Đồ án: Kết Cấu Thép GVHD: TS. Vũ Thò Bích Ngà
I. XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG:
1. Kích Thước Theo Chiều Đứng:
* Chiều cao mặt nền đến thanh cánh dưới của của dàn mái:
21
HHH +=
Trong đó:
H
1
= 8 (m) ,là khoảng cách từ mặt nền đất đến mặt ray cầu trục .
H
2
= H
ct
+ A
t
,là khoảng cách từ mặt ray cầu trục đến cánh dưới của dàn.
Với:
H
ct
là kích thước gabarit của cầu trục, từ mặt ray đến điểm cao nhất của xe con cầu trục,
tra bảng Cataloge cầu trục với sức trục 50/10 (T) có H
ct
= 3.15(m)
)4.02.0(1.01.0 ÷+=+= fA
t
0.1(m) là khoảng cách an toàn đề phòng võng cục bộ của cánh dưới dàn khi sửa chữa.
)(3.0 mf =
⇒A=0.4 (m) ⇒H
2
=0.4+3.15=3.45 (m)
1
()
10
1
8
1
( mBH
dct
÷=÷=÷=
⇒
Chọn H
dct
= 0.65 (m)
⇒
H
t
= 11.6 + 0.65 + 0.16 = 4.41 (m)
Chọn H
t
= 4.5 (m)
KIỂU
RAY
BỀ RỘNG
MẶT RAY
BỀ RỘNG
ĐẾ RAY
H F
MOMEN QUÁN TÍNH
K.LƯNG
MÉT DÀI
= 11.6 – 4.5 +0 = 7.1 (m)
Với chân cột nằm ngay trên mặt đất nên H
3
= 0 (m).
* Chiều cao cửa mái:
Theo điều kiện thông thoáng và lấy sáng cho nhà công nghiệp ta chọn
H
cm
= 1750 (mm).
* Chiều cao dàn vì kèo:
-Sử dụng dàn vì kèo điển hình hình thang có chiều cao đầu dàn H
0
= 2250 (mm) phủ bì từ sóng
thép góc trên đến sóng thép góc dưới tại trục đònh vò của nhà.
-Chiều cao giữa dàn vì kèo:
2
*
0
L
iHH
gd
+=
Mái lợp tấm panel BTCT nên độ dốc
⇒÷=
12
1
8
1
i
Chọn i =
=
)(500
)(250
0
mm
mma
khi
khi
khi
)(75
)(75)(30
)(30
TQ
TQT
TQ
>
≤<
≤
Với Q = 50/10 (T), lấy a = 250(mm).
- Khoảng cách từ trục đònh vò đến trục ray:
λ
= 750 (mm) khi nhà có cầu trục Q
≤
75 (T).
- Nhòp của cầu trục là khoảng cách giữa hai tim ray:
-
)(5.1975.0*2212 mLL
÷=÷=÷=
=+−−=+−−≤
)(4503804500*)
12
1
10
1
()
12
1
10
1
(
)(63025030070750
1
mmH
mmaBD
h
t
t
λ
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 2
Đồ án: Kết Cấu Thép GVHD: TS. Vũ Thò Bích Ngà
Lấy h
t
= 500 (mm)
1
750 300 500 250 150( ) 70( )
≥
khi cầu trục có chế độ làm việc trung bình)
Lấy h
d
= 1000 (mm).
* Nhòp cửa mái:
)(5.1025.521*)
4
1
2
1
()
4
1
2
1
( mLL
cm
÷=÷=÷=
⇒
Lấy L
cm
= 6 (m).
* Khoảng cách giữa các mắt dàn:
Chọn mái lợp bằng tấm panel BTCT có kích thước 1.5*6 (m) . Vì vậy sử dụng dàn vì kèo có hệ
thanh bụng phân nhỏ.
Khoảng cách giữa các nút của thanh cánh dưới là 3 (m).
Khoảng cách giữa các nút của thanh cánh trên là d = 1.5 (m).
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 3
dàn.
a. Hệ giằng trong mặt phẳng cánh trên :
Giằng trong mặt phẳng cánh trên gồm các thanh chéo chữ thập trong mặt phẳng cánh trên và
các thanh chống dọc nhà. Tác dụng chính là ổn đònh cho thanh cánh trên chòu nén của dàn, tạo
nên những điểm cố kết không chuyển dòch ra ngoài mặt phẳng dàn.
Thanh chống dọc nhà dùng để cố đònh những nút quan trọng của nhà: nút đỉnh nóc dàn, nút đầu
dàn, nút dưới chân cửa mái.
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 4
Đồ án: Kết Cấu Thép GVHD: TS. Vũ Thò Bích Ngà
HỆ GIẰNG CÁNH TRÊN
5005500600060006000600060006000600060005500500
21000
90000
b. Hệ giằng trong mặt phẳng cánh dưới :
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 5
HỆ GIẰNG CÁNH DƯỚI
21000
500 5500 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 5500 500
90000
Đồ án: Kết Cấu Thép GVHD: TS. Vũ Thò Bích Ngà
Giằng trong mặt phẳng cánh dưới được đặt tại vò trí có giằng cánh trên. Nó cùng với giằng cánh
trên tạo một khối cứng không gian bất biến hình. Hệ giằng cánh dưới tại đầu hồi nhà dùng làm
gối tựa cho cột hồi, chòu tải trọng gió thổi trên tường hồi, nên còn gọi là dàn gió.
Vì cầu trục của nhà có sức trục Q = 50 (T) nên có thêm hệ giằng cánh dưới theo phương dọc nhà.
Hệ giằng này đảm bào sự làm việc cùng nhau cùng nhau của các khung, truyền tải trọng cục bộ
tác dụng lên một khung sang các khung lân cận.
b. Hệ giằng đứng :
Hệ giằng đứng đặt trong mặt phẳng các thanh đứng, có tác dụng cùng với các giằng nằm tạo nên
khối cứng bất biến hình, giữ vò trí và cố đònh cho dàn vì kèo khi dựng lắp.
2. Hệ giằng ở cột :
DÀN VÀ HỆ GIẰNG THÉP
CÁC LỚP MÁI
TẤM PANEL BTCT 1,5X6 m
LỚP CÁCH NHIỆT BẰNG BÊTÔNG XỈ
LỚP XI MĂNG LÓT 1.5 cm
LỚP CHỐNG THẤM 2 GIẤY + 3 DẦU
2 LỚP GẠCH LÁ NEM VÀ VỮA LÓT
i
=
1
/
1
0
i
=
1
/
1
0
2200
2
/290
995.0
289
mdaNg
c
m
==
2
/329
α
=
mặt bằng nhà)
Trong đó :
cm
α
= 0.5 ; L
cm
là nhòp cửa mái (m).
Để tính chính xác hơn ta chọn
)/(1812
2
mKgg
tc
cm
÷=
Đối với dàn nhòp 21 (m) ta chọn
)/(12
2
mKgg
tc
cm
=
.
)/(2.1312*1.1*1.1
2
mKggg
tc
cm
tt
bằng nhà:
)/(54.29
6*24
1386*26*12*2.13
*
*2**
2
mKg
BL
GBLg
g
kbcm
tt
cm
td
cm
=
+
=
+
=
⇒
Vậy tải trọng tổng cộng phân bố đều trên khung ngang là :
=++= Bgggg
td
cmdm
*)(
(329 + 16.63 + 29.54) * 6 = 2253.73 (DaN/m) = 2.255 (T/m)
1.2 . Tải trọng tạm thời (Hoạt tải sửa chữa trên mái) :
Theo TCVN 2737 – 1995 tải trọng tạm thời tiêu chuẩn trên mái là :
' TKg
Lp
A ====
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 8
Đồ án: Kết Cấu Thép GVHD: TS. Vũ Thò Bích Ngà
b. Do trọng lượng dầm cầu trục :
Trọng lượng dầm cầu trục tính sơ bộ theo công thức sau :
2
**
dctdctdct
lnG
α
=
Trong đó: n = 1.1 là hệ số vượt tải
l
dct
= B = 6 (m) là nhòp dầm cầu trục, bằng bước cột.
dct
α
là hệ số trọng lượng dầm cầu trục, bằng 24 đến 37 với Q
≤
75 (T) .Với sức
trục Q = 50/10 (T) thì
dct
α
= 32 (DaN/m
2
)
==⇒
2
Tải trọng áp lực thẳng đứng của bánh xe cầu trục tác dụng lên cột thông qua ray và dầm cầu
trục. Tra bảng cataloge cầu trục, áp lực đứng tiêu chuẩn lớn nhất của một bánh xe lên cột là
tc
P
max
= 45 (T)
p lực thẳng đứng tiêu chuẩn nhỏ nhất của một bánh xe cầu trục lên cột là :
)(75.1045
2
5.6150
max
0
min
TP
n
GQ
P
tctc
=−
+
=−
+
=
Trong đó: Q sức trục của cầu trục (T)
G là trọng lượng toàn bộ cầu trục (T)
n
0
là số bánh xe ở 1 bên cầu trục
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 9
x 0 750 6000 7450 12000
= 0.85 khi do hai cầu trục làm việc ở chế độ trung bình.
Các lực D
max
, D
min
đặt vào trục của nhánh đỡ dầm cầu trục của cột, nên lệch tâm đối với trục cột
dưới một đoạn e lấy xấp xỉ bằng h
d
/2. Do đó tại vai cột có sinh ra momen lệch tâm ;
)(71.522/1*105*
maxmax
TmeDM ===
)(23.132/1*5.26*
minmin
TmeDM ===
d. Do lực hãm ngang của xe con :
Khi xe con hãm, phát sinh lực quán tính tác dụng ngang nhà theo phương chuyển động. Lực hãm
xe con, qua các bánh xe cầu trục, truyền qua dầm hãm vào cột.
Lực hãm ngang tiêu chuẩn của 1 bánh xe :
)(7.1
2
)1850(*05.0
)(05.0
0
1
T
n
GQ
T
xc
e. Do trọng lượng cột:
Ta chọn sơ bộ trọng lượng cột trên
200=
t
c
g
(DaN/m dài)
⇒
9905.4*200*1.1** ===
tt
c
t
c
HgnG
(DaN) = 0.99 (T) tác dụng tại chân cột trên.
Ta chọn sơ bộ trọng lượng cột dưới
250=
d
c
g
(DaN/m dài)
⇒
* * 1.1*250*7.1 1952.5
d d d
c c
G n g H= = =
(DaN) = 1.952(T) tác dụng tại chân cột dưới.
⇒
3. Tải trọng gió tác dụng lên khung :
Tải trọng gió được tính theo TCVN 2737 – 1995. Nhà công nghiệp 1 tầng, 1 nhòp , chiều cao nhỏ
hơn 36 (m), tỷ số độ cao trên nhòp nhỏ hơn 1.5, thì thành phần động của tải trọng gió không tính
đến, chỉ tính thành phần tónh.
Áp lực gió tiêu chuẩn thuộc khu vực I: W
0
= 65 (DaN/m
2
)
Gió thổi lên mặt tường dọc, tải trọng gió chuyển thành phân bố đều lên cột khung:
Phía đón gió (gió đẩy) :
BckWnq ****
0
=
(DaN/m)
Phía trái gió (gió hút) :
BckWnq '****'
0
=
(DaN/m)
Trong đó: n = 1.3 là hệ số vượt tải
B = 6 (m) là bước cột khung
c và c’ là hệ số khí động phía đón gió và trái gió, lấy theo bảng 6 TCVN 2737
-1995
k là hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng đòa hình. Chọn đòa
hình dạng B
Tại cao trình đáy dàn vì kèo: H = 11.6 (m)
⇒
k = 1.026
Tại cao trình đỉnh cửa mái: H = 16.3 (m)
hệ số
α (độ)
h
1
/l
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 11
Đồ án: Kết Cấu Thép GVHD: TS. Vũ Thò Bích Ngà
0.5 0.78 1
Ce
1
0 -0.6 -0.66 -0.7
6 -0.63
20 -0.4 -0.57 -0.7
Ce
2
<60 -0.4 -0.46 -0.5
Bảng nội suy Ce
3
b/l
h
1
/l
0.5 0.78 1
>2 -0.5 -0.56 -0.6
Trong khoảng từ độ cao đáy dàn vì kèo đến đỉnh cửa mái thì hệ số k được lấy
trung bình :
1.026 1.094
1.06
2
k
T= 3.26 T
Gc= 3.0 T
Gst= 6.7 T
W= 1.25T
q= 0.46T/m
W'= 1.5T
q'= 0.3T/m
M
max
= 52.7 Tm
M
min
= 13.2 Tm
III. GIẢI KHUNG TÌM NỘI LỰC VÀ TỔ HP TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
1. Sơ Đồ Tính Khung Ngang:
a. Các giả thiết:
- Để đơn giản sơ đồ tính, thay dàn vì kèo bằng xà ngang đặc có độ cứng tương ứng đặt tại thanh
cánh dưới dàn. Chiều cao tính toán tính từ chân cột dưới đến thanh cánh dưới dàn. Nhòp tính toán
là khoảng cách giữa 2 trục trọng tâm của cột trên
- Khi tính toán khung đối xứng với tải trọng thẳng đứng đối xứng tác dụng trực tiếp lên xà ngang
(như g và p) thì chuyển vò ngang rất nhỏ có thể bỏ qua, lúc đó chỉ còn ẩn số là góc xoay tại liên
kết giữa dàn và cột.
- Khi tính khung với tải trọng không phải thẳng đứng tác dựng trực tiếp lên xà ngang (như D
max
,
D
min
, T, W, W’, q, q’ ) thì xem xà ngang là cứng vô cùng, lúc đó chỉ còn ẩn số là chuyển vò
ngang.
b. Sơ đồ tính khung ngang:
2
35
d
J
J
=
* Kiểm tra điều kiện:
6
1 1.1
ν
η
≥
+
Trong đó:
1
1
11.6
: * 3.5* 1.93
21
d d
J J
J H
L H J L
ν
= = = =
1
2
1 10 1 9
J
J
Trường hợp ở đây là khung đối xứng, tải trọng đối xứng nên
1
ϕ
=
2
ϕ
=
ϕ
,
∆
= 0 . Ẩn số còn lại
là 2 góc xoay ở 2 nút khung.
Phương trình chính tắc:
0
111
=+
p
Rr
ϕ
Trong đó: r
11
là tổng mômen phản lực tại nút khung khi góc xoay
ϕ
= 1
R
1p
là tổng mômen phản lực tại nút khung do tải trọng ngoài gây ra.
Để tím r
11
, cần tính
bảng III.1 Phụ lục
H
EJ
k
C
M
B
1
cot
4
−=
Trong đó:
1
2
1 10 1 9
J
J
µ
= − = − =
4.5
0.39
11.6
t
H
H
α
= = =
A = 1 +
αµ
= 1 + 0.39 * 9 = 4.5
10.77 11.6
B
EJ
M EJ= − = −
Qui ước mômen dương là mômen làm căng thớ bên trong của cột và dàn
r
11
=
xa
B
M
-
cot
B
M
= (0.33 + 0.049)EJ
1
= 0.382EJ
1
2 2
1
2.25*21
83
12 12
p
P B
gL
R R= = − = − = −
(T)
217
* 0.33 * 83 10.58
xa
xa
B
B p
M M R EJ
EJ
ϕ
= + = − = −
(Tm)
* Ở vai cột:
1 1
2 2
1
6 6*2.35 217
* * * 2.1
10.77 11.6
B
B
EJ EJB
R R
k H EJ
ϕ ϕ
= = = =
(T)
cot
* 10.8 2.1*4.5 1.07
c B B t
M M R H= + = − + = −
t
B e
B C
M M
AC B
α α
− + − − + −
= − = =
− −
(Tm)
2 2
6(1 )[ (1 )] 6(1 0.39)[2.35 4.49(1 0.39)] ( 6)
* 0.67
11.6
4 3 4*4.49*1.82 3* 2.35
t
e
B
M
B A
R
H
AC B
α α
− − + − − + −
= − = − = −
− −
(T)
' '
0.67
2
1
*69.1
2
** ====
+++
d
rdctrdctrdct
h
GeGM
(Tm)
1 0.4
* * 0.99* 0.297
2 2
t t t
d t
c c c
h h
M G e G
−
−
= = = =
(Tm)
1
* * 6.6 * 3.3
2 2
d
st st st
h
M G e G= = = =
C
M
= 4.13 * 0.46 = 1.92 (Tm)
M
A
= -1.0* 0.46 = -0.46 (Tm)
Trọng lượng của dầm cầu trục, ray, cột trên, sườn tường và A là tải trọng thường xuyên nên ta có
thể cộng biểu đồ mômen do M
tt
và M
A
gây ra trực tiếp với biểu đồ nội lực do g gây ra lên dàn
và cột.
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 17
A
M
1.8
1.0
A
C
B
1.24
4.13
B
C
A
M
0.57
1.92
0.83
(Tm)
5. Tính Khung Với Mômen Cầu Trục M
max
, M
min
M
max
, M
min
đồng thời tác dụng ở 2 cột. Ở đây M
max
xuất hiện ở cột trái, M
min
ở cột phải. Giải
khung bằng phương pháp chuyển vò với xà ngang có độä cứng vô cùng, ẩn số chỉ còn chuyển vò
ngang của nút.
Phương trình chính tắc: r
11
*
∆
+ R
1p
= 0
Trong đó: r
11
là phản lực của liên kết thêm vào tại nút khung do nút có chuyển vò đơn vò
∆
=1.
Dấu của phản lực và chuyển vò tại liên kết thêm theo qui ước chiều từ trái sang phải là dương.
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 18
AC B H H H
= = =
− −
(Tm)
1 1 1
2 3 2 3 3
12 12* 4.49
* 5.0*
4 3 4* 4.49*1.52 3* 2.35
B
EJ EJ EJ
A
R
AC B H H H
− −
= − = − = −
− −
(T)
Biểu đồ mômen do
∆
=1 gây ra còn được dùng với các loại tải trọng khác như T hay gió nên ta
tính luôn mômen tại các tiết diện của cột:
-Tiết diện vai cột:
1 1 1
2 2 2
1.3 5 0.63
4.5
* *
11.6
B
= 1
= 1
M
R
B
B
M
1.3
0.63
3.7
2
1
H
EJ
EJ
H
1
2
EJ
H
1
2
B
C
A
= 1
R
B B'
R
min
13.2
2.23
6
e
M
M
− = − = −
(vì M
max
và M
min
đặt cùng vò trí với M
e
nhưng ngược chiều).
- Đối với cột trái (M
max)
:
1.24*( 8.89) 11.08
B
M = − = −
(Tm)
1.8*( 8.89) 15.95
t
C
M = − − =
(Tm)
4.13*( 8.89) 36.75
d
C
'
1.0*( 2.23) 2.23
A
M = − − =
(Tm)
'
0.67 *( 2.23) 1.5
B
R = − = −
(T)
⇒
R
1p
= (-1.5) + 6.0 = 4.5 (Tm)
Giải phương trình chính tắc:
2 2
1
11 1 1
4.5 5.22
0.86
p
R
H H
r EJ EJ
∆ = − = − =
−
Nhân biểu đồ
M
do
∆
t
C
EJ
H
M
EJ
H
= − + =
(Tm)
2
1
2
1
5.22
0.63 * ( 36.75) 40
d
C
EJ
H
M
EJ
H
= − + − = −
(Tm)
2
1
2
1
5.22
3.7 * 8.3 10.36
9.3
2.41
3.57
8.66
2.49
A
C
B
o
D
M
4.23
12.7
40
-10.36
9.62
5.92
21.5
7.2
B
C
A
1p
R
R
B'B
R
= 1
Đồ án: Kết Cấu Thép GVHD: TS. Vũ Thò Bích Ngà
2
(Tm)
2
1
'
2
1
5.22
3.7 * 2.23 21.5
A
EJ
H
M
EJ
H
= + =
(Tm)
6. Tính Khung Với Lực Hãm Ngang T
Lực T đặt ở cao trình mặt trên dầm cầu trục, cách vai cột 0.65 (m). Ta xét lực T ở cột trái, hướng
từ trái sang phải. Giải khung bằng phương pháp chuyển vò với xà ngang có độä cứng vô cùng, ẩn
số chỉ còn chuyển vò ngang của nút.
Phương trình chính tắc: r
11
*
∆
+ R
1p
= 0
Trong đó: r
11
là phản lực của liên kết thêm vào tại nút khung do nút có chuyển vò đơn vò
4.5
0.38
11.6
t
H
H
α
= = =
HT
BAC
CBCB
M
B
**
34
]2)2[()(]2)2[()1(
2
22
−
−+−+−+−
−=⇒
λαλαµλλ
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 21
Đồ án: Kết Cấu Thép GVHD: TS. Vũ Thò Bích Ngà
=-3.78 (Tm)
T
BAC
ABAB
R
B
2 2
1
11 1 1
1.9 2.2
0.86
p
R
H H
r EJ EJ
∆ = − = − =
−
Nhân biểu đồ
M
do
∆
=1 gây ra với
∆
vừa tìm được sau đó cộng với biểu đồ nội lực M
p
ta được
biểu đồ nội lực cuối cùng:
o
TT
MMM +∆= *
- Đối với cột trái:
2
1
2
1
1.3
H H
−
= + =
(Tm)
1 1
2 2
3.7 2.2
* ( 7.0) 15.13
A
EJ EJ
M
H H
−
= + − = −
(Tm)
16.63 1.59
2.3
8.2
A
Q
+
= =
(T)
- Đối với cột phải :
2
1
'
2
1
1.3
H H
= =
(Tm)
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 22
M
T
o
3.78
2.65
3.53
7.0
T
B
A
C
T
M
0.89
2.95
1.265
15.13
2.88
1.39
8.13
B
C
A
Đồ án: Kết Cấu Thép GVHD: TS. Vũ Thò Bích Ngà
'
8.13 2.89
min
nên ta cũng xác đònh được:
1 1
11
2 2
2 2*( 0.5* ) 0.86 *
B B B
EJ EJ
r R R R
H H
= + = = − = −
(T)
Dùng công thức trong bảng III.2 Phụ lục để tìm mômen và phản lực trong khung:
- Đối với cột trái :
2 2
2 2
2 2
9 8 9*2.35*1.2 8*1.52
*0.45*11.6 3.3
12(4 3 ) 12(4*1.49 *1.52 3* 2.35 )
q
B
BF C
M qH
AC B
− −
= − = − = −
− −
(Tm)
2 2
M M R H= + − = − + − =
(Tm)
- Đối với cột phải : nhân giá trò mômen trong cột trái với hệ số
' 0.3
0.65
0.46
q
q
= − = −
để được
giá trò mômen trong cột phải.
'
'
3.3*( 0.65) 2.15
q
B
M = − − =
(Tm)
'
'
3.12*( 0.65) 2.04
q
B
R = − = −
(Tm)
'
'
6.11* ( 0.65) 3.98
q
C
P
R
H H
r EJ EJ
∆ = − = − =
−
Nhân biểu đồ
M
do
∆
=1 gây ra với
∆
vừa tìm được sau đó cộng với biểu đồ nội lực
o
gio
M
ta
được biểu đồ nội lực cuối cùng:
o
giogio
MMM +∆= *
- Đối với cột trái:
2
1
2
1
4.45
1.3 * ( 3.3) 2.53
q
B
q
A
EJ
H
M
EJ
H
= − + = −
(Tm)
14.4 3.3 0.46*7.1
4.12
2 7.1 2
q q
q
A C d
A
d
M M qH
Q
H
−
− −
= − + = − + =
(T)
- Đối với cột phải:
2
'
1
'
2
'
1
'
2
1
4.45
3.7 * 1.32 15.1
q
A
EJ
H
M
EJ
H
= + − =
(Tm)
' '
'
' '
'
'
15.1 (1 1.18) 0.3*7.1
3.36
2 7.1 2
q q
q
A C d
A
d
M M q H
2.53
0
14.4
3.68
15.1
3.3
1.18
Đồ án: Kết Cấu Thép GVHD: TS. Vũ Thò Bích Ngà
5 T ctrái
1 -0.89 0.00 1.27 0.00 1.27 0.00 -15.14 0.00 2.31
0.9 -0.80 0.00 1.14 0.00 1.14 0.00 -13.62 0.00 2.08
6 T cphải
1 -2.89 0.00 1.39 0.00 1.39 0.00 8.13 0.00 0.95
0.9 -2.60 0.00 1.25 0.00 1.25 0.00 7.32 0.00 0.85
7 Gió ctrái
1 2.53 0.00 3.31 0.00 3.31 0.00 -14.40 0.00 4.13
0.9 2.28 0.00 2.98 0.00 2.98 0.00 -12.96 0.00 3.72
8 Gio ùcphải
1 -3.68 0.00 -1.19 0.00 -1.19 0.00 15.10 0.00 3.36
0.9 -3.31 0.00 -1.07 0.00 -1.07 0.00 13.59 0.00 3.02
Tổ hợp tải trọng
- Tổ hợp cơ bản 1 : gồm tónh tải và 1 tải còn lại
- Tổ hợp cơ bản 2: gồm tónh tải và tất cả các hoạt tải nguy hiểm
TH
TT HT
D
ctrái
D
cphải
T
1+6
SVTH: NGUYỄN XUÂN HƯNG -04114029 Trang 25