Chương 1:Khái quát chung
1.1>Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài:
Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vừa xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, vừa phát triển nền kinh tế đất nước. Cùng với
sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, Việt Nam được đánh giá
là một trong những quốc gia phát triển mạnh nhất về công nghệ thông tin,
truyền thông và Internet trong những năm cuối của thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21
đến nay. Cách mạng trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã và đang làm thay
đối sâu sắc bộ mặt của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực(trong đó có logistics) và
toàn thể xã hội. Chính nhờ những tiến bộ của công nghệ thông tin mà
logistics đã phát triển lên một nấc thang mới. Giờ đây chỉ cần ngồi tại một
trung tâm logistics, nhờ mạng máy tính bạn có thể biết được hàng của mình
đang ở đâu ? Trong tình trạng thế nào ? Và cũng nhờ công nghệ thông tin
bạn có thể tiết kiệm một khoản đáng kể trong hoạt động logistics.
Ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử ngày càng phổ biến và
sâu rộng hơn trong các lĩnh vực của logistics, như : hệ thống thông tin quản
trị dây chuyền cung ứng toàn cầu, công nghệ nhận dạng bằng tần số Radio…
vì thông tin được truyền càng nhanh và chính xác thì các quyết định trong hệ
thống logistics càng hiệu quả.
Ngày nay ngành hậu cần có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế hiện đại và
có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia và toàn cầu.
E-Logistics là sự kết hợp của giao tiếp,tin học và công nghệ,hợp tác để
truyền tải thông tin về quá trình logistics tới khách hàng thông qua việc chia
sẻ dữ liệu và tri thức giữa các thành viên tham gia chuỗi cung ứng. Mục tiêu
cơ bản của logisics là giao đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng địa
điểm và thời gian và tới đúng khách hàng. Trên thế giới, logistics đã và đang
phát triển mạnh mẽ. Ở Việt Nam, logistics đã bắt đầu được nhìn nhận như
một công cụ sắc bén đem lại thành công cho doanh nghiệp trong điều kiện
hội nhập và chắc chắn logistics sẽ phát triển trong tương lai không xa.
Ra đời 06/08/2007, có thể nói ATO là một doanh nghiệp còn rất trẻ nhưng
đầy tiềm năng trong lĩnh vực phần mềm. Vấn đề quan trọng nhất với công ty
+ Nghiên cứu,phân tích quy trình xử lý đơn đặt hàng của khách hàng của các
doanh nghiệp TMĐT nói chung và của công ty ATO nói riêng.
+ Khả năng ứng dụng TMĐT vào hoạt động Logistics, đưa TMĐT vào các
khâu có thể trong quy trình xử lý đơn đặt hàng của khách hàng.
+ Đề xuất được giải pháp đưa TMĐT vào quy trình xử lý đơn đặt hàng của
khách hàng.
+ Khẳng định vai trò quan trọng của TMĐT trong hoạt động kinh doanh nói
chung vào trong hoạt động logistics nói riêng.
+ Hoàn thiện kiến thức,sự hiểu biết, trau dồi kinh nghiệm về TMĐT để có
thể ứng dụng tốt trong hoạt động kinh doanh, logistics.
1.4> Phạm vi nghiên cứu:
Do những giới hạn về mặt trình độ, thời gian và trong phạm vi nghiên
cứu một đề tài luận văn, căn cứ vào đối tượng và mục đích nghiên cứu, dưới
góc độ môn học và kết quả quá trình điều tra, phỏng vấn, tìm hiểu thực trạng
của doanh nghiệp, đề tài chỉ tập trung vào việc nghiên cứu để đưa ra giải
pháp ứng dụng E-Logistics cho quá trình thực hiện đơn đặt hàng của khách
hàng tại công ty ATO, đối với sản phẩm là phần mềm và khách hàng là
người mua hàng trực tuyến.
1.5> Kết cấu bài luận:
Chương 1:Khái quát chung
Chương 2:Một số lý luận cơ bản về hoạt động logistics cho quy trình xử lý
đơn đặt hàng trong TMĐT
Chương 3:Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng của hoạt
động logistics cho quá trình xử lý đơn đặt hàng của khách hàng tại công ty
ATO
Chương 4:Một số giải pháp ứng dụng E-Logistics cho quá trình xử lý đơn
đặt hàng của khách hàng tại công ty cổ phần công nghệ phần mềm ATO
Chương 2:Một số lý luận cơ bản
2.1>Một số khái niệm cơ bản:
2.1.1>E-logistics:
+Giá trị giao tiếp: Sự hài lòng trong tiếp xúc với nhân viên
+Giá trị biểu tượng: nhãn hiệu, uy tín của doanh nghiệp
Bảng 2.1: Sự khác biệt giữa logistics và e-logistics
Đặc điểm Logistics e-Logistics
-Đơn đặt hàng Dự báo được Đa dạng,biến động,quy
mô nhỏ
-Chu kỳ đáp ứng đơn
đặt hàng
Theo tuần Chu kỳ ngắn,theo ngày
-Khách hàng Đối tác chiến lược Rộng hơn
-Dịch vụ KH Thụ động,cứng nhắc Đáp ứng,linh hoạt
-Nhập hàng Theo kế hoạch và lịch
cụ thể
Đúng thời điểm cần
hàng
-Mô hình phân phối Định hướng nhà cung
cấp
Định hướng khách hàng
-Nhu cầu khách hàng ổn định,nhất quán Có tính chu kỳ
-Địa điểm giao hàng Tập trung Phân tán lớn
-Kinh doanh quốc tế Thủ công Tự động hoá
2.1.2>Out-Logistics (thuê ngoài dịch vụ hậu cần):
* KN: là việc sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics để thực hiện
hoạt động mà trước đây được thực hiện trong nội bộ doanh nghiệp.
+Dịch vụ logisstics của bên thứ ba ( 3PL=Third-Party logistics ): 3PL là
công ty cung cấp nhiều dịch vụ logistics khác nhau bao gồm vận tải, kho bãi,
bốc dỡ, chất xếp hàng hoá, làm thủ tục hải quan thay chủ mặt hàng…Các
mặt hàng này được cung cấp theo hướng tích hợp chứ không riêng rẽ. Sự
hợp tác giữa chủ hàng và công ty bên ngoài là một mối quan hệ liên tục và
có chủ định.
+Thời gian đáp ứng đơn hàng
+Mức độ tin cậy trong giao hàng
+Tính linh hoạt
+Tính thông tin
2.1.33>Tác động của TMĐT tới e-fulfilment
Tác động tới dịch vụ khách hàng:
+Tính thông tin: Hệ thống thông tin được thiết kế và vận hành nhanh chóng,
chính xác, được kết nối liên tục tới khách hàng và nhà cung ứng là điểm ưu
việt nổi bật của TMĐT. Internet đáp ứng khả năng truy cập và tìm thấy được
dữ liệu về tình hình đơn đặt hàng tại bất kỳ điểm nào trên hệ thống logistics,
chẳng hạn như thời điểm xuất hàng, mã hàng, chuyến tàu chở hàng, ngày
nhận hàng…
+Thời gian đáp ứng đơn hàng: TMĐT cho phép giao hàng rất nhanh chóng
và thuận tiện.
+Mức độ tin cậy trong giao hàng:Thông tin chính xác hơn,mối quan hệ với
khách hàng chặt chẽ hơn sẽ gián tiếp góp phần làm tăng mức độ tin cậy
trong giao hàng,từ đó làm tăng sự thoả mãn của khách hàng.
+Sự đa dạng về chủng loại hàng hoá và tính sẵn có của dự trữ: cửa hàng trực
tuyến không giới hạn về không gian và diện tích trưng bày, do đó trên
website của mình doanh nghiệp dễ dàng trưng bày nhiều sản phẩm hơn.
Tính sẵn có của dự trữ sẽ tốt hơn khi khách hàng hệ thống thông tin của
khách hàng giúp doanh nghiệp dự báo tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó
có chính sách dự trữ thích hợp cho từng mặt hàng với từng thời điểm hợp lý.
+Tính linh hoạt: Khách hàng mua sắm thuận tiện hơn, không bị giới hạn về
không gian và thời gian, có thể đặt hàng bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu trong
phạm vi phục vụ của doanh nghiệp.
-Tác động tới chi phí logistics:
+Chi phí dự trữ hàng hoá/nguyên vật liệu: TMĐT có thể làm giảm mức hàng
hoá dự trữ cần thiết nhờ việc tạo môi trường hợp tác chặt chẽ hơn giữa các
thành viên trong chuỗi cung ứng và làm cho mối quan hệ cung - cầu được
thác được lợi thế nhờ quy mô.
*Mở rộng cơ cấu mặt hàng kinh doanh
+Hạn chế của mô hình logistics đáp ứng đơn hàng trực tuyến:
*Giảm tỷ suất lợi nhuận
*Giảm khả năng kiểm soát quá trình hậu cần đầu ra, từ đó có thể dẫn đến
giảm chất lượng dịch vụ
*Tiềm ẩn khả năng mất khách hàng khi thông tin được chia sẻ giữa các đối
tác và đối tác có thể trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
+Căn cứ lựa chọn :
*Quy mô thị trường và doanh số bán hàng
*Đặc điểm đơn hàng và đặc điểm mạng lưới cung ứng
*Quy mô và điều kiện đáp ứng đơn hàng nhỏ của nhà sản xuất/bán buôn
*Đặc điểm nhu cầu thị trường
*Cơ cấu mặt hàng kinh doanh
2.2>Xử lý đơn đặt hàng trong TMĐT:
2.2.1>Quá trình xử lý đơn đặt hàng:
Hình 2.2: Quy trình xử lý đơn đặt hàng
- Tập hợp, xử lý đơn đặt hàng: Thu thập thông tin cần thiết về những
yêu cầu của khách hàng về hàng hoá và dịch vụ. Việc đặt hàng có thể do
khách hàng hoặc nhân viên bán hàng điền thông tin cần thiết vào các mẫu
đơn đặt hàng, điện thoại,…Đơn đặt hàng sẽ được chuyển tới nhà cung cấp
thông qua các phương tiện điện tử như điện thoại, máy tính, máy fax, vệ
tinh….Doanh nghiệp nhận đơn hàng của khách hàng,nhập vào hệ thống
thông tin hậu cần để xử lý tiếp tục. Công đoạn này thường được tự động hoá
cao độ, đặc biệt khi doanh nghiệp TMĐT có hệ thống tích hợp với khách
hàng. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặt hàng qua điện thoại hoặc máy fax
thì việc tiếp nhận và vào dữ liệu đơn hàng sẽ được thực hiện thủ công.
- Xây dựng chương trình giao hàng: Doanh nghiệp tiếp nhận các đơn
đặt hàng, chuẩn bị hàng hoá, hoá đơn, chứng từ, công cụ thanh toán, lựa
chọn hình thức giao hàng, vận chuyển hàng tới địa điểm yêu cầu.