ngon, quả chắc.Các giống PT225, PT3027,
PT4165, PT446, PT4121 cho năng suất cao, chất lượng tốt, chống bệnh và chống nứt
quả. Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua quả nhỏ ñã ñược tiến hành ở
AVRDC-TOP, Trường ðại học Kaset sart, phân viện Kamphaeng, Thái Lan. Trong ñó
có nhiều mẫu giống ñược ñánh giá có chất lượng tốt kết hợp với ñặc tính chịu nóng,
năng suất cao và chống chịu bệnh như: các giống lai cà chua Anh ñào CHT104,
CHT92, CHT105… [40].
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á còn phát triển chương trình về
các dòng tự phối hữu hạn và vô hạn có khả năng ñậu quả cho phép ở giới hạn nhiệt ñộ
cực ñại 32-34
0
C và cực tiểu 22-24
0
C ñã ñưa ñược nhiều giống lai có triển vọng, ñược

cao. Các nhà nghiên cứu tại ñại học bang Oregon (Mỹ) ñang hoàn thiện một giống cà
chua tím, ñây là một sự kết hợp giữa màu sắc và chất dinh dưỡng.Loại cà chua này có
nguồn gốc từ dạng dại ở Nam Mỹ. Hàng trăm năm trước các nhà khoa học ñã phát
hiện cà chua màu tím trong thiên nhiên nhưng loài cây này nhỏ và có ñộc. Vào thập
niên 1960-1970, các nhà khoa học ñã thu nhặt hạt giống từ cà chua tím và lai với loài
hiện ñại ñể cho ra loại quả an toàn với mọi người hơn dạng ban ñầu của nó.
Hiện nay với nền khoa học kỹ thuật hiện ñại các nhà khoa học trên thế giới vẫn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 11

ñang tiếp tục những công trình nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua ñể ñáp ứng nhu
cầu của con người ñặc biệt là cà chua quả nhỏ phục vụ ăn tươi và chế biến.
1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua tại Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất cà chua tại Việt Nam
Cà chua là cây ñược du nhập vào Việt Nam mới ñược hơn 100 năm nhưng ñã trở
thành một loại rau phổ biến và ñược sử dụng ngày càng rộng rãi. Cà chua ở nước ta ñược
trồng chủ yếu vào vụ ñông với diện tích khoảng 6.800-7.300 ha và thường tập trung ở các
tỉnh thuộc ñồng bằng và trung du Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc…), còn ở Miền
Nam tập trung ở các tỉnh An Giang, Tiền Giang, Lâm ðồng… [8].
Trong ñiều tra của TS Phạm ðồng Quảng và cs (2006) hiện nay cả nước có
khoảng 115 giống cà chua ñược gieo trồng, trong ñó có 10 giống ñược gieo trồng với
diện tích lớn 6259 ha, chiếm 55% diện tích cả nước. Giống M386 ñược trồng nhiều
nhất (khoảng 1432 ha), tiếp theo là các giống cà chua Pháp, VL200, TN002, Red
Crown [15].
Ở Việt Nam, giai ñoạn từ 1996-2001, diện tích trồng cà chua tăng trên 10.000
ha (từ 7.509 ha năm 1996 tăng lên 17.834 ha năm 2001). ðến năm 2008 diện tích ñã
tăng lên 24.850 ha. Năng suất cà chua nước ta trong những năm gần ñây tăng lên ñáng
kể. Năm 2008, năng suất cà chua cả nước là 216 tạ/ha bằng 87,10% năng suất thế giới
(247,996 tạ/ha). Vì vậy, sản lượng cả nước ñã tăng rõ rệt (từ 118.523 tấn năm 1996
ñến 535.438 tấn năm 2008).
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam

virus (TYLC).
Do ñó, vấn ñề chọn tạo giống cà chua có khả năng kháng sâu bệnh nhất là bệnh
virus ñang ñược triển khai và ñẩy mạnh. Yêu cầu sản xuất luôn ñòi hỏi cần có giống cà
chua mới năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thích ứng rộng. Vì vậy, sử dụng ưu
thế lai như một phương pháp chọn giống có hiệu quả và là hướng ñi tốt nhất, cơ bản
nhất. Nghiên cứu tạo giống cà chua ưu thế lai ñược triển khai nghiên cứu một cách hệ
thống và nhiều hơn cả là Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Chương trình nghiên
cứu của trường ñược chính thức bắt ñầu từ năm 1994 và liên tục tiến hành cho tới nay.
Các công việc nghiên cứu thường niên ñó là: chọn tạo, phân lập, ñánh giá các dòng;
chọn lọc duy trì, phân lập ñánh giá các bố mẹ ở các mùa vụ.
Bên cạnh ñó, hàng năm còn thực hiện số lượng lớn các tổ hợp thử ñánh giá khả
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 13

năng kết hợp; ñánh giá, sàng lọc các con lai ở các vụ (xuân hè, thu ñông, ñông); ñánh
giá, thẩm ñịnh các tổ hợp lai ưu tú ở các mùa vụ, tuyển chọn tổ hợp lai ñể thử nghiệm
sinh thái và thử nghiệm sản xuất ở các vùng, các mùa vụ trên các tỉnh miền Bắc nước
ta (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [9].
Một số thành tựu chính mà Trung tâm Nghiên cứu Giống rau Chất lượng cao - Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñạt ñược:
- Giai ñoạn 1994-2000: ở giai ñoạn này ñiểm nhấn là tạo giống cà chua lai chịu
nóng. Tới năm 1997, trong số các tổ hợp ưu tú ñã tuyển chọn ra tổ hợp nổi trội ñáp
ứng ñược mục tiêu ñặt ra, ñặt tên là HT7. Năm 2000, giống HT7 ñã phát triển sản xuất
ñại trà 150 ha chủ yếu ở trái vụ (sớm, muộn) trên ñịa bàn các tỉnh miền Bắc. Tháng
9/2000 tại Hội nghị khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT, HT7 ñược công nhận là
giống quốc gia (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [9]. Giống HT7 phối hợp nhiều tính trạng
quý: khả năng chịu nóng cao, ngắn ngày, quả nhanh chín và chín ñỏ ñẹp, phối hợp
ñược nhiều ñặc ñiểm ñộc ñáo về cấu trúc thịt quả và vỏ ñảm bảo chất lượng tiêu dùng,
chất lượng bảo quản và vận chuyển (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 2006)
[10,11].
- Giai ñoạn 2001-2010: giai ñoạn này các giống cà chua lai tiếp tục nghiên cứu

VCLTCTP lai tạo. Giống ñược công nhận là giống quốc gia năm 2000 [3].
Giống cà chua PT18 có năng xuất cao, và thích hợp với ñiều kiện sinh thái ở
các vùng trồng cà chua nguyên liệu miền Bắc Việt Nam do PGS.TS. Trần khắc Thi,
ThS. Dương Kim Thoa và công sự tại Viện nghiên cứu Rau quả nghiên cứu. Từ dòng
cà chua CLN 2026 D có nguồn gốc từ Trung tâm rau màu Châu Á (AVRDC), bằng
phương pháp chọn lọc cá thể qua nhiều thế hệ ñã chọn ra ñược dòng PT 18 có nhiều
triển vọng, năng suất và chất lượng phù hợp cho chế biến. Giống ñược Hội ñồng Khoa
học Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là giống quốc gia tháng 4 năm
2004 (
Dương Kim Thoa, Trần Khắc Thi, 2005)[
4].
Từ kết quả nghiên cứu ñạt ñược của các ñề tài nghiên cứu cấp Nhà nước và cấp
Bộ trong giai ñoạn 2001 - 2005 và giai ñoạn tiếp theo 2006 - 2010, VNCRQ ñã chọn
tạo thành công và giới thiệu cho sản xuất một số giống rau có năng suất cao và chất
lượng tốt. Trong ñó, một số giống cà chua lai ñang ñược mở rộng diện tích trồng ở một
số vùng trồng rau tập trung của các tỉnh phía Bắc: Giống cà chua Lai số 9: theo kết quả
chọn tạo giống cà chua ưu thế lai phục vụ chế biến của Dương Kim Thoa, Trần Khắc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 15

Thi cho thấy giống cà chua lai số 9 có biểu hiện ưu thế lai cao, khả năng sinh trưởng
phát triển ổn ñịnh ở các thời vụ trồng, chống chịu sâu bệnh tốt, Giống ñược Hội ñồng
khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là giống tạm thời ñể mở
rộng sản xuất tháng 12/2005 [5].
Giống cà chua lai HPT10: giống có dạng hình sinh trưởng bán hữu hạn, cây
sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao ở cả hai thời vụ thu ñông và vụ ñông xuân,
có khả năng chống chịu bệnh khá. Thời gian sinh trưởng 102-130 ngày, năng suất cao
40-50 tấn/ha vụ thu ñông, 60-65 tấn/ha vụ ñông xuân, quả có chất lượng cao, Brix 5%,
thích hợp cho cả ăn tươi và chế biến. Giống ñã ñược trồng thử nghiệm tại một số tỉnh
như Bắc Ninh, Hải Phòng và một số ñiểm trồng rau an toàn khu vực Hà Nội [4].
Như vậy, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Giống rau Chất lượng cao –


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status