hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh
toán
tại công ty cổ phần dệt may xuất khẩu hải phòng
Lời Nói Đầu
Nền kinh tế thị trờng mở ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho các
doanh nghiệp, đặc biệt là nghành sản xuất vật chất và tiêu dùng chiếm tỷ trọng
rất lớn trong tổng số nghành trong nền kinh tế quốc, góp phần tạo ra bộ mặt
cho toàn xã hội. Để kinh doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh đợc và đứng
vững trên thị trờng, một biện pháp vô cùng cần thiết là các doanh nghiệp phải
quản lý và thực hiện tốt vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán của mình
nhằm đảm bảo tốt các mối quan hệ tác động qua lại giao dịch giữa các thành
phần kinh tế, nó sẽ kích thích nền kinh tế phát triển nhanh hơn.
Mặt khác vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán là cơ sở để đánh
giá thực lực của công ty trong quá trình sản xuất và kinh doanh, khả năng tài
chính khả năng thanh toán của doanh nghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho các
đối tác có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp đối doanh nghiệp, ngoài ra nó còn
thể hiện vòng lu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có nhanh chóng hiệu quả
hay không, để từ đó có thể đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán có vai trò quan trọng
của công tác kế toán, nó đóng vai trò trung gian, vì vậy trong thời gian thực
tập ở Công Ty Cổ Phần Dệt May Xuất Khẩu Hải Phòng em đã đi sâu tìm hiểu
công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán ở công ty và em đã
mạnh dạn lựa chọn đề tài này. Song do thời gian tiếp cận thực tế còn ít và trình
độ còn hạn chế nên bài khoá luận của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong sự
đóng góp ý kiến của thầy, cô
Khoá luận của em gồm ba phần
Phần I: Phần lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ
thanh toán ở các doanh nghiệp.
Phần II: Phần thực trạng hạch toán quỹ tiền mặt và các nghiệp vụ thanh
toán tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Xuất Khẩu Hải Phòng .
Phần III: Một số ý kiến, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn
Vai trò cuối cùng của tiền tệ là công cụ tính toán trao đổi hàng hoá
trong phạm vi một quốc gia và toàn thế giới, nhờ có tiền và việc lu thông hàng
hoá diễn ra một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao. Tiền tệ có lịch sử phát
triển lâu đời và nó luôn gắn liền với trình độ lịch sử kinh tế của mỗi thời đại,
hơn thế nữa nó còn là hình thức biểu hiện trình độ phát triển kinh tế của các
nền kinh tế
Nghiệp vụ thanh toán đợc phát sinh trong các quan hệ tài chính, tín
dụng và thơng mại giữa doanh nghiệp với các con nợ, chủ nợ của mình
Đối với thanh toán trong nền kinh tế thị trờng cũng rất cần thiết, nếu
quá trình thanh toán nhanh, thuận tiện thì các doanh nghiệp nhanh thu hồi đợc
2
vốn để tiếp tục tái sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất, khi đó sẽ phải mua
thêm nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, tuyển dụng
thêm nhiều công nhân... thúc đẩy xã hội phát triển. Còn ngợc lại nếu khả năng
thanh toán yếu kém hoặc không có khả năng thanh toán thì vòng quay cuả vốn
kinh doanh sẽ dài ra và dần không còn, làm cho các công ty dơi vào tình trạng
trì trệ dẫn đến phá sản, lao động không có việc làm, các tệ nạn xã hội sẽ sảy
ra. Mặt khác các nghiệp vụ thanh toán có thể đánh giá khả năng tài chính của
công ty, tạo ra niềm tin cho đối tác trong quan hệ làm ăn với công ty. Với
những lý do trên ta thấy đợc vai trò của việc thanh toán trong nền kinh tế thị
trờng là rất cần thiết. Các doanh nghiệp nên biết tận dụng, quản lý và tổ chức
tốt khâu thanh toán vì nó chính là động lực kích thích hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra nhanh chóng.
1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền và các
nghiệp vụ thanh toán
1.2.1 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kế
toán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là ĐồngViệt Nam Ngân Hàng
Việt Nam để phản ánh hoặc một đồng ngoại tệ chính thức đợc sử dụng hạch
toán trong niên độ kế toán
thanh toán nh tài khoản 131, 331 mà phải căn c vào số d chi tiết từng bên để
lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.
1.3 Phân loại vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh
toán:
1.3.1 Phân loại vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
( Ngân Hàng hoặc các tổ chức tài chính) và tiền đang chuyển, các loại này có
thể ở dạng tiền đồng Việt Nam, có thể ở dạng ngoại tệ, hoặc ở vàng, bạc, đá
quý, xong dù nó tồn tại ở dạng nào thì kế toán cũng cần phải phản ánh một
cách chính xác kịp thời tình hình biến động, tăng giảm của các nguồn vốn
bằng tiền của doanh nghiệp.
1.3.2 Phân loại các nghiệp vụ thanh toán:
Trong doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ thanh toán khác nhau nảy
sinh trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên dới gốc độ cung cấp thông tin cho
quản lý, kế toán thờng phân các mối quan hệ nh sau:
Thứ nhất là quan hệ thanh toán giữa các nhà cung cấp : Đây là mối
quan hệ phát sinh trong quá trình mua sắm, Vật t, tài sản, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ. Thuộc nhóm này bao gồm các khoản thanh toán với ngời bán vật t, tài
sản, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, thanh toán với ngời nhận thầu xây dựng cơ bản,
nhận thầu sửa chữa lớn
Thứ hai là thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng: Mối quan hệ
này phát sinh trong quá trình doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ ra bên ngoài, Khi khách hàng chấp nhận mua ( chấp nhận thanh
toán ) khối lợng hàng hoá mà doanh nghiệp chuyển giao hoặc khách hàng đặt
trớc tiền hàng cho doanh nghiệp sẽ phát sinh quan hệ này, thuộc quan hệ
thanh toán này bao gồm quan hệ thanh toán với ngời mua, quan hệ thanh toán
với ngời đặt hàng.
4
Thứ ba là quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà N-
ớc: trong quá trình sản xuất và kinh doanh doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa
hoặc chứng từ nhập xuất vàng bạc đá quý và có đủ chữ ký của ngời nhận, ngời
giao, ngời cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.
Một số trờng hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ xuất quỹ đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ,
ghi chép hàng ngày liên tục trình tự các khoản thu, chi, xuất nhập quỹ tiền
5
mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tính ra số tồn quỹ
ở mọi thời điểm. Riêng vàng, bạc, đá quý phải theo dõi riêng một sổ hay một
phần sổ
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng
ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ
quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ
phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị sử lý biện pháp chênh
lệch
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm tiền mặt kế toán sử
dụng tài khoản 111 Tiền mặt, tài khoản này có nội dung nh sau:
Bên nợ:
- Số khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, nhập quỹ
- Số khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, thừa ở quỹ
phát hiện khi kiểm kê
-Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ
Bên có:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý khi xuất quỹ
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ (
Đối với tiền mặt ngoại tệ)
D nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý,
Nhận vốn đầu t XDCB
451, 461
Nhận tiền cấp dới nộp lên
nhận kinh phí sự nghiệp
111
Gửi tiền vào ngân hàng
Mua vật t, hàng hoá TSCĐ
133
Chi tạm ứng
Mua chứng khoán, góp vốn
liên doanh
133
Các khoản chi phí
Chi phí hoạt động tài chính
chi phí hoạt động khác
Trả nợ tiền vay, ngời bán nộp
thuế, trả lơng, trả khác
Chi phí khác
112
152, 153, 156, 611,
211
141
121, 221, 222
142, 241, 623
627, 641, 642
311, 315, 331,
333, 334, 341, 338
635, 811
414, 415, 431
Ghi chú: Hạch toán tiền mặt tại quỹ với doanh nghiệp nộp thuế giá trị
Bên nợ:
- Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào
Ngân Hàng
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ
( đối với tiền gửi ngoại tệ )
Bên có:
- Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ
Ngân Hàng
8
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ
( Đối với tiền gửi ngoại tệ )
D nợ :
- Các khoản tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn gửi
lại ngân hàng .
- TK 112 gồm 3 tiểu khoản:
- 1121: Tiền Việt Nam
- 1122: Ngoại tệ
- 1123: Vàng bạc đá quý.
1.4.2.2 Phơng pháp hạch toán (Sơ đồ số 2 )
Ghi chú: Đối với doanh nghiệp hạch toán tiền gửi Ngân Hàng nộp thuế
giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì sẽ không bao gồm thuế giá trị gia
tăng
9
Sơ đồ 2: Hạch toán tiền gửi ngân hàng
(Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế)
10
111
Nộp tiền vào ngân hàng
112
Rút tiền ngân hàng về quĩ
331, 333, 334...
414, 415, 431
Mua vật t, hàng hoá TSCĐ
Các khoản chi phí
Chi tạm ứng
133
Mua chứng khoán, góp vốn
liên doanh
Trả nợ vay
Trả nợ ngời bán, nộp thuế trả l-
ơng cho CNV, trả khác
Chi phí khác
121, 221, 222
414, 415, 431
Trả vốn kinh doanh cho ngân
sách cho các bên liên doanh
1.4.3 Hạch toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân
Hàng, kho bạc hoặc đã gửi qua bu điện để chuyển qua Ngân Hàng hay ngời đ-
ợc hởng hoặc số tiền mà doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tiền
gửi của Ngân Hàng để trả cho các đơn vị khác nhng cha nhận đợc giấy báo
hay bảng sao kê Ngân Hàng
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong
các trờng hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân Hàng
- Chuyển tiền cho bu điện để trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc Nhà Nớc
1.4.3.1 Tài khoản sử dụng
Các khoản tiền đang chuyển đợc theo dõi trên tài khoản 113
Bên nợ:
ngân hàng nhng cha nhận đợc giấy
3331
113
Các khoản tiền đang chuyển đã
nhận giấy báo có của ngân hàng
112
331
Ngân hàng báo nợ về số tiền
đã trả cho ngời cung cấp,
ngời bán
1.4.4 Hạch toán quản lý ngoại tệ
1.4.4.1 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo
một đơn vị tiền tệ thống nhất đồng Việt Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức
đợc sử dụng trong kế toán về nguyên tắc doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá
giao dịch thực tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch
bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên Ngân Hàng do Ngân Hàng Nhà Nớc
công bố tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết
các tài khoản : tiền mặt, tiền gửi Ngân Hàng, tiền đang chuyển, các khoản
phải thu, các khoản phải trả vào TK 007 Ngoại tệ các loại
- Đối với các tài khoản thuộc loại doanh thu hàng tồn kho, tài sản cố
định, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí khác, bên nợ các tài khoản vốn bằng
tiền khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải đợc ghi sổ kế toán
bằng đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiền tệ chính thức đợc sử dụng trong kế
toán theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân
Hàng tại thời điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Đối với các bên có của tài khoản vốn bằng tiền khi phát sinh các
nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải đợc ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam
xuất kinh doanh
Khi mua hàng hoá, dịch vụ hạch toán bằng ngoại tệ
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoán trong giao dịch mua ngoài vật t, hàng
hoá, tài sản cố định, dịch vụ ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627
(Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch )
Nợ TK 635 Chi phí tài chính ( Lỗ tỷ giá hối đoán)
Có TK 1112,1122 ( Theo tỷ giá hối đoán ghi sổ)
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoán trong giao dịch mua ngoài vật t,
hàng hoá, tài sản cố định, dịch vụ ghi:
Nợ các Tk 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627
(Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch )
Có TK 1112, 1122 ( Theo tỷ giá hối đoán ghi sổ)
Có TK 515 Thu nhập tài chính ( Lãi tỷ giá hối đoái)
Khi nhận hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp hoặc khi vay ngắn hạn,
vay dài hạn, nợ dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ bằng ngoại tệ căn cứ vào tỷ
giá thực tế ngày giao dịch ghi
Nợ các TK 1112, 1122 (Theo tỷ giá hối đoán ngày giao dịch)
Có TK 331, 311, 341, 342, 336 ( Theo tỷ giá hối đoái ngày
giao dịch )
Khi thanh toán nợ phải trả ( ngời bán, nợ vay ngắn hạn vay dài hạn, nợ
dài hạn, hoặc nhận nợ nội bộ )
14
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thực tế nợ phải trả ghi
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342 ( Tỷ giá thực tế ghi sổ)
Nợ TK 635 Chi phí tài chính ( Lỗ tỷ giá hối đoán)
Có TK 1112, 1122 ( Tỷ giá hối đoán ghi sổ)
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thực tế nợ phải trả
ghi:
Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342 ( Tỷ giá thực tế ghi sổ)
cuối năm tài chính
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái ghi:
Nợ TK 413 (4131) chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối
năm tài chính
Có TK 1112, 1122, 131, 136, 138, 311, 315, 331, 341, 342
* Xử lý chệnh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm
+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài
chính vào doanh thu hoạt động tài chính ghi:
Nợ TK 413 (4131) Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính.
1.5 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thờng xuyên phát sinh các nghiệp
vụ thanh toán, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa các đơn vị với các đối
tác liên quan.Thông qua hạch toán thanh toán, có thể đáng giá đợc tình hình
tài chính và chất lợng hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Để làm tốt các
chức năng thông tin và kiểm tra của mình, kế toán phải thực hiện các nhiệm
vụ sau:
16
Tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả
chi tiết theo từng đối tợng, từng khoản nợ, từng thời gian ( ngắn hạn, dài hạn ),
đôn đốc việc thanh toán kịp thời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau
Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua bán thờng xuyên
hoặc có số d nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến
hành kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn
nợ. Nếu cần có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.
Nh đã biết hạch toán các nghiệp vụ thanh toán đợc chia làm sáu loại,
nhng trong bài khoá luận này em xin đợc giới hạn trình bày bốn loại thanh
toán chủ yếu đó là, thanh toán đối với ngời mua, thanh toán đối với ngời cung
cấp, thanh toán đối với nhà nớc, thanh toán đối với công nhân viên
1.5.1 Hạch toán thanh toán với ngời mua.
642
Ghi chú : Trong trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
trực tiếp thì hạch toán thanh toán phải thu của ngời mua sẽ không bao gồm thuế giá
trị gia tăng đầu ra phải nộp
18
511,711,515
3331
111,112
521,531,532
3331
331
111,112
139
DT bán hàng và
thu hoạt động khác
Thuế VAT phải nộp
Số chi hộ hoặc trả
lại tiền thừa
Chiết khấu
Thuế VAT tơng
ứng
Bù trừ công nợ
Số tiền đẫ thu kể
cả ứng trớc
Xoá sổ
1.5.2 Hạch toán các khoản thanh toán với ngời
cung cấp
Trong doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất của mình thì
doanh nghiệp có quan hệ rất nhiều đối với các bạn hàng chuyên cung cấp
nguyên vật liệu, tài sản cố định, sửa chữa, các dịch vụ cần thiết để phục vụ cho
ngời nhận thầu xây lắp
-Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật t, hàng hoá, dịch vụ
đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo chính thức
19
Số d bên có
- Số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu xây
lắp
Số d bên nợ
- Số tiền đã ứng trớc cho ngời bán hoặc số đã trả nhiều hơn cho ngời
bán
1.5.2.2 Phơng pháp hạch toán ( Sơ đồ số 5 )
Có hai phơng pháp hạch toán phải trả ngời bán, hạch toán theo phơng
pháp doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ, hạch
toán theo hơng pháp doanh nghiệp tính thếu giá trị gia tăng theo phơng pháp
trực tiếp.
Sơ đồ 5 : Hoạch toán phải trả ngời cung cấp
(Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ )
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì
hạch toán phải trả ngời cung cấp không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu
vào đợc khấu trừ.
20
331
111, 112, 311, 341
511
131
152, 153, 211
133
111, 112
151, 152,153,213,241
phạm vi chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
-Thuế xuất nhập khẩu, nếu doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
thuộc lĩnh vực xuất khẩu
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế tài nguyên
- Thuế nhà đất
- Thuế nhà, đất, tiền thuê đất
- Các loại thuế khác
- Phí lệ phí và các khoản phải nộp khác
1.5.3.1 Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán với các khoản nộp ngân sách Nhà Nớc
kế toán sử dụng TK 333 thuế và các khoản phải nộp Nhà Nớc. Mọi khoản
thuế, phí, lệ phí theo quy định đợc tính bằng đồng Việt Nam. Trờng hợp doanh
nghiệp tính thuế bằng ngoại tệ phải đợc quy đổi theo tỷ giá đồng Việt Nam
theo tỷ giá thực tế để ghi sổ.
Bên nợ:
- Các khoản đã nộp ngân sách Nhà Nớc
- Các khoản trợ cấp, trợ giá đợc ngân sách duyệt
- Các nghiệp vụ làm giảm số phải nộp ngân sách Nhà Nớc
Bên có:
- Các khoản phải nộp ngân sách Nhà Nớc
- Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận
D có : Các khoản còn phải nộp ngân sách Nhà Nớc
21
D nợ: Số nộp thừa cho ngân sách hoặc các khoản trợ cấp trợ giá ngân
sách duyệt nhng cha nhận.
TK 333 đợc chi tiết thành các tiểu khoản:
- 3331: Thuế giá trị gia tăng
+ 33311: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
+ 33312: Thuế giá trị ra tăng đầu ra hàng nhập khẩu
x Thuế xuất giá trị gia
tăng của hàng hoá, dịch
22
chịu thuế vụ
Thuế giá trị gia
tăng của hàng
hoá, dịch vụ
= Giá thanh toán của
hàng hoá, dịch vụ
bán ra
- Giá thanh toán của hàng
hoá, dịch vụ mua vào
Hạch toán thuế giá trị gia tăng
- Phơng pháp khấu trừ thuế ( Sơ đồ số 7 )
Thuế giá trị gia
tăng phải nộp
= Thuế giá trị gia
tăng đầu ra
- Thuế giá trị gia tăng đầu
vào
Trong đó:
Thuế giá trị gia
tăng đầu ra
= Giá tính thuế của
hàng hoá dịch vụ
chịu thuế bán ra
x
Thuế suất của hàng
hoá, dịch vụ đó
Thuế giá trị gia
khấu trừ24
131, 111, 112
511, 515, 711
331, 111, 112 151, 152, 211
133
3331
111, 112
711
Giá mua vật tư
hàng hoá TS chưa
có thuế VAT
Tổng
giá
thanh
toán
gồm
cả
thuế
Thuế vat
đầu vào
được khấu
trừ
Thuế VAT được
hoàn lại bằng tiền
Thuế VAT được
miễn nhận lại
bằng tiền
cho năm tiếp theo.
Nợ TK 333 (3334) kết chuyển số thuế nộp thừa.
Có TK 421 (4211) Số nộp thừa
Trờng hợp miễn giảm thuế, số đợc miễn giảm ghi:
Nợ TK 333 (3334) Số đợc miễn giảm
Có TK 421 (4211) Ghi tăng thu nhập.
1.5.4 Hạch toán với công nhân viên chức:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh một yếu tố quan trọng không thể
thiếu trong doanh nghiệp đó là chi phí nhân công, thể hiện qua mối quan hệ
giữa công ty và công nhân viên tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Hàng
tháng kế toán tiền lơng sẽ tính lơng của công nhân viên, cùng tất cả các khoản
kèm theo, sau đó sẽ trả lơng cho công nhân viên. Để theo dõi tình hình thanh
toán với công nhân viên chức kế toán sử dụng TK 334 Phải trả công nhân
viên và TK 141 Thanh toán tạm ứng với công nhân viên
1.5.4.1 Tài khoản sử dụng
* TK 141 Tạm ứng
25