Tổ hợp phương pháp ảnh điện và địa chấn trong khảo sát địa chất công trình - Pdf 23

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN NHẬT KIM NGÂN TỔ HỢP PHƯƠNG PHÁP ẢNH ĐIỆN VÀ ĐỊA
CHẤN TRONG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT
CÔNG TRÌNH

Chuyên ngành: Vật lý Địa cầu
Mã số: 60 44 15

LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN THÀNH VẤN
TS. NGUYỄN NGỌC THU
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
LỜI CẢM ƠN

Địa vật lý là một chuyên ngành trong các khoa học về Trái Đất, bao gồm các
phương pháp khác nhau như: thăm dò Địa chấn, thăm dò Từ, thăm dò Trọng lực, thăm dò
Điện và phương pháp Phóng xạ… Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm đối với từng
đối tượng nghiên cứu.
Bài toán ngược trong thăm dò Địa vật lý là bài toán đa nghiệm và không ổn định.
Với cùng một tập dữ liệu đo được, lời giải bài toán ngược sẽ cho ra nhiều mô hình hợp lý
khác nhau. Do vậy, cần phải lựa chọn một mô hình nào đó gần gũi với mô hình thực của
bài toán cần được giải trong vô số mô hình của bài toán ngược. Để giải quyết vấn đề này,
thông thường phải sử dụng kết hợp các phương pháp khác nhau để cô lập các nghiệm bài
toán ngược. Một trong các phương pháp có hiệu quả và thường được sử dụng rộ
ng rãi là
lựa chọn tổ hợp các phương pháp hợp lý trên cơ sở các thông tin tiên nghiệm có được về
đối tượng cần nghiên cứu. Tổ hợp các nghiệm khác nhau của từng phương pháp riêng rẽ
có thể cho phép đánh giá một cách cụ thể và gần gũi hơn về đối tượng nghiên cứu. Tùy
thuộc vào điều kiện địa chất và đặc trưng của khu vực khảo sát, có thể lựa chọn các tổ

hợp phương pháp nghiên cứu khác nhau. Tổ hợp các phương pháp Địa vật lý đã phát huy
tính hiệu quả cao trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ cụ thể.

đ
iện và địa chấn khúc xạ 2D.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH THỰC TIỄN
- Đánh giá hiệu quả trong việc kết hợp hai phương pháp để khảo sát địa chất và rút
ra bài học cụ thể.
- Trình bày phạm vi sử dụng kết hợp hai phương pháp để từ đó ứng dụng cho môi
trường có cấu tạo địa chất và địa hình tương tự để đạt được hiệu quả cao và mang tính
kinh tế cao.
- Dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên trong việc học tập và nghiên cứu.

CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
- Mở đầu: gồm 4 trang giới thiệu chung về luận văn.
- Phần 1: Tổng quan lý thuyết về phương pháp ảnh điện và địa chấn khúc xạ gồm 3
chương

Chương I : gồm 22 trang có nội dung trình bày về lý thuyết phương pháp ảnh
điện.

Chương II: gồm 26 trang có nội dung trình bày về lý thuyết phương pháp địa chấn
( chủ yếu là phương pháp địa chấn khúc xạ).

Chương III: gồm 46 trang trình bày các mô hình môi trường địa chất dưới mặt và
các kết quả minh giải trên các mô hình theo 2 phương pháp ảnh điện và địa chấn khúc xạ.
Từ đó, trình bày cơ sở lý luận của sự kết hợp hai phương pháp địa chấn 2D và ảnh điện.
- Phần 2: Ứng dụng thực tế

Chương IV: Gồm 10 trang trình bày về đặc điểm vùng khảo sát và phương pháp,
kỹ thuật thi công.

Chương V: Gồm 10 trang trình bày kết quả công tác khảo sát địa vật lý tại xã Cư

II.1 Tổng quan 24
II.1.1 Cơ sở vật lý 24
II.1.1.1 Sóng đàn hồi 24
II.1.1.2 Phương trình sóng 24
II.1.2 Cơ sở địa chất 27
II.1.3 Cơ sở địa chấn hình học 28
II.1.3.1 Trường thời gian 28
II.1.3.2 Nguyên lý Huyghen-Fresnel , Fermat 28
II.1.3.2.1 Nguyên lý Huyghen-Fresnel 28
II.1.3.2.2 Nguyên lý Fermal 28
II.1.3.3 Biểu đồ thời khoảng 28
II.1.3.4 Tốc độ biểu kiến 29
II.2 Phương pháp địa chấn khúc xạ 30
II.2.1 Bài toán thuận trong phương pháp địa chấn khúc xạ 30
II.2.1.1 Môi trường có bề mặt ranh giới khúc xạ nằm ngang 30
II.2.1.1.1 Môi trường hai lớp 30
II.2.1.1.2 Môi trường ba lớp 33
II.2.1.1.3 Môi trường nhiều lớp 34
II.2.1.2 Môi trường có bề mặt ranh giới khúc xạ nghiêng 36
II.2.1.2.1 Môi trường hai lớp 36
II.2.3.1 Bài toán ngược trong phương pháp địa chấn khúc xạ 42
II.2.3.1.1 Phươ
ng pháp t
0
42
II.2.3.2 Phương pháp tương hỗ tổng quát (GRM) 46

II.2.3.3 Phương pháp tia sóng (Ray tracing) 48
Chương III: Cơ sở lý luận kết hợp hai phương pháp 50
III.1 Các hạn chế đối với thăm dò ảnh điện và địa chấn khúc xạ 51

IV.2.1.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 106
IV.2.2 Phương pháp ảnh điện 106
IV.2.2.1 Thiết bị 106
IV.2.2.2 Quy trình thực hiện 107
IV.2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu 109

Chương V: Kết quả công tác khảo sát địa vật lý 110
V.1 Kết quả phương pháp ảnh điện và phương pháp địa chấn khúc xạ 111
V.2 Kết luận về khu vực khảo sát 120
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU
+ ρ (Ωm) : Điện trở suất của vật chất.
+ ρ
B
b
B (Ωm) : Điện trở suất biểu kiến.
+ ε (F/m) : Độ điện thẩm.
+ µ(H/m) : Độ từ thẩm.
+ η : Độ phân cực.
+ σ (1/Ωm) : Độ dẫn điện.
+ λ : Hệ số bất đẳng hướng (hệ số thấm).
+ λ
B
i
B: Hệ số bất đẳng hướng của phân lớp thứ i.
+ ρ
B

+ δρ (Ωm) : Sự thay đổi điện trở suất trong một yếu tố thể tích nhỏ tại (x,y,z).
+ h
B
i
B(m) : Bề dày của phân lớp thứ i.
+ t (
P
0
P
C) : Nhiệt độ.
+ ρ
B
18
B (Ωm) : Điện trở suất ở 18P
0
P
C.
+ α : Hệ số nhiệt.
+ Φ : Tỷ lệ đá chứa chất lỏng.
+ J(A/m
P
2
P
) : Mật độ dòng điện.
+
JJGrad ∇= : Đạo hàm của mật độ dòng điện theo hướng của các trục tọa độ.
+
δ
:Hàm Delta Dirac.
+E (V/m) : Cường độ điện trường.

: Đạo hàm của điện thế theo tọa độ.
+
)(
1
mx∆
:Khoảng cách giữa điểm nút thứ nhất và thứ hai theo phương ngang (x)
trong mạng lưới chữ nhật của bài toán thuận.
+
)( m
ij

ρ
: Điện trở suất tại dòng i, cột j của ô chữ nhật trong mạng lưới chữ nhật.
+ K : Tham số hình học.
+
)(ΩR
: Điện trở.
+
q∆
: Véctơ độ lệch của tham số mô hình.
+ g : Véctơ biểu diễn sự sai lệch giữa dữ liệu quan sát và đáp ứng mô hình.
+ J : Ma trận Jacobi.
+ J
P
T
P
: Chuyển vị ma trận Jacobi.
+ a (m) : Khoảng cách giữa hai cực liên tiếp.
+ n : Thừa số độ sâu của thiết bị.
+

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các tham số của một khối hình chữ nhật ảnh hưởng đến sự tính toán đạo
hàm riêng 2D của khối. C và P

là các điện cực dòng và điện cực thế
tương ứng.
Hình 1.2: Phương pháp tính toán đường cong đo sâu tự động. (A) Số liệu quan sát
và phân lớp ban đầu. (B) Phân lớp thay đổi và đường cong mô hình kết
quả. Độ sai khác (e) giữa đường cong mô hình và đường cong quan sát
được dùng để điều chỉnh (c) đối với phân lớp. (C) Phân lớp cuối cùng và
đường cong mô hình kết quả gần như tương đồng với số liệu quan sát
(theo Barker (1992)).
Hình 1.3: Các bước phân tích của phương pháp Zohdy 1D cải tiến.
Hình 1.4: Sắp xếp các khối bằng cách sử dụng mô hình 2D.
Hình 1.5: Kết quả phân tích cuối cùng. (A) Mô hình sai phân hữu hạn hai chiều.
(B) Mặt cắt giả định điện trở suất biểu kiến tính toán. (C) Số liệu thực
địa. (D) Môi trường địa chất được phân tích (theo Griffiths (1990)).
Hình 2.1: Biểu đồ thời khoảng của sóng khúc xạ trong môi trường hai lớp.

Hình 3.9: Mô hình 1
Hình 3.10: Kết quả minh giải địa chấn mô hình 1
Hình 3.11: Kết quả minh giải ảnh điện mô hình 1
Hình 3.12: Mô hình 2
Hình 3.13: Kết quả minh giải địa chấn mô hình 2
Hình 3.14: Kết quả minh giải ảnh điện mô hình 2
Hình 3.15: Mô hình 3
Hình 3.16: Kết quả minh giải địa chấn mô hình 3
Hình 3.17: Kết quả minh giải ảnh điện mô hình 3
Hình 3.18: Mô hình 4
Hình 3.19: Kết quả
minh giải địa chấn mô hình 4
Hình 3.20: Kết quả minh giải ảnh điện mô hình 4
Hình 3.21: Mô hình 5
Hình 3.22: Kết quả minh giải địa chấn mô hình 5
Hình 3.23 : Kết quả minh giải ảnh điện mô hình 5
Hình 3.24: Mô hình 6
Hình 3.25: Kết quả minh giải địa chấn mô hình 6
Hình 3.26 : Kết quả minh giải ảnh điện mô hình 6
Hình 3.27 : Mô hình 7
Hình 3.28 : Kết quả minh giải địa chấn mô hình 7
Hình 3.29 : Kết quả minh giải ảnh điện mô hình 7
Hình 3.30: Sơ đồ bố trí các điện cực đo sâu điện.
Hình 3.31: Máy thăm dò điện Mini Sting.
Hình 4.1: Geophone và cáp nối sử dụng trong phép đo.
Hình 4.2: Máy RAS - 24.
Hình 4.3: Hệ th
ống quan sát 24 kênh với 5 điểm nổ.
Hình 4.4: Máy SuperSting.
Hình 4.5: Mô hình vị trí các điểm đo ghi trên tuyến đo theo phương pháp ảnh điện.
Trang 2
Luận văn thạc sỹ Vật lý Học viên: Nguyễn Nhật Kim Ngân CHƯƠNG I:
PHƯƠNG PHÁP ẢNH ĐIỆN



Vật liệu
Điện trở suất (Ωm)
Nham thạch và đá biến chất
- Granite (đá granit)
- Basalt (đá bazan)
- Slate (đá phiến)
- Marble (đá cẩm thạch)
- Quartzite (thạch anh)

5.10
3
- 10
6
10
3
- 10
6

6.10
2
- 4.10
7
10
2
- 2,5.10
8

10
2

phương pháp ảnh điện đang dần dần chiếm ưu thế trong các ứng dụng. Phương pháp
ảnh điện 2D là sự kết hợp giữa hai phương pháp thăm dò điện truyề
n thống: phương
pháp đo sâu điện và phương pháp mặt cắt điện. Mộ số khái niệm trong việc giải bài
toán thuận và ngược trong phương pháp ảnh điện được trình bày như sau:
I.1 Mô hình
I.1.1 Mô hình môi trường đồng nhất
Mô hình môi trường đồng nhất là giả thiết đơn giản nhất, với mô hình này ta có
thể xác định được các đạo hàm riêng dưới dạng giải tích bằng cách sử dụng các
nghiệm giải tích của hàm thế và hàm Green (McGillivray và Oldenburg. 1990). Đối
với nửa không gian đồng nhất có điện trở suất ρ, thì phương trình Poisson được đưa ra
là:

2
U =ρI
s
δ(x
s
) (1.1)
trong đó U là điện thế gây ra bởi nguồn điện chính I
s
tại vị trí x
s
. Thực hiện phép biến
đổi phương trình trên ta có thể thấy rằng (Park và Van.1991): sự thay đổi điện thế δU
xuất phát từ sự thay đổi điện trở suất dưới bề mặt δρ được đưa ra như sau:
δU = δρ.ρ
−2
dvU/U
'

Trang 5
Luận văn thạc sỹ Vật lý Học viên: Nguyễn Nhật Kim Ngân
Sau khi tính toán sự chênh lệch của U và
U

thì phương trình (2.2) có thể viết
lại như sau:

π
=
δρ
δ
V
2
S
4
I
U
x dxdydz
]zy)ax[()zyx(
zy)ax(x
2/32222/3222
22
++−++
++−
(1.5)
Khi δρ tiến đến không thì số hạng bên trái là đạo hàm riêng còn số hạng trong
tích phân bên phải là đạo hàm Frechet cho một nửa không gian đồng nhất.
Phương trình (1.5) có dạng như phương trình cho sai phân điện thế được tạo ra
bởi một phần tử thể tích nhỏ tại (x,y,z) và được đo bởi thiết bị lưỡng cực trên bề mặt

2
S
4
I
U
dxdydz
]zy)ax[()zyx(
zy)ax(x
2/32222/3222
22
++−++
++−
(1.6)
Trang 6
Luận văn thạc sỹ Vật lý Học viên: Nguyễn Nhật Kim Ngân

Để đơn giản hóa vấn đề, ta đặt:


=
δρ
δ
(1.8)
Tích phân ở phương trình (1.7) có thể được xác định dưới dạng giải tích. Các
bước khác liên quan đến phép tích phân này sẽ được tính như sau:
Từ tích phân (1.7), tiến hành điều chỉnh:
dy
]zy)ax[()zyx(
2
F
0
2/32222/1222
y


++−++
=
− dy
]zy)ax[()zyx(
xa2
0
2/32222/3222


++−++
(1.9)

Để đơn giản hóa phương trình này, tiến hành những thay thế:
α

2/3222/322


+β+α
(1.11)

.
.
ρ
(
x
1
-z
1
)

(x
2
-z
2
)
C
(0,0)
P
(a,0)
.
Vị trí các điểm cầu phương Gauss
Hình 1.1: Các tham số của một khối hình chữ nhật ảnh hưởng đến sự tính toán đạo hàm
riêng 2D của khối. C và P


222
22
22
2
y
)(
)k(K2)k(E)[(xa
)(
)k(K)k(E2
F
(1.12)
Và K(k), E(k) là các tích phân eliptic đầy đủ của loại 1 và loại 2 tương ứng
(Press và những người khác. 1988), vì lời giải của các tích phân xác định trong phương
trình (2.11) yêu cầu α phải lớn hơn β (Gradshteyn và Ryzhik, 1965) nên phương trình
chỉ có nghiệm khi giá trị x lớn hơn 0,5a, với các giá trị x nhỏ hơn 0,5a, thì cần phải
viết lại phương trình (1.9) theo cách sau:

dy
]zy)ax[()zyx(
2
F
y
0
2/12222/3222


++−++
=

+





β−α
β−β+α−
+
β−α
β−α
αβ
=
222
222
22
22
2
y
)(
)k(K2)k(E))[(ax(a
)(
)k(K)k(E2
F
(1.15)
Đối với trường hợp đặc biệt khi x bằng 0,5a, thì các biến số α và β có giá trị
như nhau. Bằng cách sử dụng các thay thế sau đây:
α
2
= (0.5a)
2
+ z




α

α
π=
5
2
3
y
16
a3
2
1
F
(1.18)
Để đảm bảo các nghiệm giải tích từ F
y
thật sự chính xác phải thực hiện lấy tích
phân số của phương trình (1.7) cho các giá trị của y từ 0 đến 1000 lần khoảng cách
điện cực a đối với các giá trị khác nhau của x và z. Một phương pháp phép cầu phương
thích ứng của Forsythe và những người khác (1977) được sử dụng để giảm sai số trong
phương pháp tích phân số. Sai số trong các giá trị đạt được bằng tích phân số so với
nghiệm giải tích là ít hơn 0,1%.
Đối với các giá trị của x lớn hơn 0,5a, F
y
được đưa ra như sau:



2
= (x-a)
2
+ z
2

k = (α
2
+ β
2
)
0.5
/α ; α > β > 0
và K(k) và E(k) là các tích phân ê-lip-tic toàn phần của loại 1 và loại 2 tương ứng
(Press và những người khác).

I.1.2. Tính toán các đạo hàm riêng
Để có được các giá trị đạo hàm riêng cho một khối chữ nhật có kích thước hữu
hạn (hình 1.1) ta cần thực hiện phép lấy tích phân kép của hàm F
y
[ở phương trình
(1.8)] đối với các giá trị thích hợp của x và z. Tuy nhiên các tích phân của phương
trình (1.15) và (1.19) liên quan đến x và z dường như không có nghiệm giải tích đơn
giản. Vì vậy chúng ta phải giải số để tính chúng theo phép cầu phương Gauss cho các
tích phân bội. Đối với hầu hết các hàm số, phương pháp này cho ra một kết quả chính
xác hơn các phương pháp được sử dụng khác như nguyên lý hình thang và phép cầu
phương Romberg, với cùng một số phép tính hàm (Burden và những người khác,
1981). Phép tính xấp xỉ sau đây được sử dụng:

dxdz)z,x(

S
∫∫
+



π


)v,u(Fww
4
AI
zx
n
1l
n
1k
ylk
2
S
∑∑
==
π
(1.20)
với u = (2x – x
1
– x
2
)/(x
2

là các trọng số
(tương ứng với các giá trị của n
x
và n
z
) được nhân với giá trị hàm để có giá trị tích
phân. Bảng các trọng số (w) và hoành độ (u,v) đối với một số các đánh giá hàm (n) có
thể tìm thấy ở Churchhouse (1981).
Số lượng các đánh giá hàm sử dụng được điều chỉnh dựa vào khoảng cách của
khối tới các điện cực. Hàm số F
y
thay đổi nhanh chóng theo x và z khi khối gần một
điện cực. Khi một khối ở vị trí sát một điện cực, thì số các đánh giá hàm được sử dụng
theo hướng x và z tương ứng là 10 và 8. Khi một khối dài hơn khoảng cách hai điện
cực, thì số đánh giá hàm tương ứng theo hướng x và z là 4 và 3. Số đánh giá hàm sẽ
giảm lũy tiến khi khoảng cách tối thiểu của khối từ các điện cực tăng lên.
Để tính toán các phần tử của ma trận Jacobi, các giá trị đạo hàm riêng của mỗi
khối trong mô hình 2-D (hình 2.4) cho mọi sự kết hợp có thể của hai điện cực (một
điện cực dòng và một điện cực thế) cần phải được tính toán.
Trong một ví dụ ở hình 1.4 với 21 điện cực và 63 khối, thì tổng số kết hợp có
thể là 26460 (21 x 20 x 63). Trong thực tế, s
ố lượng các tính toán có thể giảm bớt đáng
kể bằng cách tận dụng một số tính chất đối xứng trong bài toán. Sử dụng nguyên tắc
đảo, số lượng các tính toán chỉ còn một nửa. Hơn nữa, đối với một mô hình môi
trường đồng nhất, rất nhiều giá trị đạo hàm riêng giống nhau. Ví dụ: giá trị đạo hàm
riêng của khối đ
2
đối với một cặp điện cực là 2 và 3 thì giống như khối đ
3
đối với một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status