Phân tích những đặc điểm chủ yếu của thị trường mỹ và những vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp xuất khẩu việt nam - Pdf 23

Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA THỊ TRƯỜNG HOA KỲ
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT
KHẨU CỦA VIỆT NAM
1
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
MỤC LỤC
1. Những đặc điểm chủ yếu của thị trường Mỹ
1.1. Sơ lược về Mỹ
1.1.1. Một số nét khái quát
- Mỹ nằm ở Bắc Mỹ có tổng diện tích 2.629.091 km
2
với nhiều loại tài nguyên như than
đá, đồng , chì, phốt phát,… Dân số khoảng 324 triệu người (vào năm 2012), trong đó cấu
trúc tuổi:
0-14 tuổi: 20% (nam 32.050.686 / nữ 30.719.945)
15-24 tuổi: 13,8% (nam 22.112.002 / nữ 21.174.050)
25-54 tuổi:40,6% (nam 63.713.761 / nữ 63.556.345)
55-64 tuổi : 12,1% (nam 18.331.065 / nữ 19.711.907)
65 tuổi trở lên: 13,5% (nam 18.424.785 / nữ 24.052.919) (2012 ước tính).
- Tuổi thọ trung bình là 78,7 năm, sắc tộc chủ yếu là người da trắng 77,1% , hàng năm có
khoảng 1 triệu người nhập cư vào Mỹ.
- Trình độ giáo dục cao, số người sử dụng internet là 245 203 319 người chiếm 78,1%
tính đến tháng 9/2012. Lãnh thổ của Mỹ gồm 50 bang và 5 khu hành chính trực thuộc.
1.1.2. Hệ thống chính trị
Mỹ là một nước Cộng hòa Liên Bang thực hiện chế độ chính trị tam quyền phân lập.
Mỗi bang có hệ thống hiến pháp và pháp luật riêng song không được trái với hiến pháp và
pháp luật của Liên bang.
1.1.3. Cơ chế hoạch định chính sách thương mại
Hiến pháp của Mỹ quy định quốc hội có quyền quản lý ngoại thương và quy định thuế

3
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Mỹ
Năm GDP - Tốc độ tăng trưởng thực tế Thay đổi phần trăm
2003 2,45%
2004 3,10% 26,53%
2005 4,40% 41,94%
2006 3,20% -27,27%
2007 3,20% 0,00%
2008 2,00% -37,50%
2008 1,10% -45,00%
2010 -2,40% -318,18%
1.1.4.3. Cơ cấu kinh tế: Hiện nay có tới 80% GDP được tạo ra từ ngành dịch vụ, công
nghiệp chiếm 18% và nông nghiệp chiếm 2%, trong tương lai tỷ trọng ngành dịch vụ sẽ
còn tiếp tục tăng. Mỹ rất mạnh và đóng vai chi phối thế giới trong các lĩnh vực tài chính
tiền tệ, thương mại điện tử, thông tin, tin học, bu điện… Các sản phẩm nông nghiệp chính
là lúc mỳ, ngô, hoa quả, bông, thịt, lâm sản, sản phẩm sữa, cá.
1.1.4.4. Kinh tế đối ngoại: Mỹ là nước cung cấp vốn, kỹ thuật công nghệ và là thị
trường quan trọng nhất để phát triển kinh tế thế giới.
1.1.4.5. Các bạn hàng chính của Mỹ: các nước WTO, NAFTA, và một số nước có ký
hiệp định song phương với Mỹ. Việt Nam là một trong nhứng nước đã ký hiệp định
thương mại với Mỹ.
4
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
1.2. Luật thương mại của Mỹ
1.2.1. Luật chống trợ giá
Mục đích của thuế chống trợ giá là triệt tiêu lợi thế cạnh tranh không bình đẳng của
những sản phẩm nước ngoài được chính phủ nước ngoài trợ giá xuất khẩu vào Mỹ. Do
vậy mức thuế chống trợ giá được áp đặt bằng với mức trợ giá. Luật của Mỹ cũng như quy
định của WTO cho phép một số loại trợ cấp được miễn trừ áp dụng luật chống trợ giá như

tách bạch trên hóa đơn bán hàng: Cước phí vận tải quốc tế và phí bảo hiểm; cước phí vận
tải nội địa từ nhà máy đến cảng ở nước xuất khẩu nếu giao hàng được thực hiện bằng một
vận đơn suốt; chi phí hợp lý cho xây lắp, lắp ráp, duy tu và trợ giúp kỹ thuật đối với hàng
hóa sau khi đã nhập vào Mỹ hoặc chi phí vận tải hàng hóa sau nhập khẩu; các loại thuế
nhập khẩu và thuế liên bang khác.
Ngược lại, những chi phí sau đây (nếu có và chưa nằm trong giá mà người mua đã trả
hoặc sẽ phải trả cho người bán) sẽ được cộng vào trị giá giao dịch để tính thuế nhập khẩu:
Các chi phí đóng gói hàng hóa mà người mua phải chịu; hoa hồng bán hàng mà người
mua phải chịu (hoa hồng người mua trả cho đại lý của người bán hoặc của nhà sản xuất);
phí bản quyền hoặc lixăng mà người mua phải trả như là một điều kiện của hợp đồng; các
khoản tiền phải trả cho người bán xuất phát từ việc bán lại hoặc sử dụng hàng hóa nhập
khẩu.
Trị giá hỗ trợ của người nhập khẩu dành cho nhà xuất khẩu. Trong thực tế có nhiều
trường hợp người nhập khẩu cung cấp dụng cụ, khuôn mẫu, nguyên liệu hoặc linh kiện
hoặc các mặt hàng khác với giá hạ hoặc miễn phí cho người xuất khẩu để sử dụng sản
xuất ra hàng hóa. Các thông số kỹ thuật và các bản vẽ thiết kế không phải được làm ở Mỹ
được người nhập khẩu cung cấp cho người xuất khẩu cũng coi là những trợ giúp và trị giá
của nó được cộng vào thành trị giá hải quan. Như vậy, trị giá tính thuế nhập khẩu có thể
khác với giá mà người mua và người bán đã thỏa thuận.
Trong trường hợp hải quan xác định trị giá giao dịch thể hiện trên chứng từ mua bán
không phải là giá đầy đủ hoặc có yếu tố giá nào đó không xác định được thì hải quan sẽ
sử dụng các phương pháp định giá khác để tính trị giá tính thuế nhập khẩu. Các phương
pháp này xếp theo thứ tự ưu tiên sử dụng gồm: trị giá giao dịch của hàng hóa cùng loại
hoặc tương tự, trị giá khấu trừ và trị giá tính toán.
6
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Thảo hóa đơn thương mại cho người nhập khẩu để kiểm tra thông qua trước khi lập
hóa đơn chính thức.
 Xuất xứ hàng hoá:
Nước xuất xứ của hàng hóa là nước chế tạo, sản xuất hoặc nuôi trồng ra hàng hóa. Tuy

không cần thiết đối với mục đích khai hải quan và tính thuế nhập khẩu. Yêu cầu này gây
khó khăn và tốn kém đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và mới thâm nhập thị trường
như hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Thực tế có không ít doanh nghiệp Việt Nam đã
phải làm đi làm lại không dưới vài ba lần một hóa đơn thương mại xuất hàng sang Mỹ.
2. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam
2.1. Tổng quan về quan hệ thương mại VN – Mỹ
Hai nước đã ký một số hiệp định, thỏa thuận về kinh tế:
- Tháng 8/1997, chính phủ mỹ thông qua quy chế đặc biệt cho phép cơ quan phát triển
Quốc tế Mỹ (USAID) hỗ trợ Việt Nam cải thiện hoạt động thương mại thông qua chương
trình hỗ trợ kỹ thuật về thương mại và chính sách thương mại
- Ngày 27/6/1997: hiệp định về thiết lập quan hệ quyền tác giả
Hiệp định gồm 11 điều, được ký tại Hà Nội do 1 lần ngoại trưởng Mỹ Albright thăm
Việt Nam đã ký với ngoại trưởng Nguyễn Mạnh Cầm. Hiệp định gồm 2 bản tiếng Việt và
tiếng Anh, tinh thần hiệp định dựa trên mong muốn tiếp tục thúc đẩy quan hệ giữa VN và
Mỹ, đồng thời thừa nhận các lợi ích mà cả 2 quốc gia có từ sự bảo hộ lẫn nhau về quyền
tác giả
- Ngày 11/3/1998: tổng thống Clinton ban hành quy chế tạm miễn áp dụng cho Đạo
luật sửa đổi bổ sung Jackson – Vanik đối với VN, mở đường cho hoạt động nhiều công ty
và tổ chức của Mỹ tại VN. Đạo luật sửa đổi bổ sung Jackson – Vanik của Mỹ (1974) từ
chối các quan hệ kinh tế thị trường với một số quốc gia mà Mỹ đánh giá là có nền kinh tế
phi thị trường và có những hạn chế đối với các quyền di trú
- Ngày 26/3/1998: hiệp định hoạt động của cơ quan đầu tư tư nhân hải ngoại (OPIC)
Việt Nam.
8
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
- Ngày 9/12/1999: hiệp định bảo lãnh khung và khuyến khích dự án đầu tư giữa ngân
hàng nhà nước VN và ngân hàng XNK Mỹ - EXIMBANK, cho EXIMBANK vào Việt
Nam.
- Hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Mỹ (ký ngày 13/7/2000, có hiệu lực
từ ngày 10/12/2001).

- Ngày 15/03/2007: Mỹ và Việt Nam ký kết hiệp định hàng hải song phương tại
Washington D.C.
- Ngày 21/6/2007: thứ trưởng Bưu chính – Viễn thong Nguyễn Cẩm Tú và Phó Đại
diện Thương mại Karan Bhatia ký kết Hiệp định về khung Thương mại và Đầu tư (TIFA)
trong chuyến thăm chính thức Mỹ của Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết từ 18 – 23/6.
- Trong năm 2007 và 2008, Mỹ đã thong qua 1 loạt đạo luật và các văn bản quy định
những điều kiện liên quan đến nhập khẩu 1 số mặt hàng, trong đó có những mặt hàng
chiếm thị phần lớn trong xuất khẩu hàng hóa Việt Nam là đạo luật nông trại, đạo luật
Laccy sửa đổi tác động trực tiếp vào việc xuất khẩu hàng nông sản, gỗ, hàng tiêu dung,
vào thị trường Mỹ.
- Tháng 9/2008: ủy ban an toàn sản phẩm tiêu dùng Mỹ và tổng cục Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng Việt Nam (STAMEQ), thuộc bộ Khoa học và công nghệ, đã ký tuyên bố
chung về hợp tác trong lịnh vực an toàn sản phẩm tiêu dùng.
Kể từ khi HĐTM có hiệu lực tới nay, quan hệ buôn bán giữa 2 nước tăng nhanh: kim
ngạch xuất khẩu tăng cao, đầu tư của Mỹ vào Việt Nam tăng cao trong những năm gần
đây. Hiện có hơn 800 doanh nghiệp Mỹ đang hoạt động tại Việt Nam.
2.2. Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp của Việt nam khi xuất khẩu
hàng hóa sang Mỹ
2.2.1. Cơ hội
- Thứ nhất, Mỹ vẫn là thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất của Việt Nam. Trong 6
tháng đầu năm 2013, Mỹ nhập hàng hóa của Việt Nam với tổng trị giá 10,9 tỷ USD, tăng
17,2% so cùng kỳ 2012. Theo Tổng cục Hải quan, với sự kiện Việt Nam trở thành thành
10
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007, thương mại hàng
hóa song phương Việt Nam - Mỹ trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012 tiếp tục có
những bước khởi sắc đáng kể. Cho đến nay, Mỹ là đối tác lớn thứ hai của Việt Nam trên
toàn thế giới, đứng sau Trung Quốc và là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong
khu vực Châu Mỹ.
- Thứ hai, Mỹ là thị trường có thị hiếu đa dạng và tương đối dễ tính. Đây là một dân

 Thủy sản: Mỹ là thị trường nhập khẩu lớn thứ hai:
- Nhu cầu tiêu dùng trên thị trường lớn. Mỹ là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất thế
giới.
- Chất lượng ngày càng được nâng cao, phù hợp với người tiêu dùng Mỹ
- Nguồn khai thác chính của Mỹ tại Vịnh Mexico bị thu hẹp. Nguyên nhân do sự cố
tràn khoan dầu năm 2010. Đây là cơ hội cho Việt Nam gia tăng giá trị xuất khẩu hàng
thủy sản.
- Tín hiệu khả quan từ vụ kiện CBPG tôm của Việt Nam.
 Gỗ và các sản phẩm từ gỗ: Mỹ là thị trường xuất khẩu chủ lực lớn nhất:
- Xuất khẩu khá ổn định, tạo được lòng tin khách hàng.
- Cơ hội hợp tác với đối tác Mỹ nhờ các hoạt động xúc tiến thương mại, uy tín nâng
cao
- Do không muốn lệ thuộc vào một thị trường cung cấp lớn là Trung Quốc nên dẫn tới
xu hướng thay đổi thị trường nhập khẩu của các nhà nhập khẩu Mỹ.
- Ít nguy cơ bị kiện chống bán phá giá so với một số dối thủ.
- Khó khăn của các đối thủ lớn khác như Trung Quốc, Canada…
 Hàng nông sản:
- Cà phê: sản lượng cung ứng của Việt Nam rất dồi dào; thị trường Mỹ có tốc độ tăng
trưởng ổn định, đặc biệt là cà phê. Cà phê Việt Nam thích hợp cho việc pha chế ở Mỹ và
nhu cầu về cà phê đang tăng…
12
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
- Hạt điều: hình thành nhiều doanh nghiệp xuất khẩu điều với nhà máy chế biến công
suất cao, luôn trong trạng thái sẵn sàng cung ứng; các tiêu chuẩn thế giới dần được áp
dụng vào quy trình trồng trọt và chế biến điều tại Việt Nam giúp cải thiện chất lương,
nâng cao năng suất, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh…
2.2.2. Thách thức
- Thứ nhất, những vướng mắc của hàng Việt Nam về các quy định pháp luật chặt
chẽ, chi tiết, các quy định về chất lượng, kỹ thuật… của Mỹ. Chẳng hạn như các quy
định về nhãn hiệu, thương hiệu; hạn ngạch nhập khẩu; các luật chống bán phá giá, chống

minh.
- Khó gia tăng thị phần do thị trường đã khá ổn định.
 Thủy sản:
- Các mặt hàng thủy sản còn khá đơn điệu, chủ yếu là cá, tôm, nhuyễn thể, các loại
thủy sản đông lạnh và thủy sản khô. Như vậy, rất khó cạnh tranh với các nước và dễ bị
gặp rủi ro.
- Xuất khẩu thủy sản và Mỹ phải tuân theo những rào cản, quy định, tiêu chuẩn khắt
khe về an toàn vệ sinh thực phẩm, nguồn gốc nguyên liệu… Các lô hàng thủy sản xuất
khẩu vào Mỹ bị kiểm tra khá chặt chẽ, lô hàng không đạt chuẩn sẽ bị gửi trả về nước.
- Mặt hàng thủy sản Việt Nam gặp khó khăn bởi đang bị Mỹ áp thuế chống bán phá giá
đối với tôm và cá tra, cá basa.
- Tại thị trường Mỹ, mức độ cạnh tranh đối với mặt hàng thủy sản là rất gay gắt. Trong
khi đó, các doanh nghiệp Việt Nam còn tự cạnh tranh lẫn nhau.
- Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam chưa chú trọng đến thương hiệu.
 Gỗ và các sản phẩm từ gỗ:
- Sản phẩm gỗ Việt Nam chủ yếu được sản xuất thủ công, chất lượng sản phẩm thường
không đồng nhất. Trong khi đó, tiêu chuẩn của nhà nhập khẩu Mỹ lại khá khắt khe.
- Nhà nhập khẩu Mỹ là thường đặt những đơn hàng lớn, thời gian tương đối ngắn. Vì
thế không đáp ứng được yêu cầu của đối tác do quy mô doanh nghiệp sản xuất gỗ Việt
14
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Nam chủ yếu ở mức vừa và nhỏ, một doanh nghiệp không thể đáp ứng được đơn hàng,
kết hợp với các doanh nghiệp khác thì phía Mỹ không đồng ý, vì cho rằng sản phẩm sẽ
không đồng nhất, phức tạp trong khâu gom hàng, vận chuyển. Họ chuyển sang đối tác
Trung Quốc, có thể đáp ứng yêu cầu của họ.
- Sản phẩm gỗ nhập khẩu vào Mỹ phải được kiểm tra chặt chẽ, theo đúng hệ thống tiêu
chuẩn của họ. Ngoài ra, Đạo luật Lacey đã chính thức có hiệu lực đối với Việt Nam
(nghiêm cấm nhập khẩu, bán hoặc kd gỗ và sp gỗ có nguồn gốc bất hợp pháp vào Mỹ).
Doanh nghiệp xuất khẩu sẽ phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cần thiết về nguồn gốc, kê khai
đầy đủ theo mẫu do Mỹ quy định.

Tỷ trọng trong
tổng KNXK cả
nước (%)
2007 10.089. 128,6 48.561 20,78
2008 11.869 117,6 62.685 18,93
2009 11.356 95,7 57.096 19,89
2010 14.238 125,4 72.192 19,72
2011 16.928 118,9 96.906 17,47
2012 19.668 116,2 114.573 17,17
6T/ 2013 10.889 - 61.539 17,69
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Qua bảng 2.1 ta thấy nhìn chung trong giai đoạn 2007 – 2012, kim ngạch xuất khẩu
của Việt Nam sang thị trường Mỹ có xu hướng tăng từ 10,1 tỷ USD năm 2007 lên đến
19,7 tỷ USD năm 2010 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 19%/năm. Năm 2009, dưới sự
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế kim ngạch xuất khẩu có sự giảm so với năm
2008 là 4,3% đạt 11,4 tỷ USD nhưng vẫn cao hơn kim ngạch năm 2007 là 10,1 tỷ USD.
Năm 2010 đánh dấu sự tăng mạnh về kim ngạch, kim ngạch đạt 14,2 tỷ USD đạt tốc độ
tăng trưởng bình quân là 25,4%. Trong 6 tháng đầu năm 2013, kim ngạch xuất khẩu đạt
được khá cao là 10,9 tỷ USD. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang
Mỹ trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước trong giai đoạn 2007 – 2012 có xu hướng
giảm tuy nhiên vẫn ở mức rất cao.
2.3.2. Cơ cấu hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ
Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ rất đa dạng về chủng loại. Các mặt hàng
chủ lực xuất khẩu sang thị trường này bao gồm: hàng dệt may, giầy dép, gỗ và sản phẩm
gỗ, dầu thô, hải sản, hàng nông sản…
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng của Việt Nam sang Mỹ
16
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 6-2013
Tổng số

17
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Qua bảng 2.2, ta thấy kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng của Việt Nam sang Mỹ có
nhiều biến động. Nhìn chung ta thấy có sự tăng giảm về kim ngạch tùy vào từng mặt
hàng. Trong giai đoạn từ năm 2007-2012, 4 mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ đạt kim ngạch
xuất khẩu trên 1 tỷ USD là hàng dệt may, giày dép, gỗ và sản phẩm gỗ, hải sản. Các mặt
hàng nông sản: hạt tiêu, hạt điều, gạo, cà phê, chè, hàng rau quả,… cũng chiếm tỷ trọng
không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ. Ngoài ra hàng hóa
xuất khẩu sang Mỹ còn bao gồm: Túi xách, ví, vaili, mũ, ô dù; Dây điện và dây cáp điện;
Sản phẩm từ chất dẻo; Sản phẩm gốm sứ; Sản phẩm mây, tre, cói & thảm; Sản phẩm đá
quý & kim loại quý và một số hàng hóa khác.
2.3.3. Phân tích một số mặt hàng chủ yếu
 Hàng dệt may:
Các thị trường xuất khẩu hàng dệt may chính của Việt Nam là Mỹ, EU và Nhật Bản
trong đó Mỹ là thị trường nhập khẩu lớn nhất mặt hàng dệt may của Việt Nam chiếm
trung bình khoảng hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước. Năm
2008, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ 2 tại thị trường Mỹ.
Trong giai đoạn 2007 – 2012, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ
liên tục tăng qua các năm từ 4,5 tỷ USD năm 2007 lên tới 7,5 tỷ USD năm 2012 đạt tốc
độ tăng trưởng bình quân 13,4%/năm. Mặc dù năm 2009 chịu ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế nhưng kim ngạch của hàng dệt may chỉ giảm 2,17% so với năm 2008. Hàng
dệt may là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 40% trong tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng hóa sang thị trường Mỹ, năm 2011 và năm 2012 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
lần lượt chiếm 40,7% và 37,9% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ.
Yêu cầu pháp lý về hàng dệt may nhập khẩu sang Mỹ bao gồm những nguyên tắc về
xuất xứ hàng hóa và Đạo luật Cải thiện an toàn sản phẩm tiêu dùng (CPSIA) về tính dễ
cháy của vãi, cấm tuyệt đối các sản phẩm có dây thắt ở vùng cổ trên áo đặc biệt là quần
áo trẻ em.
 Giày dép:
Mỹ là thị trường tiêu thụ giày dép lớn nhất thế giới. Hàng Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ

Hội đồng quản lý rừng bền vững thế giới, Luật vải dễ cháy (FTA) đối với cá sản phẩm
chứa thành phần dệt…
 Hải sản:
19
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Hải sản là thực phẩm quan trọng tại Mỹ, hầu như có mặt trong mọi bữa ăn hàng ngày.
Mặt hàng hải sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Thị
trường Mỹ là thị trường nhập khẩu mặt hàng hải sản lớn thứ 3 của Việt Nam.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang Mỹ nhìn chung có sự tăng trưởng nhẹ trong giai
đoạn 2007 – 2012 tốc độ tăng trưởng trung bình là 12%/năm. Năm 2009 có sự giảm mạnh
giảm 3,8% so với năm 2008 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới. Năm
2010, kim ngạch xuất khẩu đạt 955,9 triệu USD tăng khoảng 34,4% so với năm 2009 và
chiếm tỷ trọng 6,7% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ. Năm 2011 và 2012
kim ngạch xuất khẩu đã vượt mức 1 tỷ USD.
Yêu cầu pháp lý đối với hàng hải sản nhập khẩu vào thị trường Mỹ bao gồm: Luật thực
phẩm, Đạo luật nông nghiệp 2008.
 Hàng nông sản:
Các mặt hàng nông sản của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Mỹ bao gồm hạt điều,
cà phê, cao su, hạt tiêu, chè gạo, hàng rau quả,… Trong các mặt hàng này thì hạt điều và
cà phê có kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam sang Mỹ.
Hạt điều: trong giai đoạn 2007 – 2012 kim ngạch xuất khẩu hạt điều tăng từ 227,9 triệu
USD lên đến 406,5 triệu USD đạt tốc độ tăng trưởng 15,7%/năm và chiếm tỷ trọng trung
bình trên 2% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ. Năm 2009 kim ngạch xuất
khẩu đạt 255,2 triệu USD mức tăng trưởng giảm 4,7%. Sang năm 2010, kim ngạch đã
tăng trở lại đạt 372,4 triệu USD tốc độ tăng trưởng kỷ lục là 45,9%.
Cà phê: Mỹ là nước nhập khẩu cà phê lớn thứ 2 của Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu cà
phê sang Mỹ có sự giảm nhẹ trong 2 năm 2008 và 2009 sau đó lại tăng trở lại. Trong giai
đoạn 2007 – 2012, tốc độ tăng trưởng bình quân của kim ngạch xuất khẩu đạt 23,2%.
Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu đạt 341,1 triệu USD tăng 36,4% so với năm 2010 và

cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, đặc điểm của thị trường Mỹ, hiểu rõ xu hướng phát
21
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
triển chung của thị trường đối với các danh mục sản phẩm xuất khẩu trong chiến lược
kinh doanh của các doanh nghiệp…
- Xây dựng các chiến lược sản xuất các mặt hàng xuất khẩu đạt chất lượng cao: Các
mặt hàng xuất khẩu của Việt nam cần phải đạt được tiêu chuẩn chất lượng. Hơn nữa các
sản phẩm sản xuất ra phải có tính cạnh tranh cao cả về chất lượng lẫn giá cả sản phẩm,
cần phải cải tiến mẫu mã và hình thức của sản phẩm phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của
người dân Mỹ. Để đạt được điều này thì các doanh nghiệp cần sản xuất các mặt hàng xuất
khẩu trên dây chuyền hiện đại, kỹ năng và nghiệp vụ của công nhân cần phải được nâng
cao…
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào thị trường Mỹ: Các doanh nghiệp
cần tổ chức xúc tiến trực tiếp thông qua khảo sát và tìm kiếm khách hàng trên thị trường
Mỹ, tham gia tích cực vào các hội trợ triển lãm, tổ chức các cuộc hội thảo…; tiếp thị các
mặt hàng bằng cách xây dựng trang Web của Công ty với thiết kế khoa học và gây được
ấn tượng cho khách hàng; xây dựng và củng cố thương hiệu sản phẩm của mình trên thị
trường; tăng cường và mở rộng các hoạt động thương mại điện tử…
2.5.2. Về phía Nhà nước
- Nhà nước cần phải thể hiện rõ vai trò của mình trong các hoạt động xuất khẩu: Đẩy
mạnh công tác xúc tiến thương mại, hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tìm hiểu thị
trường, tìm kiếm vốn, trợ giúp về mặt pháp lý, hỗ trợ thông tin, có các ưu đãi và hỗ trợ tài
chính để các doanh nghiệp đổi mới và nâng cấp công nghệ sản xuất, có các chính sách
miễn giảm các loại thuế…
- Nhà nước đẩy mạnh và tăng cường các hoạt động đối ngoại với Mỹ.
- Nhà nước chủ động phát triển nguồn nhân lực.
2.5.3. Một số giải pháp đối với mặt hàng cụ thể
 Giải pháp tăng cường hoạt động xuất khẩu mặt hàng dệt may sang thị trường Mỹ:
- Về cơ cấu, mẫu mã: tập trung hơn nữa vào việc đổi mới cơ cấu, mẫu mã sản phẩm,
phát triển các sản phẩm có hàm lượng giá trị gia tăng cao

- Gia công cho các nhãn hiệu ở khúc thị trường cao cấp để gia tăng giá trị
23
Đặc điểm thị trường Hoa Kỳ và vấn đề với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Ngành giày dép Việt Nam chủ yếu gia tăng kim ngạch nhờ gia công cho nước ngoài,
bán hàng trực tiếp còn hạn chế. Tuy nhiên, cũng cần “gia công có hiệu quả”, gia công cho
các nhãn hiệu lớn và ở khúc thị trường cao cấp như Nike, Adidas hay Columbia, JC
Penney… sẽ có giá trị cao hơn. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nổ lực đáp ứng được
những tiêu chuẩn mà họ cũng đặt ra.
 Giải pháp tăng cường hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủy sản sang thị trường Mỹ:
- Về chất lượng sản phẩm.
Từng bước xây dựng hình ảnh, chất lượng với người tiêu dùng. Thị phần mặt hàng
thủy sản xuất khẩu tại Mỹ còn tương đối thấp, do vậy, các doanh nghiệp càng phải hết sức
thận trọng, đảm bảo đúng chất lượng với người tiêu dùng, nhằm tạo lòng tin và từng bước
thu hút khách hàng.
- Về nguyên liệu sản xuất, chế biến.
Thiếu nguyên liệu đang là vấn đề đau đầu đối với toàn ngành xuất khẩu thủy sản. Để
xuất khẩu ổn định vào Mỹ, các doanh nghiệp cần chuẩn bị nguồn nguyên liệu đầy đủ,
tránh tình trạng thiếu nguyên liệu sản xuất trong thực hiện hợp đồng. Doanh nghiệp cần
liên kết chặt chẽ và hỗ trợ cho các nhà nuôi trồng thủy sản trong nước, đây là nguồn cung
đầu vào ổn định. Bên cạnh đó, giá cả cũng rẻ hơn, so với nguyên liệu nhập khẩu.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
Doanh nghiệp thủy sản nên ứng dụng công nghệ thông tin thông minh vào công tác
quản lý chất lượng sản phẩm từ khâu nuôi trồng chế biến cho đến quá trình vận chuyển và
phân phối. Bên cạnh đó là công nghệ cảm ứng và phần mềm truy xuất nhằm giúp các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu thủy sản nắm bắt những thông tin quan trọng về thủy sản
như nguồn gốc xuất xứ, ngày đánh bắt, nhiệt độ vận chuyển.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại.
- Xây dựng thương hiệu mặt hàng thủy sản.
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status