Tìm hiểu về phần mềm mã nguồn mở và hỗ trợ của nó trong mua bán trực tuyến - Pdf 23

Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Giải nghĩa
1 TMĐT Thương mại điện tử
2 PMMNM Phần mềm mã nguồn mở
3 BSD Berkeley Software Distribution
4 FSF Free Software Foundation
5 GNU GNU's not Unix
6 GPL GNU General Public License
7 MSN Microsoft Network
8 SSL Secure Sockets Layer
9 TCP/IP Transfer Control Protocol/Internet Protocol
10 PHP Hypertext Preprocessor
11 GCC GNU Compiler Collection
12 TCO Tổng chi phí sở hữu
13 HTML HyperText Markup Language
14 Dial-up Kết nối internet qua đường điện thoại
15 UBND Ủy ban nhân dân
16 COSGov Building cooperation via open source for eGovernance
17 E-business Thương mại điện tử
18 CPĐT Chính phủ điện tử
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với bất kì một sinh viên nào, việc học tập, trau dồi kiến thức chuyên môn
và rèn luyện các kỹ năng được đào tạo tại nhà trường luôn là nhiệm vụ được ưu tiên
hàng đầu. Tuy nhiên, các kiến thức đó cần phải được gắn liền với thực tiễn và được
vận dụng vào thực tế thì mới có thể mang lại giá trị thực sự cho người học. Chính vì
thế, giai đoạn thực tập luôn đóng vai trò quan trọng và thiết yếu đối với mỗi sinh viên.
SVTH: Đặng Việt Hùng 1 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đây là giai đoạn mà sinh viên sẽ được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế của
doanh nghiệp, được vận dụng những kiến thức đã học trong suốt những năm tháng

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên bài
báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự
thông cảm, góp ý tận tình của các thầy cô giáo để bài báo cáo của tôi có thể được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đặng Việt Hùng
SVTH: Đặng Việt Hùng 3 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
LỜI CẢM ƠN 2
5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY OCTECH 6
Thông tin cơ bản 6
1.1. Lĩnh vực kinh doanh 6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ 14
2.1. Lịch sử Unix, Linux và Phần mềm mã nguồn mở/miễn phí 14
2.1.1. Unix 14
2.1.2. Tổ chức phần mềm miễn phí (Free Software Foundation) 15
2.1.3 Linux 15
2.1.4 Phần mềm miễn phí / Phần mềm mã nguồn mở 16
Khái niệm 16
2.2. Phân loại và tổng quan về license 19
2.3. Các sản phẩm phần mềm mã nguồn mở 19
2.4. Thuận lợi và hạn chế 21
2.4.1. Thuận lợi 21
2.4.2. Hạn chế 22
CHƯƠNG III: MÃ NGUỒN MỞ TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ SƠ LƯỢC
VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN TRỰC TUYẾN 24

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY OCTECH
Thông tin cơ bản
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ OCTECH
Tên tiếng Anh: OCTECH JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: OCTECH., JSC.
Địa chỉ: Tầng 5 – Tòa nhà F4 – Phố Trung Kính – Cầu Giấy – Hà Nội.
Điện thoại: 04.363288087
Fax: 04.363288087
Số đăng kí kinh doanh: 0103035318
Email: [email protected]
1.1. Lĩnh vực kinh doanh
Công ty Cổ phần OCTECH là một doanh nghiệp cổ phần hoạt động trong lĩnh
vực Thương mại Điện tử và Internet tại thị trường Việt Nam, bao gồm các mảng kinh
doanh sau:
 Giải pháp bán hàng online.
 Email / Mobile Marketing.
 Quảng cáo trực tuyến.
 Giải pháp IT cho các công ty chứng khoán.
1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần OCTECH được thành lập vào ngày 01/11/2010, cho đến nay đã
trải qua 4 năm phát triển. 4 năm chưa phải một quãng thời gian dài, nhưng đủ lâu để
công ty đạt được những thành tựu nhất định:
 01/11/2010, công ty cổ phần OCTECH chính thức được thành lập.
 11/2011, Front – End solutions ra mắt thị trường.
 02/2012, Front – End solutions được nâng cấp, Back Office solutions đã mang
lại lợi nhuận lớn cho công ty.
 04/2013, phát triển thêm về Server Core solutions và Hose/HNX Adaptor.
SVTH: Đặng Việt Hùng 6 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 07/2013 đến nay, tham gia vào lĩnh vực SEO website, phát triển công cụ SEO

năng động. Văn hóa OCTECH xuất phát từ con người OCTECH và được hình thành
từ ngay những ngày đầu thành lập công ty. Ở OCTECH, con người là trung tâm của
mọi chiến lược, việc phát triển con người luôn được chú trọng và đặt lên vị trí hàng
đầu. OCTECH luôn cố gắng xây dựng một môi trường năng động, trẻ trung và chuyên
nghiệp, khuyến khích tối đa khả năng sáng tạo và phát triển của mỗi cá nhân.
OCTECH có bộ phận Tổng hội chuyên phụ trách và đưa ra các hoạt động văn hóa - thể
thao, chăm lo đời sống tinh thần cho anh em trong công ty.
1.5. Cơ sở hạ tầng và ứng dụng TMĐT
1.5.1. Cơ sở hạ tầng
 PC: Intel Core i7.
 Server: Sun Sparc/Ultra, HP, IBM.
 Đường truyền internet tốc độ cao.
 Máy phát điện tự động 24/24.
 Có hệ thống bảo mật mạng, máy tính, camera.
1.5.2. Ứng dụng TMĐT
Được thể hiện qua việc lập website riêng với tên miền http://www.octech.com.vn,
đây là nơi quảng bá và giới thiệu các loại giải pháp, công cụ mà công ty kinh doanh
như: Front – End, Back Office, Server Core, Hose/HNX Adaptor …, không chỉ có thế
website ra đời là nơi gặp gỡ trao đổi giữa nhân viên công ty với khách hàng qua hệ
SVTH: Đặng Việt Hùng 8 GVHD: Cấn Đình Thái
Phòng đồ họa
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng chăm sóc
khách hàng
Phòng kế toán
Phòng nhân sự
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thống chat trực tuyến, là nguồn thông tin rõ ràng và chính xác nhất về công ty và các
sản phẩm của công ty kinh doanh. Với 3 website thương mại điện tử, website của công

đua, khen thưởng…
1.6.3. Phòng kinh doanh
 Chức năng
 Thực hiện các chức năng từ marketing, tìm kiếm khách hàng, cho tới kinh
doanh, ký kết hợp đồng, triển khai và đào tạo chuyển giao sản phẩm, chăm sóc
khách hàng.
 Nhiệm vụ
 Lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện, thiết lập các giao dịch với
hệ thống khách hàng và hệ thống nhà phân phối, thực hiện hoạt động bán hàng
tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho công ty, phối hợp với các bộ
SVTH: Đặng Việt Hùng 10 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
phận liên quan như kế toán, bộ phận nhập hàng…nhằm mang đến các dịch vụ
đầy đủ nhất cho khách hàng.
1.6.4. Phòng kế toán
Chức năng
 Tham mưu cho Ban giám đốc trong các lĩnh vực hoạt động về kế toán- tài
chính của công ty.
Nhiệm vụ
 Thực hiện các công tác tài chính kế toán của công ty, thu thập và xử lý thông
tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra tình hình sử dụng các nguồn
tiền ra vào trong công ty cung cấp các thông tin giúp Ban giám đốc đánh giá
đúng tình hình kinh doanh của công ty.
SVTH: Đặng Việt Hùng 11 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.6.5. Phòng kỹ thuật
 Chức năng
 Tham mưu cho Ban giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực công nghệ,
chất lượng sản phẩm, kế hoạch bảo dưỡng, kỹ thuật an toàn lao động, quản
trị hệ thống công ty như mạng, website, phát triển công nghệ, đào tào nhân

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ
Khái quát về hệ thống mã nguồn mở
2.1. Lịch sử Unix, Linux và Phần mềm mã nguồn mở/miễn phí
2.1.1. Unix
Giữa năm 1969 - 1970, Kenneth Thompson, Dennis Ritchie và những người
khác của phòng thí nghiệm AT&T Bell Labs bắt đầu phát triển một hệ điều hành nhỏ
dựa trên PDP-7. Hệ điều hành này sớm mang tên Unix, một sự chơi chữ từ một dự án
hệ điều hành có từ trước đó mang tên MULTICS. Vào khoảng 1972 - 1973, hệ thống
được viết lại bằng ngôn ngữ C và thông qua quyết định này, Unix đã trở thành hệ điều
hành được sử dụng rộng rãi nhất có thể chuyển đổi được và không cần phần cứng ban
đầu cho nó. Các cải tiến khác cũng được thêm vào Unix trong một phần của sự thoả
thuận giữa AT&T Bell Labs và cộng đồng các trường đại học và học viện. Vào năm
1979, phiên bản thứ 7 của Unix được phát hành, đó chính là hệ điều hành gốc cho tất
cả các hệ thống Unix có hiện nay.
Sau thời điểm đó, lịch sử Unix bắt đầu trở nên hơi phức tạp. Cộng đồng các
trường đại học và học viện, đứng đầu là Berkeley, phát triển một nhánh khác gọi là
Berkeley Software Distribution (BSD), trong khi AT&T tiếp tục phát triển Unix dưới
tên gọi là “Hệ thống III” và sau đó là “Hệ thống V”. Vào những năm cuối của thập kỷ
1980 cho đến các năm đầu thập kỷ 1990, một “cuộc chiến tranh” giữa hai hệ thống
chính này đã diễn ra hết sức căng thẳng. Sau nhiều năm, mỗi hệ thống đi theo những
đặc điểm khác nhau. Trong thị trường thương mại, “Hệ thống V” đã giành thắng lợi
(có hầu hết các giao tiếp theo một chuẩn thông dụng) và nhiều nhà cung cấp phần
cứng đã chuyển sang “Hệ thống V” của AT&T. Tuy nhiên, “Hệ thống V” cuối cùng đã
kết hợp các cải tiến BSD, và kết quả là hệ thống đã trở thành sự pha trộn của 2 nhánh
Unix. Nhánh BSD không chết, thay vào đó, nó đã được sử dụng rộng rãi trong mục
đích nghiên cứu, cho các phần cứng PC, và cho các server đơn mục đích (ví dụ: nhiều
website sử dụng một nguồn BSD).
SVTH: Đặng Việt Hùng 14 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kết quả là có nhiều phiên bản Unix khác nhau, nhưng tất cả đều dựa trên phiên

tảng cơ bản này phải được làm sẵn cho tất cả, một sự bắt buộc thống nhất giữa các bản
phân phối Linux mà điều này không hề có trên BSD và các hệ thống Unix kế thừa từ
AT&T.
2.1.4 Phần mềm miễn phí / Phần mềm mã nguồn mở
Sự quan tâm đến các phần mềm miễn phí được chia sẻ ngày càng tăng đã làm
tăng sự cần thiết phải chỉnh sửa nó. Điều kiện được sử dụng rộng rãi là “Phần mềm mã
nguồn mở” đã được định nghĩa trước đó. Phần mềm mã nguồn mở là những phần mềm
được sử dụng mà mã nguồn được cung cấp nhưng không có sự giới hạn về bản quyền:
người dùng có quyền sử dụng, xem, sửa đổi hay phân phối mã nguồn. Nó khác với
những điều kiện của “Phần mềm miễn phí”. Phần mềm miễn phí thường gây rắc rối
với những chương trình chỉ thực thi theo cách cho trước và không thay đổi được, cũng
như mã nguồn không được xem, không được chỉnh sửa cũng như không được phân
phối.
Khái niệm
Mã nguồn mở (open-source software (http://en.wikipedia.org/wiki/Open-
source)) hiểu theo nghĩa rộng là một khái niệm chung được sử dụng cho tất cả các
phần mềm mà mã nguồn của nó được công bố rộng rãi công khai và cho phép mọi
người tiếp tục phát triển phần mềm đó. Điều này không có nghĩa là chúng có thể được
sao chép, sửa chữa thoải mái hay sử dụng vào mục đích nào cũng được. Mã nguồn mở
được công bố dưới rất nhiều điều kiện khác nhau (license), một số trong đó cho phép
phát triển, sử dụng và bán tùy ý miễn là giữ nguyên các dòng về nguồn gốc sản phẩm
(BSDL), một số bắt buộc tất các sản phẩm làm ra từ đó cũng phải là open-source
(GPL), một số khác đòi hỏi phải công bố trọn vẹn mã nguồn (Mozilla), một số khác
không cho phép sử dụng vào mục đích thương mại (Sun Solaris Source Code License),
một số khác lại không có ràng buộc gì đáng kể (public domain, MIT X11 license) v.v.
Qua đó ta thấy khái niệm open source không thể chuẩn xác mà muốn nói đến tính pháp
lý của việc sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, chúng ta phải xem xét đến điều kiện
SVTH: Đặng Việt Hùng 16 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sử dụng (license) cụ thể mà dưới đó chúng được công bố. Một điều kiện hay được áp

Mã nguồn mở
Có Không
Giá
Miễn
phí
PMMNM
Phi kinh
doanh
Freeware
Shareware
Trả
phí
PMMNM
Kinh
doanh
Độc quyền/
Phần mềm kinh
doanh
Bảng 1: Phân loại PMMNM & các phần mềm khác (nguồn: FLOSS Report)
Mã nguồn mở không chỉ có nghĩa là cung cấp mã nguồn. Các điều khoản phân
phối của PMMNM phải tuân theo những tiêu chí sau:
 Phân phối miễn phí.
 Mã nguồn.
 Các sản phẩm gốc.
 Toàn bộ mã nguồn của tác giả.
 Không phân biệt người dùng hay nhóm.
 Không phân biệt lĩnh vực làm việc.
 Cung cấp license.
SVTH: Đặng Việt Hùng 18 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp

nhất trên Internet.
 Mozilla, một thiết kế lại dựa trên mã nguồn mở của trình duyệt Netscape,
đang lấy lại lãnh địa từ tay Netscape trong “cuộc chiến giữa các trình duyệt".
Nó đã phát triển nhanh chóng từ 1.0 lên 1.2, tăng thêm chức năng và sự ổn định
mà không trình duyệt khác nào có được.
 OpenSSL là chuẩn giao tiếp an toàn (mã hóa mạnh) trên mạng.
TCP/IP DNS, SSL, và máy chủ e-mail được chú ý đặc biệt bởi chúng là "kẻ giết
chết giới hạn"; không chỉ vì khả năng mạnh mẽ vô cùng, chúng còn tốt đến nỗi không
đối thủ cạnh tranh thương mại nào có thể thay thế nổi.
Các công cụ lập trình
SVTH: Đặng Việt Hùng 20 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 Perl, Zope, và PHP, là những engine phổ biến sau "các nội dung trực tiếp"
(live content) trên mạng toàn cầu.
 Các ngôn ngữ cao cấp khác như Python, Ruby, và Tcl/Tk rất thành công và
thịnh hành trong đội ngũ những nhà phát triển năng động.
 Trình biên dịch GNU và các công cụ (GCC, Make, Autoconf, Automake, và
một số khác) được cho là trình biên dịch mạnh, linh hoạt cũng như dễ mở rông
nhất hiện nay. Hầu hết tất cả dự án mã nguồn mở đều sử dụng chúng như công
cụ phát triển chính.
Các công cụ phát triển được thiết kế đặc biệt tốt bởi không có các công cụ
chương trình mã nguồn mở, PMMNM sẽ đòi hỏi công cụ thích hợp để xây dựng và
tinh chỉnh nó. Có hàng trăm ngàn gói mã nguồn mở phổ biến, bao quát nhiều lĩnh vực
phần mềm, và ngày một phát triển nhiều hơn. Vì sao? Bởi PMMNM miễn phí là một ý
tưởng quá hấp dẫn đến nỗi một khi người ta bắt đầu hiểu nó, gần như mọi người đều
muốn học cách dùng nó, phát triển và tạo ra PMMNM của riêng mình để chia sẻ cùng
những người khác. Bạn cũng có thể làm ra tiền bằng cách dùng PMMNM giao sản
phẩm hay dịch vụ cho khách hàng của mình.
2.4. Thuận lợi và hạn chế
2.4.1. Thuận lợi

năng tương tự nhau. Điều này gây khó khăn cho những người mới sử dụng trong việc
chọn lựa. Cơ cấu chọn lựa đã được thiết lập như nhà sản xuất, giá cả, thị phần hoặc hỗ
trợ chỉ cung cấp một sự giúp đỡ có hạn.
SVTH: Đặng Việt Hùng 22 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Vấn đề thực sự là một khi gia tăng tính đa dạng sẽ dẫn đến sự phức tạp trong
khi với xã hội ngày nay, người ta luôn mong muốn sự đơn giản. Một giải pháp khả thi
cho vấn đề này có thể là sự chọn lựa trước của nhà phân phối.
Sự dư thừa
Sự chia nhánh mã nguồn có thể dẫn đến sự lãng phí trong quá trình phát triển
nó. Nếu các nguồn phát triển được kết hợp và tổ chức lại một cách tốt hơn thì hiệu suất
sẽ được nâng cao.
Thiếu các ứng dụng
Vẫn còn những lĩnh vực vắng bóng các PMMNM. (VD: một trình biên soạn
HTML như MS Frontpage)
Bất tiện
Mã nguồn mở thường chỉ tập trung vào các mã của nó mà ít chú ý đến thiết kế
giao diện và phát triển các tiện ích. Trong Microsoft World, hầu hết các phát triển
trong vài năm gần đây đều thuộc lĩnh vực tiện ích và phát triển giao diện người dùng.
Thêm vào những mâu thuẩn trên, người ta phải xem xét việc dùng một sản
phẩm độc quyền chẳng hạn như của Microsoft vốn rất nổi tiếng với việc chuyển sang
dùng PMMNM phải học cách sử dụng các ứng dụng mới.
SVTH: Đặng Việt Hùng 23 GVHD: Cấn Đình Thái
Trường cao đẳng nghề công nghệ và kinh tế Hà Nội Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG III: MÃ NGUỒN MỞ TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ VÀ SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG MUA BÁN TRỰC
TUYẾN
3.1. Một số vấn đề liên quan đến mã nguồn mở
3.1.1. Ưu và nhược điểm khi sử dụng mã nguồn mở
3.1.1.1. Ưu điểm

(theo báo cáo của chuyên gia Văn
phòng EU tại Hà Nội trong Hội thảo về PMMNM lần thứ 2 ở Việt Nam, Hà Nội tháng
12/2002), trong khi đó nếu sử dụng Hệ điều hành Linux và phần mềm văn phòng là
PMMNM thì không phải chi trả phí bản quyền. Nhiều PMMNM cho quản trị cơ sở dữ
liệu, trang chủ Web, quản lý thư tín điện tử… tuy hơi khó dùng hơn phần mềm thương
mại (chủ yếu do chưa có đủ tài liệu hướng dẫn sử dụng) nhưng được tải miễn phí từ
Internet về sử dụng, trong khi đó những phần mềm thương mại như vậy có giá từ hàng
nghìn đến hàng chục nghìn đô la Mỹ.
Độc lập: Các PMMNM không bị lệ thuộc vào bất kỳ một nhà cung cấp nào. Sự
độc lập này là rất quan trọng vì các cơ quan nhà nước đều cần có những giải pháp
chung, chuẩn hóa và không phụ thuộc vào các sản phẩm sở hữu riêng của một nhà
cung cấp.
Làm chủ công nghệ, đảm bảo an toàn và riêng tư: Hiểu rõ hệ thống làm việc
như thế nào là yêu cầu cơ bản của các cơ quan nhà nước nhằm có được một sự bảo
mật nhất định. PMMNM không có các “cửa hậu”, không có gián điệp điện tử lẩn ở đâu
đó trong phần mềm sẽ đáp ứng được yêu cầu đó. Mặt khác, do nắm được mã nguồn
nên những người sử dụng và những nhà phát triển làm chủ được phần mềm, có khả
năng thay đổi, bổ sung và phát triển các ứng dụng theo yêu cầu riêng của mình (điều
mà phần mềm thương mại không cho phép).
Tính thích ứng và sáng tạo: Thực tế cho thấy rất ít chương trình phần mềm có
thể tồn tại mà không thay đổi trong một thời gian dài, vì thế khả năng cho phép lập
SVTH: Đặng Việt Hùng 25 GVHD: Cấn Đình Thái

Trích đoạn Kinh nghiệm mua hàng trên mạng Việt Nam trước thách thức của dịch vụ mua bán trên internet Giới thiệu phần mềm Lợi ích và công nghệ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status