Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc ninh - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN THỦY HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ðA KHOA
TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN XUÂN THỦY

Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình.
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Thuỷ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự quan
tâm giúp ñỡ của các thầy giáo, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban Giám ñốc Bệnh viện ña khoa tỉnh, các
ñồng nghiệp trong phòng Kế hoạch Tài chính - Sở y tế, phòng Tài chính Kế toán -
Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến Cô giáo - Người hướng dẫn khoa học
GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung - Bộ môn Kế toán Kiểm toán - Khoa Kế toán và Quản trị
kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn khoa học và tận tình
giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, anh em và những người thân
của tôi ñã ñảm bảo cho tôi về vật chất và không ngừng ñộng viên, cổ vũ tôi về tinh

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1.1. Kiểm soát trong hoạt ñộng quản lý 4
2.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ 5
2.2 ðặc ñiểm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các bệnh viện trên ñịa bàn
tỉnh Bắc Ninh 15
2.2.1 ðặc ñiểm của các bệnh viện trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 15
2.2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các bệnh viện 16
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 18
3.1. Khái quát chung về Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh 18
3.1.1. Quá trình phát triển của Bệnh viện 18
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện 19
3.1.3. Hệ thống và cơ cấu tổ chức của bệnh viện 20
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

3.1.4. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng của bệnh viện 24
3.1.5. ðặc ñiểm hoạt ñộng của Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh 24
3.1.6. Tình hình tài chính cho hoạt ñộng của bệnh viện từ năm 2010-2012 26
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1.1. Mục tiêu hoạt ñộng của HTKSNB 33
4.1.2. Môi trường kiểm soát 33
4.1.3 Hệ thống kế toán và thông tin kế toán 37
4.1.4. Thủ tục kiểm soát 44
4.2. Hệ thống KSNB trong quản lý tài chính của Bệnh viện 45
4.2.1. Công tác lập dự toán 45
4.2.2 Kiểm soát các nguồn thu 47
4.2.3. Hệ thống KSNB trong quản lý các khoản chi 57
4.3. ðánh giá HTKSNB trong quản lý tài chính của Bệnh viện ña khoa tỉnh

Bảng 4.8. Dự ñoán các khả năng rủi ro trong quy trình mua sắm TSCð 68
Bảng 4.9. Câu hỏi kiểm soát các khoản thanh toán nội bộ 73
Bảng 4.10. Một số rủi ro trong quá trình thanh toán chế ñộ cho CBCNV 74

STT Tên Biểu ñồ Trang
Biểu ñồ 3.1. Biểu ñồ cơ cấu nguồn thu của bệnh viện giai ñoạn 2010-2012 27
Biểu ñồ 3.2. Biểu ñồ cơ cấu chi ngân sách của bệnh viện giai ñoạn 2010-2012 29

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên Sơ ñồ Trang
Sơ ñồ 2.1. Môi trường kiểm soát 7
Sơ ñồ 3.1. Tổ chức bộ máy của Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh 21
Sơ ñồ 4.1. Sự kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước 36
Sơ ñồ 4.2. Sơ ñồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 39
Sơ ñồ 4.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh 40
Sơ ñồ 4.5. Sơ ñồ hoạt ñộng thu phí 48
Sơ ñồ 4.6. Chu trình thu viện phí 50
Sơ ñồ 4.7. Quy trình xuất thuốc phục vụ khám, chữa bệnh 58
Sơ ñồ 4.8. Chu trình mua sắm vật tư 59
Sơ ñồ 4.9. Chu trình mua sắm tài sắm tài sản cố ñịnh 66
Sơ ñồ 4.10. Chu trình thanh toán lương và thu nhập tăng thêm cho CBCNV 72
Sơ ñồ 4.11. Tổ chức bộ máy của Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh 84
Sơ ñồ 4.12 Tổ chức bộ máy kế toán tại Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh 85

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii


TX Thường xuyên
TSCð Tài sản cố ñịnh
XHH Xã hội hoá
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, là nhân tố
quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì vậy ðảng ta luôn khẳng
ñịnh con người là nhân tố hàng ñầu, là nguồn tài nguyên quý báu nhất quyết ñịnh sự
phát triển của ñất nước
Sức khoẻ là cái gốc ñể con người phát triển vì vậy ñầu tư cho sức khoẻ và
bảo vệ, chăm sóc sức khỏe là ñầu tư cho sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước.
ðể bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, ðảng và Nhà nước ta ñã quan tâm
ñầu tư phát triển hệ thống mạng lưới y tế, trong ñó có các bệnh viện ña khoa. Cùng
với sự phát triển như vũ bão của khoa học - kỹ thuật tiên tiến, sự gia tăng chuyên
môn hoá ngành y tế với việc triển khai các kỹ thuật y tế tinh vi như chụp vi tính cắt
lớp, cộng hưởng từ, chụp mạch, các trị liệu về gen, phẫu thuật ghép phủ tạng… ñã
chuyển bệnh viện thành một tổ chức hoạt ñộng khá phức tạp, ñòi hỏi phải có cơ chế
và phương pháp tổ chức quản lý phù hợp, hiệu quả. Hiện nay môi trường và cơ chế
hoạt ñộng của bệnh viện ñã thay ñổi, cơ chế thị trường ñã tác ñộng mạnh mẽ ñến
hoạt ñộng của bệnh viện vì vậy hầu hết các quốc gia ñều phải chú trọng vào kỹ
thuật quản lý bệnh viện, ñảm bảo quản lý có chất lượng mọi mặt hoạt ñộng của
bệnh viện, trong ñó quản lý hoạt ñộng tài chính là một nội dung hết sức quan trọng.
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt ñộng tài chính trong các bệnh viện, Bộ

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
ðề tài nghiên cứu thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác quản
lý tài chính tại Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2010 - 2012, từ ñó ñưa ra
một số giải pháp hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý tài chính của
Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trình bày cơ sở lý luận về Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý công tác
tài chính.
ðánh giá thực trạng Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý tài chính tại
Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh.
ðề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ trong
quản lý tài chính tại Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác quản lý tài
chính tại Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung:
Hệ thống kiểm soát nội bộ trong quản lý tài chính từ nguồn ngân sách Nhà
nước cấp và các khoản thu sự nghiệp.
ði sâu vào một số quy trình quản lý tài chính chu trình quản lý các nguồn
thu, chu trình mua sắm vật tư, hàng hóa phục vụ chuyên môn
Phạm vi về không gian: Tại Bệnh viện ña khoa tỉnh Bắc Ninh, Phường Võ
Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Phạm vi về thời gian: Tập trung nghiên cứu từ năm 2010 ñến năm 2012.

và giai ñoạn tổ chức thực hiện những hướng ñã ñịnh trên cơ sở nguồn lực xác ñịnh.
Trong giai ñoạn ñịnh hướng cần những dự báo về nguồn lực và xác ñịnh mục tiêu
cần ñạt ñược. ðể ñảm bảo ñịnh hướng là ñúng ñắn và mục tiêu là khả thi, trước hết
các nguồn lực cần ñược kiểm tra lại ñể ñảm bảo tính ñúng ñắn, phù hợp. Tiếp ñó,
quá trình xây dựng mục tiêu cũng cần ñược kiểm tra ñể ñảm bảo mục tiêu ñược xây
dựng mang tính khả thi và phù hợp. Trong giai ñoạn này, mục tiêu sẽ ñược cụ thể
hoá thông qua các chương trình kế hoạch. Chính vì vậy, kiểm tra tính khả thi và phù
hợp của các kế hoạch, chương trình là vô cùng quan trọng, có ý nghĩa quyết ñịnh sự
thành công của giai ñoạn tiếp theo.
Trong giai ñoạn tổ chức thực hiện, các kế hoạch ñược thực hiện hoá thông qua việc
kết hợp các nguồn lực theo phương án ñã ñược xây dựng. ðể ñạt ñược kế hoạch ñã ñề ra,
khâu tổ chức thực hiện ñóng vai trò rất quan trọng và phải ñược gắn liền với hoạt ñộng
kiểm tra, kiểm soát. Vì thông qua hoạt ñộng kiểm tra, kiểm soát nhà quản lý sẽ ñược
cung cấp thông tin về quá trình thực hiện, về kết quả ñạt ñược, kịp thời so sánh với các
mục tiêu ñã ñặt ra trong kế hoạch ñể có những ñiều chỉnh các hoạt ñộng một cách phù
hợp nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra một cách hiệu quả nhất.
Do vậy, kiểm soát không phải là một giai ñoạn hay một khâu của quá trình
quản lý mà nó ñược thực hiện ở tất cả các giai ñoạn của quá trình quản lý. Thực
chất có thể hiểu kiểm soát là một chức năng của quản lý. Kiểm soát là hoạt ñộng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

giám sát thực tiễn từ ñó cung cấp thông tin cho nhà quản lý, giúp các nhà quản lý
ñánh giá tình hình thực tế ñể có các quyết ñịnh phù hợp và kịp thời ñảm bảo tính
khả thi của mục tiêu ñã ñề ra.
Một hệ thống kiểm soát hữu hiệu hướng tới mục tiêu bảo ñảm rằng mọi hoạt
ñộng ñược thực hiện theo những cách thức tốt nhất hướng tới mục tiêu của tổ chức.
Tuy nhiên, chức năng này cũng thể hiện rất khác nhau tuỳ thuộc vào cơ chế kinh tế
và cấp quản lý, vào loại hình hoạt ñộng cụ thể, vào truyền thống văn hoá cũng như
những ñiều kiện kinh tế xã hội khác của mỗi nơi trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể.

chính.
- Bảo ñảm hiệu quả của hoạt ñộng và năng lực quản lý. Tránh những lãng phí
về các nguồn lực tài chính và phát huy tối ña năng lực của ñội ngũ cán bộ quản lý
và của người lao ñộng trong ñơn vị ”.
Nhìn chung, HTKSNB ñược hiểu là toàn bộ các chính sách, các bước kiểm
soát và thủ tục kiểm soát ñược thiết lập nhằm kiểm soát các hoạt ñộng của ñơn vị
trên cơ sở xác ñịnh rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc ñể tìm ra biện
pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu ñặt ra của ñơn vị,
HTKSNB hướng tới những mục tiêu cơ bản như:
Thứ nhất, tài sản của ñơn vị phải ñược bảo vệ. Tài sản ở ñây có thể là vô hình,
hữu hình, có thể là vật chất hoặc phi vật chất. Chúng có thể bị ñánh cắp, bị lạm
dụng vào các mục ñích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không ñược bảo vệ bởi các hệ
thống kiểm soát thích hợp.
Thứ hai, các thông tin phải ñảm bảo ñộ tin cậy. Thông tin là căn cứ quan trọng ñể hình
thành các quyết ñịnh quản lý. Vì vậy, thông tin cung cấp phải ñảm bảo tính kịp thời về thời
gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt ñộng ñồng thời phản ánh ñầy ñủ, khách
quan các nội dung chủ yếu của các hoạt ñộng kinh tế tài chính.
Thứ ba, bảo ñảm việc tuân thủ các quy ñịnh pháp lý. Hệ thống KSNB ñược
thiết kế trong các tổ chức sự nghiệp công phải ñảm bảo luật pháp và các quy ñịnh
pháp lý liên quan ñến hoạt ñộng tổ chức, quản lý của ñơn vị phải ñược tuân thủ
ñúng mức.
Thứ tư, bảo ñảm hiệu quả của hoạt ñộng, hiệu năng quản lý. Các quá trình
kiểm soát trong ñơn vị ñược thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các
tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt ñộng và sử dụng kém hiệu quả các nguồn
lực. Ngoài ra, ñịnh kỳ các nhà quản lý thường ñánh giá kết quả hoạt ñộng trong ñơn
vị ñược thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống KSNB của ñơn vị nhằm nâng
cao khả năng quản lý ñiều hành của bộ máy quản lý.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7


tiếp ñến các chính sách, chế ñộ cũng như quy trình kiểm tra kiểm soát trong ñơn vị.
Môi trường kiểm soát
ðặc
thù
quản



cấu tổ
chức
Chính
sách
nhân
sự
Công
tác kế
hoạch
Kiểm
toán
nội bộ
Ủy
ban
kiểm
soát

Các
nhân
tố bên
ngoài


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

Bộ phận kiểm toán nội bộ
Bộ phận KTNB cung cấp một sự giám sát và ñánh giá thường xuyên về toàn
bộ hoạt ñộng của ñơn vị. Vì vậy bộ phận KTNB là một nhân tố cơ bản trong môi
trường kiểm soát.
Uỷ ban kiểm soát (Control Commetee): thường gồm từ 3 ñến 5 thành viên của
hội ñồng quản trị làm nhiệm vụ giám sát mọi hoạt ñộng của ñơn vị từ việc chấp
hành luật pháp của Nhà nước ñến các công việc cụ thể của kiểm soát nội bộ trong
ñơn vị. Các thành viên này thường không phải là viên chức hoặc nhân viên của ñơn
vị ñể bảo ñảm tính ñộc lập khách quan. Sự ñộc lập và tính hữu hiệu của Uỷ ban
kiểm soát là những nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát.
Các nhân tố bên ngoài
Ngoài các nhân tố nêu trên, môi trường kiểm soát còn bao hàm các nhân tố
bên ngoài. Các nhân tố này vượt ra ngoài sự kiểm soát của nhà quản lý ñơn vị
nhưng nó lại có ảnh hưởng rất lớn ñến thái ñộ, cung cách của nhà quản lý và các
quy chế, thủ tục kiểm soát cụ thể. Thuộc nhóm nhân tố này thường có: ảnh hưởng
của các cơ quan chức năng của Nhà nước (thuế, hải quan, tài chính, thống kê, kho
bạc ), các chủ nợ và các trách nhiệm pháp lý có liên quan.
Hệ thống kế toán: là một mắt xích, một yếu tố quan trọng trong hệ thống
KSNB. Những nội dung hạch toán kế toán cần phải nắm ñược trong hoạt ñộng
kiểm soát là:
• Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
• Nguồn gốc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
• Tổ chức công tác kế toán.
Quy trình tổ chức kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu và các sự kiện từ khi phát
sinh ñến khi lập và trình bày báo cáo tài chính ñược hệ thống theo sơ ñồ sau:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

huỷ

Sơ ñồ số 2.3: Quá trình vận ñộng của chứng từ kế toán
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Chứng từ
Nhật ký, sổ chi tiết
Sổ cái, sổ tổng hợp
Báo cáo kế toán, báo cáo tài chính
Sơ ñồ số 2.2: Quy trình kế toán
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

các sổ sách kế toán sẽ ñược tổng hợp, cân ñối thành các chỉ tiêu báo cáo tài chính.
Báo cáo kế toán là giai ñoạn cuối cùng của một quá trình xử lý thông tin kế toán.
Báo cáo kế toán có một vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán ñối với mục tiêu
cung cấp số liệu thông tin chính xác cho quản lý.
Thủ tục kiểm soát nội bộ
Là các cách thức, các thao tác trong qui trình quản lý. ðể ñạt ñược các mục
tiêu quản lý nhằm ñạt ñược các mục tiêu của quản lý, các nhà quản lý phải thiết lập
và duy trì các chính sách, cũng như các thủ tục, cách thức kiểm soát trong ñơn vị,
chúng ñược thiết kế tuỳ thuộc vào ñặc thù của từng ñơn vị. Vì vậy, các bước kiểm
soát và cách thức kiểm soát có thể không giống nhau, thậm chí rất khác nhau giữa các
ñơn vị và các loại nghiệp vụ. Tuy nhiên, các thủ tục kiểm soát ñều phải ñược xây
dựng trên cơ sở kiểm soát tổng quát và kiểm soát trực tiếp. Theo sơ ñồ sau:

Nguồn: Phạm Thị Mỹ Dung (2009) Bài giảng hệ thống KSNB cho CH. QTKD
Kiểm soát tổng quát:
Một là: Nguyên tắc phân công, phân nhiệm
Mục ñích của nó là làm cho không có một cá nhân hay bộ phận nào ñược thực hiện
một nghiệp vụ trọn vẹn từ khâu ñầu ñến khâu cuối. Cơ sở của nguyên tắc này là

soát
xử
lý Kiểm
soát
quản


Sơ ñồ số 2.4: Thủ tục kiểm soát
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

Hai là: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Nguyên tắc này ñòi hỏi sự tách biệt về quyền hạn và trách nhiệm ñối với một số
công việc như trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ với trách nhiệm ghi chép sổ sách; Trách
nhiệm bảo quản tài sản với trách nhiệm ghi sổ kế toán; Trách nhiệm xét duyệt với trách
nhiệm ghi sổ sách; Chức năng kế toán với chức năng tài chính; Chức năng thực hiện
với chức năng kiểm soát v.v… Nguyên tắc này xuất phát từ mối quan hệ ñặc biệt giữa
các trách nhiệm với sự kiêm nhiệm dễ dẫn ñến gian lận khó phát hiện. Thậm chí một số
trách nhiệm còn ñòi hỏi không những không kiêm nhiệm mà còn không có gia ñình với
nhau. Ví dụ kế toán thanh toán kiêm nhiệm công tác thủ quỹ có thể dẫn ñến tham ô
công quỹ và sửa ñổi số liệu kế toán ñể che dấu sự thâm hụt; Thủ kho kiêm nhiệm công
tác kế toán vật tư dễ dẫn ñến sai sót và gian lận trong số liệu nhập, xuất hoặc tồn kho.
Ba là: Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
Theo nguyên tắc này, người quản lý ñơn vị không thể giải quyết mọi công
việc sự vụ trong ñơn vị mà phải uỷ quyền cho cấp dưới thay mặt người quản lý ñơn
vị quyết ñịnh một số công việc trong phạm vi nhất ñịnh. Tuy nhiên người quản lý
ñơn vị vẫn phải chịu trách nhiệm về công việc ñó và vẫn phải duy trì một sự kiểm tra

hiệu quả nhằm phát hiện và ngăn chặn các gian lận, sai sót.
2.1.2.3. Mục ñích của hệ thống kiểm soát nội bộ
HTKSNB chủ yếu do chính nhà quản lý ñơn vị xây dựng ñể phục vụ cho mục
ñích quản lý của mình. Khi thiết lập và vận hành một HTKSNB, các nhà quản lý
luôn hướng tới các mục ñích ñã vạch sẵn. Theo ñịnh nghĩa của IFAC thì mục ñích
của HTKSNB là khá rõ ràng, kết hợp quan ñiểm của các tổ chức khác nhau, có thể
thấy mục ñích của HTKSNB ñược thể hiện trên một số ñiểm sau:
Một là: ðiều hành và quản lý ñơn vị một cách có hiệu quả
Các qui ñịnh cũng như các thủ tục kiểm soát phải bảo ñảm công việc ñược
thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả, ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các
tác nghiệp, tránh sự lãng phí trong quá trình hoạt ñộng dẫn ñến việc sử dụng các
nguồn lực, nguồn kinh phí kém hiệu quả.
Hai là: ðảm bảo chắc chắn các quy ñịnh và chế ñộ quản lý ñược thực hiện
ñúng thể thức.
Các nhà quản lý thường ñiều hành hoạt ñộng của ñơn vị mình thông qua các
quyết ñịnh và các qui chế quản lý. HTKSNB sẽ giám sát mức ñộ hiệu năng, hiệu
quả của các quyết ñịnh trong quá trình thực thi, bảo ñảm tuân thủ ñúng quy trình,
ñúng thể thức ñã ñược quy ñịnh.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

Ba là: Phát hiện kịp thời những vướng mắc trong các hoạt ñộng ñể hoạch ñịnh
và thực hiện các biện pháp ñối phó.
Hoạt ñộng trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt không
thể tránh khỏi những khó khăn vướng mắc trong mọi quá trình hoạt ñộng của
ñơn vị. HTKSNB thông qua các mắt xích của mình có nhiệm vụ phát hiện ra
những khó khăn vướng mắc ñó, từ ñó có những biện pháp ñối phó phù hợp.
Bốn là: Thiết lập các quy trình quản lý về tài chính kế toán, về hệ thống cung
cấp số liệu và báo cáo, HTKSNB sẽ giúp cho việc ghi chép kế toán và lập báo cáo

thể giám sát và ñiều hành hoạt ñộng của ñơn vị.
2.2 ðặc ñiểm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong các bệnh viện trên ñịa bàn
tỉnh Bắc Ninh
2.2.1 ðặc ñiểm của các bệnh viện trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Là ñơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc chịu sự chi phối của Sở Y tế. Quyền lực
thuộc người lãnh ñạo cao nhất trong ñơn vị là Giám ñốc và Giám ñốc là người chịu
trách nhiệm trước Sở Y tế, trước pháp luật về công việc ñược giao. Cơ cấu tổ chức
bộ máy cũng do Sở Y tế quyết ñịnh với cơ chế quản lý tập trung.
- Chính sách nhân sự: Các chức danh ñứng ñầu Bệnh viện như Giám ñốc,
Phó giám ñốc, kế toán trưởng ñược bổ nhiệm do Sở Y tế ra quyết ñịnh, còn các
cấp trưởng phó phụ trách các khoa, phòng ñược Giám ñốc ra quyết ñịnh.
Chức năng chính là khám bệnh và chữa bệnh. Ngoài ra còn mở nhiều loại hình
như ñào tạo chuyên môn kỹ thuật cho các ñơn vị tuyến dưới, liên doanh liên kết với các
ñơn vị, tổ chức trong ñầu tư trang thiết bị phục vụ khám, chữa bệnh. Xử lý chất thải y
tế rắn cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập cũng như ngoài công lập.
Cơ sở vật chất bao gồm nhà cửa trang thiết bị phục vụ công tác khám bệnh,
chữa bệnh và quản lý hành chính.
Là ñơn vị sự nghiệp có thu, ñược nhà nước cấp một phần kinh phí hoạt ñộng
thường xuyên ñể tổ chức hoạt ñộng bộ máy, ñược sử dụng các khoản thu phí và lệ
phí hợp pháp khác bổ sung nguồn kinh phí hoạt ñộng sự nghiệp. Các ñơn vị sự
nghiệp có thu phải tiết kiệm kinh phí ñể tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên,
trích lập các quỹ, ñầu tư mua sắm các trang thiết bị phục vụ công tác khám bệnh và
chữa bệnh ngày càng tốt hơn. Vì vậy việc tăng cường công tác kiểm soát nội bộ
trong ñơn vị HCSN là một vấn ñề rất quan trọng nó mang lại quyền lợi cho cán bộ
công nhân viên, giúp nhà lãnh ñạo quản lý ñược các nguồn kinh phí.

Trích đoạn Môi trường kiểm soát Hệ thống kế toán và thông tin kế toán Kiểm soát các nguồn thu Hệ thống KSNB trong quản lý các khoản ch đánh giá HTKSNB trong quản lý tài chắnh của Bệnh viện ựa khoa tỉnh Bắc Ninh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status