Tiểu luận môn quản trị mạng Tìm hiểu Domain name system( DNS) - Pdf 23

GV: Lê Dũng
Lớp: KSTN-ĐTVT-K52
Ngô Quang Thìn
Nguyên Trung Thành
Trần Hoàng Điệp
Domain name system( DNS)
Nội dung
*
Giới thiệu
*
Cấu trúc và sự phân cấp DNS
*
Nguyên tắc làm việc DNS
*
Cấu trúc bản tin DNS
*
Ưu nhược điểm & video minh họa
Giới thiệu
*
Mỗi máy tính trong mạng muốn liên lạc hay trao đổi thông tin, dữ liệu cho nhau cần phải biết rõ địa chỉ IP của nhau
*
Ban đầu chỉ dùng 1 tập tin hosts.txt lưu thông tin dùng để ánh xạ tên máy thành địa chỉ IP
> khó khăn khi số lượng máy lớn

> DNS chính là giải pháp

DNS là
*
Domain Name System (DNS) là H c s d li u phân tán đ ánh x gi a các tên mi n và đ a ch IPệ ơ ở ữ ệ ể ạ ữ ề ị ỉ
*
Gi i thi uớ ệ

Name Server này đ c b o m t r t k (đ c quân đ i b o v ). Nh ng Name Server này ượ ả ậ ấ ỹ ượ ộ ả ệ ữ
đ c b trí kh p n i trên th gi i ượ ố ắ ơ ế ớ → B ng li t kê tên và đ a ch IP c a các Root Name ả ệ ị ỉ ủ
Server này
*
DNS server g m có 2 lo i chính :ồ ạ
- Primary name server : là DNS server chính, trên đó cho phép thêm, xóa s a CSDL c a ử ủ
DNS
- Secondary name sever : là DNS server ph , backup l i CSDL c a Primary. Không đ c ụ ạ ủ ượ
thay đ i CSDL DNS. Trong tr ng h p Primary name server b fail, Secondary đ c s ổ ườ ợ ị ượ ử
d ng đ phân gi i tên. Sau 24h n u Secondary name server không đ c chuy n lên ụ ể ả ế ượ ể
Primary name server thì CSDL DNS c a nó s b expire (h t h n s d ng) và lúc đó nó s ủ ẽ ị ế ạ ử ụ ẽ
không phân gi i tên đ c n a.ả ượ ữ
Cấu trúc và sự phân cấp DNS
Nguyên tắc làm việc DNS
Nguyên tắc làm việc DNS
11
.
.
vn
vn
com
com
ctt
ctt
www.ctt.com.vn
203.162.50.100
www
203.162.4.10
203.162.50.1
203.162.0.1

→ Time to live (TTL)
TTL là thời gian mà các DNS Server hoặc Client được phép cache thông tin đã truy vấn được, sau thời gian đó các
DNS Server hoặc Client sẽ phải hủy tất cả các cache đó và đi lấy thông tin mới bằng cách truy vấn lại
Caching is the process of temporarily storing recently accessed information in a special memory subsystem
for quicker access
Caching is the process of temporarily storing recently accessed information in a special memory subsystem
for quicker access
Where’s Client A?
Where’s Client A?
Client1
Client1
Client2
Client2
ClientA
ClientA
ClientA is at
192.168.8.44
ClientA is at
192.168.8.44
Where’s Client A?
Where’s Client A?
ClientA is at
192.168.8.44
ClientA is at
192.168.8.44
Caching Table
Host Name IP Address TTL
clientA.contoso.msft. 192.168.8.44 28 seconds
Quy trình truy vấn và cache lại trên máy tính
Cấu trúc bản tin DNS

RD: Là trường 1 bit, trường này sẽ cho biết là truy vấn muốn server tiếp tục truy vấn một
cách đệ qui.
*
RA: Trường 1 bit này sẽ cho biết truy vấn đệ qui có được thực thi trên server không .
*
Z: Là trường 1 bit. Đây là một trường dự trữ, và được thiết lập là 0.
Cấu trúc bản tin DNS
*
Rcode: Là trường 4 bits, gói tin hồi đáp sẽ có thể nhận các giá trị sau :
0: Cho biết là không có lỗi trong quá trình truy vấn.
1: Cho biết định dạng gói tin bị lỗi, server không hiểu được truy vấn.
2: Server bị trục trặc, không thực hiện hồi đáp được.
3: Tên bị lỗi. Chỉ có server có đủ thẩm quyền mới có thể thiết lập giá trị này
4: Không thi hành. Server không thể thực hiện chức năng này .
5: Server từ chồi thực thi truy vấn.
Cấu trúc bản tin DNS
*
QDcount: Số lần truy vấn của gói tin trong một vấn đề.
*
ANcount: Số lượng tài nguyên tham gia trong phần trả lời.
*
NScount: Chỉ ra số lượng tài nguyên được ghi lại trong các phẩn có thẩm quyền của gói tin.
*
ARcount: Chỉ ra số lượng tài nguyên ghi lại trong phần thêm vào của gói tin.
Cấu trúc bản tin DNS
Ưu điểm DNS
*
Có khả năng phân cấp nên nâng cao được năng lực quản lý và khả năng mở rộng.
*
Có nhiều server nên lỗi xuất hiện không có khả năng ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status