Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
M u
1. S cn thit ca ti.
Thnh tu to ln ca CNTT trong nhng thp k qua ó to ra nhiu
ng dng mi, l tin "s húa" cho cỏc hot ng kinh t - xó hi ca th
k XXI. T khi mng Internet c a vo s dng, thng mi in t
(e-commerce) ó phỏt trin vi tc rt nhanh trờn phm vi ton cu, dự
cỏc hỡnh thc, cỏc mc khỏc nhau tu theo tng quc gia, tng khu vc.
Thng mi in t c ng dng khỏ ph bin cỏc nc cụng nghip
phỏt trin. Nhiu nc ang phỏt trin ó v ang chỳ trng ng dng v
phỏt trin thng mi in t. Thng mi in t ó thc s tr thnh mt
ch mang tớnh thi s trong i sng kinh t trờn phm vi ton cu. Tuy
nhiờn, thng mi in t l mt loi hỡnh hot ng mi trong nn kinh t
th trng, hm cha nhiu c thự v ang tng bc nh hỡnh v hon
thin trờn mi quy mụ - quc t, quc gia v i vi tng doanh nghip.
Thng mi in t vn l mt ch cũn rt mi m i vi gii nghiờn
cu trong v ngoi nc. Nhiu vn trong thng mi in t ũi hi s
thng nht v mt lý lun, nhiu vn cn phi tip tc nghiờn cu, lm
sỏng t.
Trong quỏ trỡnh cụng nghip húa, hin i húa v hi nhp kinh t
quc t, i vi Vit Nam, phỏt trin thng mi in t l mt xu th tt
yu. Vit Nam cng ó bt u tng bc tip cn thng mi in t.
Trong nh hng phỏt trin cỏc ngnh kinh t, i hi ng ton quc ln
th IX cng ó khng nh ch trng phỏt trin thng mi in t[22,
178] v y mnh nghiờn cu xut nhng bin phỏp xỳc tin thng
mi in t[22, 334]. Qua hn 15 nm i mi, nn kinh t nc ta ó t
- 1 -
Ch¬ng 1: Th¬ng m¹i ®iÖn tö - c¬ së lý luËn vµ thùc tiÔn
được những thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, Việt Nam hiện vẫn là một
nước đang phát triển, trình độ sản xuất thấp; thể chế kinh tế và nhiều yếu tố
thị trường vẫn đang trong quá trình tạo lập. Cho nên, để có thể tiếp cận và
như truyền hình, báo chí.
Tuy nhiên, những nghiên cứu về thương mại điện tử ở Việt Nam mới
chỉ mang tính tiếp cận ban đầu, hoặc mới chỉ đề cập tới một vài khía cạnh
nhất định của thương mại điện tử. Nhiều vấn đề trong thương mại điện tử
vẫn còn rất mới mẻ, cần đi sâu nghiên cứu. Cho tới nay, “Thương mại điện
tử và những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam” là một đề tài có ý nghĩa quan
trọng về lý luận và thực tiễn đối với sự phát triển thương mại điện tử ở Việt
Nam, nhưng chưa được tiến hành nghiên cứu.
3. Mục đích nghiên cứu.
Qua sự khái quát những nhận thức cơ bản về thương mại điện tử và
bước đầu tổng kết thực tiễn hình thành, phát triển thương mại điện tử trên
phạm vi quốc tế, luận văn sẽ phân tích thực trạng tiếp cận thương mại điện
tử ở Việt Nam, đi sâu phân tích các nhân tố quyết định sự phát triển thương
mại điện tử ở Việt Nam. Từ đó, bước đầu xác định những vấn đề đặt ra đối
với sự phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam.
Dựa trên những phân tích về tình hình tiếp cận và thực trạng các nhân tố
quyết định sự phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam, luận văn đề xuất
một số kiến nghị nhằm tạo lập cơ sở cho sự tiếp cận và từng bước phát triển
thương mại điện tử ở Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Nhìn chung, các nghiên cứu về thương mại điện tử tập trung trên hai
phương diện. Phương diện vi mô chú trọng nghiên cứu thương mại điện tử
trong phạm vi doanh nghiệp, từ việc xây dựng chiến lược thương mại điện
tử tới những tác nghiệp thương mại điện tử trong doanh nghiệp... Phương
- 3 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
din v mụ nghiờn cu thng mi in t trong phm vi ton b nn kinh
t quc gia v quc t, nghiờn cu thng mi in t trong mi tng
quan vi cỏc vn kinh t v mụ, nghiờn cu mụi trng v mụ cho s
phỏt trin thng mi in t.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo lập cơ sở cho sự tiếp cận và từng
bước phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam.
7. Bố cục của luận văn:
Luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn, gồm 3 tiết.
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam, gồm
2 tiết.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh sự phát triển thương mại
điện tử ở Việt Nam, gồm 2 tiết.
- 5 -
Ch¬ng 1: Th¬ng m¹i ®iÖn tö - c¬ së lý luËn vµ thùc tiÔn
CHƯƠNG 1
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - KHÍA CẠNH LÝ THUYẾT.
1.1.1. Định nghĩa Thương mại điện tử.
Trải qua gần một thập kỷ hình thành và phát triển, thương mại điện tử
(electronic commerce hay e-commerce) đã từng có nhiều tên gọi như:
"thương mại trực tuyến" (online trade), "thương mại điều khiển học"
(cybertrade), "kinh doanh điện tử" (electronic business hay e-business),
"thương mại không giấy tờ" (paperless commerce hoặc paperless trade)...
Gần đây, cách gọi "thương mại điện tử" (e-commerce) được sử dụng phổ
biến, rồi trở thành quy ước chung, đưa vào văn bản pháp luật quốc tế, dù
rằng các tên gọi khác vẫn có thể được sử dụng và được hiểu tương tự [2, 5].
Tới nay, quan niệm về “thương mại điện tử” cũng rất khác nhau
trên phạm vi quốc tế, rất nhiều tổ chức và cá nhân đã đưa ra nhiều định
nghĩa khác nhau về “thương mại điện tử” (e-commerce). Các định nghĩa
về thương mại điện tử rất đa dạng và có khá nhiều điểm khác biệt. Sự khác
biệt chủ yếu trên 2 khía cạnh: phương tiện thực hiện (qua Internet hay qua
các phương tiện điện tử nói chung,...) và nội dung của hoạt động thương
mại (bao gồm nhiều lĩnh vực hay chỉ bó hẹp trong một số lĩnh vực).
UNCTAD cho rng ú l nhng nh ngha mang tớnh mụ t (descriptive
definitions) v ó a ra hai nh ngha mang tớnh hnh ng (operational
definitions) v TMT, vi quan nim nh ngha mang tớnh hnh ng s
l c s thc tin cho hnh ng. nh ngha th nht (nh ngha theo
chiu ngang - horizontal definition), di gúc quan tõm ca doanh
- 7 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
nghip, ch yu cp ti cỏc khớa cnh giao dch ca TMT, cũn nh
ngha th hai (nh ngha theo chiu dc - vertical definition), di gúc
quan tõm ca chớnh ph, ch yu cp ti cỏc yờu cu cn thit cú th
thc thi mt chin lc TMT [25, 14-16].
nh ngha trờn phng din doanh nghip:
Nu mt doanh nghip cú ý nh bc vo lnh vc TMT, doanh
nghip ú cn xem xột cú th ỏp ng cỏc yờu cu cn thit cú th thc
hin TMT hay khụng. Nhng nh qun lý ca cỏc doanh nghip s so
sỏnh "chui cung ng thụng thng" vi "chui cung ng TMT" h cú
th thit lp. Khi lm vic ú, h s phi xem xột ti kh nng thc hin v
c s thc tin qua cỏc chc nng kinh doanh theo th t ni tip nh sau:
Tip th - Bỏn hng - Giao hng - Thanh toỏn (Marketing - Sales - Delivery
- Payment). Cú th túm tt mụ hỡnh MSDP nh hỡnh di õy :
Hỡnh 1. MSDP: mụ hỡnh TMT theo chiu ngang
nh ngha th nht cú giỏ tr c trờn phng din thc tin v trong
vic phõn tớch. Trờn phng din thc tin, nh ngha ny cú th giỳp doanh
- 8 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
nghip d dng nhn din nhng c hi v nhng khú khn, cn tr khi bt
u chin lc TMT. Trờn gúc phõn tớch (v thng kờ), nh ngha ny
cng gi m mt s la chn gia rt nhiu nh ngha mang tớnh mụ t. Cú
th xỏc nh rng nu ti thiu 2 trong 3 cụng on cui cựng ca mụ hỡnh
trờn (ký kt hp ng, giao nhn v thanh toỏn) c thc hin qua Internet
quỏn, cú th oỏn nh.
5. A l cỏc ng dng (Applications). Khi cỏc iu kin trờn ó c
m bo, s thnh cụng ca mt chin lc TMT cn c m bo rng
cỏc doanh nghip tham gia TMT cú th thc s thu li t mụi trng ó
c to ra. Thit k cỏc trang web hiu qu, thit k v thc thi cỏc chin
lc liờn minh thớch hp (gm thụng qua liờn doanh hoc liờn minh) s l
mt trong nhng iu kin m bo thnh cụng trong TMT.
Hỡnh 2. IMBSA: mt s mụ t mang tớnh cu trỳc húa
TMT ton cu
Mụ hỡnh theo chiu ngang cú hai iu ỏng quan tõm. Th nht, mụ
hỡnh ny l c s cỏc chớnh ph cú th xỏc nh cỏc ni dung cn cú
nhm to ra mt mụi trng thớch hp cho s phỏt trin ca TMT. Th
- 10 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
hai, da trờn mụ hỡnh ny, cỏc t chc quc t cú th xỏc nh phng
hng gúp phn xõy dng h thng cỏc hng dn, cỏc iu lut, cỏc tiờu
chun, cỏc qui nh TMT ton cu cú th tr thnh hin thc.
Nhỡn chung, khỏi nim thng mi in t vn ang trong quỏ trỡnh
nh hỡnh. Cỏc t chc, cỏc doanh nghip, cỏc cỏ nhõn, cỏc chớnh ph
thng a ra nh ngha v TMT cn c theo tng mc tiờu c th nh:
tin hnh TMT, o lng giỏ tr TMT hay xõy dng chin lc TMT,
ban hnh chớnh sỏch phỏt trin TMT,...
T nhng quan nim khỏc nhau v thng mi in t, cú th hiu
khỏi nim ny vi nhng c trng c bn sau:
- Thng mi in t l loi hỡnh thng mi hin i, ỏnh du bc
phỏt trin vt bc ca hot ng thng mi. Thng mi in t hỡnh
thnh trờn c s s phỏt trin cao ca lc lng sn xut, c bit nh s
phỏt trin vt bc ca cụng ngh thụng tin v mng Internet.
- Cựng vi s phỏt trin ca kinh t th trng v s phỏt trin khụng
ngng ca cụng ngh thụng tin, TMT ngy cng c ng dng trong
khi thực hiện các dự án được ký kết bằng cách sử dụng một Web site chung
để tổ chức các cuộc họp trên mạng, đánh giá các kế hoạch và tổng kết các
kết quả đạt được qua mạng.
Hình 3: Các loại hình hoạt động chủ yếu trong TMĐT
- 12 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
1.1.3. Nhng iu kin phỏt trin thng mi in t.
1.1.3.1. Kt cu h tng cụng ngh thụng tin.
Thng mi in t khụng phi l mt sỏng kin ngu hng, m l
h qu tt yu ca s phỏt trin k thut s hoỏ ca cụng nghờ thụng tin,
m trc ht l k thut mỏy tớnh in t. V th, ch cỳ th tin hnh
thng mi in t vi ni dung v hiu qu ớch thc khi ú cỳ mt kt
cu h tng cng ngh thng tin vng chc (bao gm hai lnh vc: tin hc
v truyn thng) trờn qui mụ quc gia, cựng vúi s tham gia ca ton xó
hi. Trong ú, hai yu t quan trng nht l kh nng kt ni Internet (bao
gm tc ng truyn, s cng kt ni, s ngi s dng Internet, s
lng tờn min v web site,...) v h tng vin thụng. Chi phớ truy cp v
kt ni, thuờ cng Internet l mt vn khụng mang tớnh k thut, cụng
ngh, nhng cú mi quan h mt thit i vi trỡnh khoa hc - cụng
ngh v qun lý ca mi quc gia. Theo quy lut cung - cu, mc chi phớ
ú s tỏc ng ti s lng ngi s dng Internet, hay tỏc ng ti tim
nng th trng ca TMT. H tng c s cụng ngh khụng ch cn s hin
hu (availability) m cn cn cỳ tnh kh dng (affordability), ngha l chi
- 13 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
phớ trang b cỏc phng tin cụng ngh thụng tin (in thoi, mỏy tớnh,
modem v.v.) v chi phớ dch v truyn thụng (phớ in thoi, phớ ni mng
v truy cp mng) phi r ụng o ngi s dng cú th tip cn
c. ộiu ny cỳ ý ngha c bit to ln i vi cỏc nc ang phỏt trin,
mc sng núi chung cn thp.
hoạt động thương mại nói chung và giao dịch TMĐT nói riêng, không phân
biệt mục đích tiêu dùng hay kinh doanh. Trước hết, chính phủ từng nước
phải thiết lập khuôn khổ phỏp lý đối với các vấn đề được coi là trở ngại và
khó khăn về pháp lý cho sự phát triển của TMĐT như:
- Thừa nhận tớnh phỏp lý của giao dịch thương mại điện tử và xác
định cơ sở pháp lý để có thể giải quyết những vấn đề phát sinh trong giao
dịch TMĐT. Từ đó, nhất thiết phải có Luật Thương mại điện tử.
- Thừa nhận tính pháp lý của chữ ký điện tử (electronic signature - tức
chữ ký dưới dạng số đặt vào một thông điệp dữ liệu, data message) và chữ
ký số hoỏ (digital signature - tức biện pháp biến đổi nội dung thông điệp dữ
liệu khi dùng mó khoỏ để giải mới thu được nội dung thật của thông điệp
dữ liệu). Đồng thời, cần có cỏc thiết chế phỏp lý, cỏc cơ quan pháp lý thích
hợp cho việc xác thực (authentication/certification) chữ ký điện tử và chữ
ký số hoỏ.
- Bảo vệ phỏp lý cỏc hợp đồng thương mại điện tử. Quan hệ giữa các
chủ thể trong giao dịch TMĐT là sự gặp gỡ từ xa, có thể đã biết nhau hoặc
chưa bao giờ gặp nhau. Đặc điểm này của TMĐT có thể mang đến những
rủi ro cho các chủ thể tham gia giao dịch. Luật hợp đồng là một trong
những vấn đề vướng mắc và gây nhiều trở ngại cho sự phát triển của
TMĐT. Có rất nhiều vấn đề đặt ra liên quan tới Luật hợp đồng khi áp dụng
đối với các giao dịch TMĐT như: hình thức văn bản, bản gốc, thời gian và
địa điểm giao kết hợp đồng, giá trị hiệu lực của hợp đồng... Theo pháp luật,
hợp đồng được xác lập khi các bên đạt được sự nhất trí về các điều kiện với
- 15 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
nhau, tr mt s loi hp ng cn c thc hin thụng qua mt s th
tc m phỏp lut yờu cu, vớ d nh: hp ng vit, cụng chng, ng ký...
Cỏc hp ng c giao kt qua cỏc phng tin thụng tin in t cng
phi c cụng nhn v mt giỏ tr phỏp lý.
- Cn cú c s phỏp lý gii quyt tranh chp, trỏch nhim ca bờn
- Bo v li ớch ca ngi tiờu dựng. "Thụng tin khụng i xng"
(asymmetric information) l mt trong nhng hn ch ca c ch th trng.
Trong thng mi in t, thụng tin v hng hoỏ u l thụng tin s hoỏ, núi
gin d l ngi mua khụng cú iu kin "nm th" hay "dựng th" hng
trc khi mua. Do ú, kh nng ri vo tỡnh trng "thụng tin khụng i xng"
s cng gia tng, cha k ti kh nng b nhm ln cỏc c s d liu, b la
gt bi cc thng tin v cc t chc phi php cỳ mt trn mng. õy l mt
khớa cnh c ch ỏng quan tõm ca thng mi in t m ang c chỳ ý
ngy cng nhiu trc thc t cỏc ri ro ngy cng gia tng, nh hng ti
quyn li ca ngi tiờu dựng. C ch bo m cht lng c bit cú ý ngha
vi cc nc ang phỏt trin, ni m dõn chỳng cho ti nay vn cú tp quỏn
tip xỳc trc tip vi hng hoỏ kim tra (nhn, s, nm, ngi v.v...), th
(mc th, i th, i th...) trc khi mua.
- Bo v phỏp lý i vi mng thụng tin, chng ti phm xõm nhp vi
cỏc mc ớch bt hp phỏp nh thu thp tin tc mt, thay i thụng tin trờn
cỏc trang Web, thõm nhp vo cỏc d liu, sao chộp trm cỏc phn mm,
truyn virus phỏ hoi v.v... Ti nay tng nc rt cú th ú cỳ cc lut n
hnh v cỏc ti ny, vn l s phi a vo khuụn kh ca b lut hnh
s, mt khi kinh t s ho c tha nhn trờn tm quc gia.
Khuụn kh php lý ca mt quc gia cng s liờn quan mt thit ti
khuụn kh php lý quc t, cng thm vi cc phc tp khc ca kinh t-
thng mi qua biờn gii, trong ú khớa cnh quan trng nht l thng
mi in t mang tớnh khụng cú biờn gii, do ú lm mt i tớnh ranh gii
a lý vn l c tớnh c hu ca ngoi thng truyn thng, dn ti nhng
- 17 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
khú khn to ln v lut ỏp dng iu chnh hp ng, v thanh toỏn v
c bit l v thu thu.
Vic thu thu v qun lý xut nhp khu l mt thỏch thc ln i vi
cỏc quc gia tham gia vo giao dch TMT. Tranh chp l iu khụng th
quan chuyờn trỏch mang tớnh a ngnh cú th nh hng phỏt trin v
iu hnh hot ng TMT.
Thng mi in t cng l mt trong nhng lnh vc mang m tớnh
ton cu. Nhiu vn liờn quan ti TMT nh h tng CNTT, khuụn kh
lut phỏp, thu quan, h thng thanh toỏn in t,... ũi hi phi cú s hp
tỏc v thng nht trờn phm vi quc t. Vỡ vy, cựng vi xu th hi nhp
kinh t quc t, s hp tỏc quc t v TMT v cỏc lnh vc liờn quan l
mt yờu cu tt yu. S hp tỏc quc t mang tớnh hiu qu cao cng s to
mụi trng thun li cho s phỏt trin TMT.
1.1.3.5. H thng thanh toỏn ti chớnh t ng.
Thng mi in t ch cú th thc hin thc t khi ú tn ti mt h
thng thanh ton ti chnh (financial payment) phỏt trin cho phộp thc
hin thanh toỏn t ng vi nhiu loi hỡnh hot ng nh: h thng thanh
toỏn th ngõn hng (ATM), h thng thanh toỏn th quc t (VISA,
MASTER, JCB, American Express,...), thanh toỏn quc t qua SWIFT,...
trong ú, th thụng minh (smart card) cú tm quan trng c bit i vi
kinh doanh bỏn l. Khi cha cú h thng ny, th thng mi in t ch
ng dng c phn trao i thụng tin, buụn bỏn vn phi kt thỳc bng tr
tin trc tip hoc bng cỏc phng tin thanh toỏn truyn thng. Khi y
hiu qu ca thng mi in t b gim thp v cú th khụng bự li
cỏc chi phớ trang b cụng ngh ú b ra.
H thng thanh toỏn ti chớnh i lin vi vic mú ho ton b hng
ho, hay "ỏnh s sn phm" (product numbering) l vn khụng ch cú
tớnh quc gia, m cú tớnh quc t, trờn c s ca cỏc chun v nh ch
EAN International (European Article Numbering International) v Uniform
- 19 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
Code Council, th hin di dng cỏc vch, gi l mú vch (bar-code) theo
ú tt c cỏc sn phm hng hoỏ v dch v u c mú ho bng mt s
13 con s, v tt c cc cng ty u cú a ch ca mnh bng mt mú cỳ t
Trong cc lnh vc kinh t - xó hi, chớnh tr, quõn s..., an ton v
bo mt d liu ang rt c chỳ trng. S chỳ trng y l cú cn c, v
s v tn cng vo Internet ngy cng tng, k c vo nhng mng c
bo v nghiờm ngt. Tin tc tn cụng khụng ch cỏc cụng ty, tp on ln
nh Microsoft, Yahoo... m ngay c nhng a ch tng bt kh xõm
phm nh B Quc phng M cng ú b tin tc ving thm. Khụng mt
t chc hay quc gia no cú th hon ton "min dch" i vi tin tc, dự
ú l Microsoft hay Chớnh ph Hoa K.
ng thi cỏc lung thụng tin khụng lnh mnh, thm chớ cú th núi
c hi luụn di chuyn trờn mng ton cu ang l ni lo ca nn giỏo dc,
xú hi v gia nh nhiu quc gia, ũi hi phi cú s kim soỏt trờn phm
vi quc gia v quc t.
Theo nhiu d oỏn, m thc t thi gian gn õy ó chng t tỏc phỏ
ca "tin tc" chng khỏc gỡ nhng v khng b ln nht. Mt virus mỏy
tớnh cú th nh hng ti hot ng ca nhiu lnh vc, trờn c phm vi
quc gia v quc t, cú th gõy thit hi hng t USD. Trong thi i s
húa, cỏc hot ng ca quc gia hu ht u c iu khin in t t
ng. Nu nh tin tc t nhp v lm thay i h thng iu khin s cú
th gõy ra hng lot s c nghiờm trng. S khụng quỏ mc khi cho rng
khng b qua mng mỏy tớnh s l s khng b ca th k 21.
Vỡ vy, mt chin lc quc gia v mú ho, cựng vi cỏc chng
trnh bo v an ton thng tin ca cc c quan, doanh nghip v ca cỏ
nhõn ang tr thnh mt vn rt ln. Ngy cng cú nhiu nc ỏp dng
cỏc lut ngn cn khụng cho d liu c truyn gi ti cỏc nc khụng cú
phng tin thớch ỏng bo v thụng tin, nhm trỏnh r r nht l cc
- 21 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
thng tin lin quan n an ninh quc gia, v khớ git ngi hng lot, quan
h quc t.... Nu khụng cú cỏc lut v cỏc phng tin thớch ỏng bo
v thụng tin, th mt nc rt cú th s b cỏch ly khi hot ng thng
tham kho v cỏc qui trỡnh v cỏch to lp, hon thin cỏc nhõn t cn thit.
1.1.4. Vai trũ ca thng mi in t.
1.1.4.1. i vi cỏc doanh nghip.
"Thng mi in t cú tim nng to ln giỳp m rng cỏc c hi
kinh doanh, gim bt chi phớ, gia tng hiu qu, ci thin cht lng cuc
sng, v to thun li cho cỏc doanh nghip nh tham gia nhiu hn vo
thng mi ton cu" [5]. Thc t cho thy, thng mi in t mang li
cho cỏc doanh nghip nhng li ch cn bn nh:
a. Tng cng kh nng nm bt thụng tin v m rng th trng.
Vi nhng tớnh nng u vit ca cỏc phng tin in t, vin thụng
v Internet/Web, TMT giỳp cho cỏc doanh nghip nõng cao kh nng
nm bt thụng tin phong phỳ v kinh t - thng mi, hay cỏc thụng tin th
trng núi chung. Doanh nghip cú th rỳt ngn thi gian thu thp thụng
tin, thu c hm lng thụng tin phong phỳ hn, rng khp hn, ớt tn
kộm hn v khỏch hng, i tỏc kinh doanh, ngay c vi i th cnh tranh;
hay nhng thụng tin v mt th trng doanh nghip ang hng ti.
Thng mi in t ó m ra mt khuynh hng tip cn th trng
mi, nõng cao hn na kh nng tip cn th trng. õy l mt khớa cnh
ang c cỏc doanh nghip rt chỳ ý v thng c coi nh mt phng
thc marketing hon ton mi - marketing trc tuyn (online marketing).
õy l kh nng quan trng, cú tỏc ng sõu rng n hot ng thng
mi. Nh ú, cỏc doanh nghip cú th xõy dng c chin lc sn xut
- 23 -
Chơng 1: Thơng mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
v kinh doanh thớch hp vi xu th phỏt trin ca th trng trong nc,
khu vc v th trng quc t.
b. Gim chi phớ v tng hiu qu sn xut, kinh doanh.
Cỏc thnh tu khoa hc k thut, c bit l nhng tin b vt bc
trong lnh vc CNTT vi s phỏt trin rng khp mng ton cu (Internet)
khin cỏc giao dch thng mi in t ú gip doanh nghip gim chi ph,
nng hp lý húa khõu cung cp nguyờn vt liu, sn phm, bo hnh; t
ng húa quỏ trỡnh hp tỏc kinh doanh; gim chi phớ quan h trong doanh
nghip v gia doanh nghip vi khỏch hng, vi i tỏc. Qua ú, TMT
giỳp cỏc doanh nghip tng nng lc phc v khỏch hng, tng sc cnh
tranh ca doanh nghip, m rng phm vi cng nh dung lng kinh
doanh.
c. Tng cng kh nng thit lp v cng c quan h i tỏc.
Thng mi in t, vi cỏc phng tin ngy cng hin i, ó to
iu kin cho vic thit lp v cng c mi quan h gia cỏc thnh t tham
gia vo quỏ trnh thng mi. Thụng qua cỏc phng tin in t (nht l
dng Internet/Web) cc thnh t tham gia (ngi tiờu th, doanh nghip,
cỏc c quan chớnh ph) cú th giao tip trc tip v liờn tc vi nhau, rỳt
ngn rt nhiu v khong cỏch a lý v thi gian. Nh ú c s hp tỏc ln
s qun lý u c tin hnh nhanh chúng v liờn tc. Cỏc doanh nghip
cú th tỡm kim cỏc bn hng mi, cỏc c hi kinh doanh mi nhanh chúng
trờn phm vi ton quc, ton khu vc, ton th gii v cú nhiu c hi
la chn hn. Thng mi in t cng ó gúp phn to ra mt lnh vc
kinh doanh trung gian hon ton mi, khụng ch hot ng bỏn l m c cỏc
giao thng gia cỏc doanh nghip. Bng cỏch to ra cỏc kờnh thụng tin
trc tip, tin li, TMT cho phộp cỏc cụng ty xem xột li cỏc chc nng
hot ng ca mỡnh, to cỏc mi quan h mi, t chc hp lý quy trỡnh
cung cp.
- 25 -