Mục Lục
MỞ ĐẦU...............................................................................................................2
1.GIỚI THIỆU NỘI DUNG KHẢO SÁT VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU................3
1.1. Mục tiêu của quá trình khảo sát.......................................................3
1.2. Giới thiệu vùng nghiên cứu.............................................................3
1.2.1. Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình.................................................3
1.2.2. Đặc điểm địa chất.....................................................................4
1.2.3. Khoáng Sản..............................................................................5
2.TỔ HỢP PHƯƠNG PHÁP TỪ- PHỔ GAMMA HÀNG KHÔNG...................6
2.1. Các bước thực hiện công tác địa vật lý hàng không........................6
2.1.1. Thu thập thông tin....................................................................6
2.1.2. Công tác bay khảo sát...............................................................7
2.1.3. Phương pháp đúc kết tài liệu....................................................7
2.2. Phương pháp đo từ..........................................................................8
2.2.1. Cơ sở lý thuyết.........................................................................8
2.2.2. Công tác khảo sát....................................................................10
Phương pháp đúc kết tài liệu đo từ...................................................10
2.3.1. Cơ sở lý thuyết.......................................................................15
2.3.2 Công tác khảo sát.....................................................................16
2.3.3 Phương pháp đúc kết tài liệu phổ gamma...............................17
2.4. Giải đoán địa chất tài liệu địa vật lý hàng không..........................22
2.4.1. Cơ sở lý thuyết của phương pháp...........................................22
2.4.2. Nội dung giải đoán địa chất tài liệu từ phổ hàng không.........23
MỞ ĐẦU
Địa vật lý hàng không là một tổ hợp các phương pháp địa vật lý phục vụ
khảo sát, lập bản đồ địa chất, thăm dò khoáng sản và nghiên cứu môi trường.
Khảo sát địa vật lý hàng không từ và phổ gamma tỉ lệ lớn(1:25.000-1:50.000)
được bắt đầu và đẩy mạnh ở nước ta từ những năm 80 của thế kỷ XX và cho tới
nay đã đạt được hiệu quả cao đối với từng mục tiêu khảo sát. ( Thầy sửa lại thế
này là vì: Từ cuối những năm 60 đên đầu những năm 80 chỉ bay từ và tỉ lệ
1:200.000) Công việc khảo sát này được thực hiện bởi Đoàn Địa vật lý máy bay,
2. Thành lập các sơ đồ giải thích địa chất các tài liệu ĐVL phục vụ cho công
tác đo vẽ, lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000.
3. Thành lập các bản đồ phân vùng triển vọng khoáng sản theo các tài liệu
ĐVL máy bay.
1.2. Giới thiệu vùng nghiên cứu
1.2.1. Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình
Vùng bay Tuy Hoà nằm ở vùng Trung Trung Bộ thuộc địa phận các tỉnh
Phú Yên, Đắc Lắc và Gia Lai – Kon Tum, được giới hạn từ: 12
o
30’ – 13
o
22’ vĩ
độ Bắc và 108
o
22’ – 109
o
28’ kinh độ Đông với tổng diện tích là 7600 km
2
. Phía
Bắc vùng bay tiếp giáp với vùng Quy Nhơn, phía Tây Bắc là phần đầu nguồn
của sông Krông
h’năng, phía Tây
Nam là sông
Krông Phách, phía
Đông là bờ biển
kéo dài từ đèo Cả
đến sông Cái.
Khu vực
thuộc miền địa
hình đồi núi thấp
mg)
4, Hệ tầng Đraylinh (J
1
dr)
Bản đồ địa chất thu thập
4
5, Hệ tầng Easup (T
2
es)
6, Hệ tầng Đơn Dương (Kdd)
7, Hệ tầng Sông Ba (Nsb)
8, Hệ Neogen – Đệ tứ (βN
2
– Q
1
)
9, Hệ Đệ tứ (Q).
Các thể magma xâm nhập trong vùng nghiên cứu có biểu hiện vô cùng
phong phú và đa dạng.
1, Phức hệ Tumơrong (γmPr
1
tm)
2, Phức hệ Bến Giằng (δP
1
bg)
3, Phức hệ Vân Canh (γξT
2-3
vc)
4, Phức hệ Định Quán (δK
1
Đèo Cả.
- Vàng: trên diện tích nghiên cứu, vàng là loại khoáng sản phổ biến
nhất. Các mỏ Sơn Hoà, Sông Hinh hiện đang được khai thác. Khoáng
hoá vàng ở vùng này liên quan chặt chẽ với các mạch thạch anh nhiệt
dịch.
- Các kim loại phóng xạ và đất hiếm: hàng loạt vành phân tán trọng sa
zircon, monarit, thorit và vành phân tán kim lượng (quang phổ bùn)
của các nguyên tố Be, Ga, Sn, Zn, Se đã được pháp hiện trên diện tích
bay đo.
Nhóm không kim loại
- pyrit: gặp một số nơi và một vài vành phân tán nhưng quy mô nhỏ,
không duy trì theo đường phương.
- Fluorit: gặp dưới dạng ổ, thấu kính trong thành hệ magma xâm nhập
granodiorit – granit – granofir phức hệ Vân Canh.
- Apatit: gặp dưới dạng trọng sa.
- Đá quý: gặp dưới dạng sa khoáng và liên quan với các đá bazan olivin
kiềm tuổi đệ tứ.
Tóm lại, trên vùng nghiên cứu khoáng sản phát triển rất phong phú và đa
dạng nhưng do mức độ nghiên cứu địa chất trước đó còn ít nên chưa có
đủ cơ sở khoa học để dự báo triển vọng của chúng một cách vững chắc.
2. TỔ HỢP PHƯƠNG PHÁP TỪ- PHỔ GAMMA HÀNG KHÔNG
2.1. Các bước thực hiện công tác địa vật lý hàng không
Việc thực hiện khảo sát từ - phổ gamma hàng không được tiến hành theo
các bước: Thu thập thông tin tổng quan vùng khảo sát; Tiến hành bay khảo sát
thu thập số liệu; Xử lý số liệu và thành lập các bản đồ trường; Phân tich, minh
giải địa chất các số liệu ĐVLvà thành lập các bản đồ kết quả giải đoán đưa ra
các kết luận về khu vực khảo sát theo các mục tiêu khác nhau.
2.1.1. Thu thập thông tin
Quá trình thu thập thông tin về vùng khảo sát được tiến hành trước khi
chính thức đo bay khảo sát nhằm nâng cao hiệu quả, hợp lý khoảng thời gian và
bộ các tài liệu thu được nhằm thực hiện tốt việc chỉ đạo thi công và công tác
kiểm tra sơ bộ mặt đất. Văn phòng tổng kết là đúc kết chỉnh lý tần số cuối các tài
liệu thu được, xây dựng các bản đồ thu được, xây dựng các loại bản đồ; phân
tích giải thích tài liệu và thành lập báo cáo tổng kết.
Thực tế công tác văn phòng thực địa và văn phong tổng kết đều thực hiện
cả 2 nội dung: đúc kết và phân tích tài liệu nhưng ở các mức độ khác nhau. Nội
dung của công tác đúc kết tài liệu là:
7
- Thực hiện các phép tu chỉnh, xử lý để chuyển các số liệu thu được ở
dạng nguyên thuỷ (tốc độ đếm xung CPS đối với tài liệu phổ gamma)
về các đại lượng vật lý có nghĩa (cường độ bức xạ gamma, hàm lượng
các nguyên tố phóng xạ uran, thori và kali).
- Thực hiện các phép hiệu chỉnh liên kết tài liệu để thành lập các bản đồ
phân vùng triển vọng khoáng sản trên diện tích tài liệu là: Trên cơ sở
các bản đồ trường vật lý đã có thực hiện các biện pháp khai thác, sử
dụng thông tin, phân tích giải thích tổng hợp tài liệu và thành lập một
số sơ đồ bản đồ giải đoán địa chất và bản đồ phân vùng phát triển
vọng khoáng sản trên diện tích vùng bay.
2.2. Phương pháp đo từ
2.2.1. Cơ sở lý thuyết
Phương pháp thăm dò từ dựa trên các đặc điểm về từ tính của đất đá
nhằm nghiên cứu các đối tượng trong lòng đất. Một cách vắn tắt cơ sở vật lý của
phương pháp như sau:
Mỗi một đối tượng địa chất có đặc điểm từ hóa khác nhau. Các đối tượng
này nhiễm từ do hiện tượng từ hóa cảm ứng. Lúc hình thành, các đối tượng địa
chất nằm trong từ trường của trái đất (từ trường ngoài) và bị từ hóa bởi từ trường
ngoài này. Tùy thuộc vào thành phần khoáng vật nhiều hay ít các khoáng vật sắt
từ, thuận từ hay nghịc từ mà các đối tượng địa chất bị từ hóa mạnh hay yếu.
Ngoài các đặc điểm về thành phần khoáng vật thì khả năng từ hóa của đối tượng
còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như cường độ từ trường ngoài, nhiệt độ, hình
cường độ từ trường T không chỉ có T
0
mà là tập
hợp của nhiều yếu tố:
T = T
0
+ T
1
+ T
2
+ T
3
+ δT
Với:
T
1
: là trường từ của các lục địa có độ
nhiễm từ cao hơn của các đại dương.
T
2
: trường từ khu vực của các thể địa
chất lớn như các miền nền, các khối xâm nhập,
các thể magma…
T
3
: trường từ của các đối tượng địa chất
địa phương.
δT: là thành phần nhiễu do các đối
tượng, hiện tượng không quan tâm tới gay ra.
Bằng các phương pháp lọc nhiễu và
khảo sát tài liệu được thu thập cách nhau từng giây một (gần 40m).
Đặc điểm địa hình và vị trí vùng bay trên toàn diện tích khảo sát được
chia làm 2 vùng nhỏ với các phương vị tuyến bay khác nhau. Vùng I: phần diện
tích phía Đông – Nam khu vực với phương vị tuyến bay là 104
o
– 320
o
. Vùng II:
phần còn lại với phương vị tuyến bay là 45
o
– 225
o
.
Độ dài tuyến bay, độ cao bay, sân bay
Trên 2 vùng I và II của diện tích bay được trình bày ở trên, các tuyến
khảo sát được thiết kế dài bằng kích thước của vùng bay theo phương vị tuyến
với độ dài tuyến tính cho toàn vùng bay là 55km. Ở những khu vực có độ dài
tuyến bay lớn (100km) các tuyến bay thực tế vẫn hoàn toàn đảm bảo với yêu cầu
kỹ thuật quy định do đặc điểm địa hình thuận lợi của vùng bay.
Độ cao bay là một yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với tổ hợp các
phương pháp từ - phổ gamma hàng không. Do đặc điểm địa hình khá thuận lợi
cho công tác bay với các loại máy bay AH-2 (máy bay khảo sát nhỏ), do yêu cầu
về độ cao khi đo phổ gamma nên độ cao của các tuyến bay được tiến hành theo
phương án là ≤ 75m.
Để tiến hành công tác bay khảo sát khu vực, sân bay được sử dụng là sân
bay Nha Trang nằm cách vùng bay khoảng 75km. Khoảng cách này là cho phép
thực hiện các công việc cần thiết vào đầu và cuối mỗi chuyến bay.
Phương pháp đúc kết tài liệu đo từ
IV.1.2 Phương pháp đúc kết tài liệu từ hàng không.
10
thường. Công việc này được gọi là cân bằng mạng lưới tựa.
b, Liên kết các tuyến thường với mạng lưới các tuyến tựa
Đại lượng hiệu chỉnh của mỗi một tuyến thường đối với phép liên kết này
được xác định thông qua đường hồi quy bậc nhất của độ lệch các giá trị trường
trên tuyến thường và tuyến tựa tại các điểm giao.
11