Seminar: SMTP, POP3
&IMAP
Sinh viên thực hiện: Lương Kim Doanh
Content
Hệ thống thư điện tử
Quá trình gửi và nhận mail
SMTP Server
POP3 Server
IMAP Server
4 lý do sử dụng IMAP
Kết luận
Hệ thống thư điện tử
Quá trình gửi và nhận mail
Quá trình gửi và nhận mail
[email protected]
[email protected]
1. Khi bạn soạn thảo bức thư rồi nhấn nút gửi
2. Microsoft Outlook 2010 kết nối với SMTP server của
gmail.com qua cổng 25
3. Microsoft Outlook 2010 trao đổi với SMTP server và
Trao đổi giữa email client với SMTP diễn ra rất đơn giản
Những lệnh trong SMTP server
HELO – giới thiệu bản thân
EHLO – giới thiệu bản thân và yêu cầu “extended mode”
MAIL FROM – định danh người gửi
RCPT TO – định danh người nhận
DATA – định danh nội dung
RSET – reset
QUIT – thoát khỏi tiến trình
HELP – lệnh hướng dẫn trợ giúp
VRFY – xác nhận lại một địa chỉ
EXPN – mở rộng một địa chỉ
POP3 Server (Post Office Protocol)
POP3 Server xử lý một tập hợp các file văn bản – mỗi
file ứng với một tài khoản email
Khi một message được gửi đến, POP3 Server thêm
chính message đó vào cuối file của người nhận
POP3 Server
POP3 Server
IMAP (Internet Message Access Protocol)
IMAP đặt sự kiểm soát email trên mail server trong khi POP3
tải toàn bộ mail về client.
IMAP cung cấp truy cập email theo 3 chế độ khác nhau
Chế độ offline: email được truyền đến client, xóa khỏi mail
server, liên kết bị ngắt, muốn gửi thư mới, bạn phải kết nối lại
Chế độ online: người dùng đọc và làm việc với email khi kết nối
với mail server
Chế độ disconnected: cho phép người dùng lưu thông điệp ở
client và làm việc với chúng, sau đó cập nhật vào mail server ở
lần kết nối tiếp
4 lý do sử dụng IMAP
Né được tình trạng webmail bị gián đoạn: đôi khi
gmail hay yahoo mail gặp trục trặc và không thể truy
cập bằng trình duyệt, người sử dụng IMAP vẫn có thể
nhận được mail bình thường
Chuyển đổi ứng dụng quản lý email dễ dàng hơn
Kiểm tra email trên mọi thiết bị
Lưu giữ một bản sao của email