BÁO CÁO THỰC TẬP Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh, NHTMCP Đại Á, chi nhánh Hà Nội - Pdf 23

Báo cáo kiến tập
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đang tiến từng bước
trong quá trình kiến thiết, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nhằm theo kịp các
nước trong khu vực và trên thể giới. Để thực hiện thành công chiến lược này, nhu cầu
về vốn đầu tư là rất lớn và cấp bách Trong quá trình tìm kiếm và luân chuyển nguồn
vốn, các ngân hàng thương mại đóng vai trò chủ chốt, hiệu quả hoạt động huy động
vốn của các ngân hàng có thể tác động trực tiếp và mạnh mẽ lên tốc độ tăng trưởng
nền kinh tế. Tuy nhiên để tạo được những bước chuyển mới cho nền kinh tế, công tác
huy động vốn của các ngân hàng đang đứng trước nhiều thách thức, khó khăn mới.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn của các ngân hàng
thương mại và mong muốn tìm hiểu về quy trình huy động vốn cũng như thực trạng
hiệu quả của hoạt động này tại các ngân hàng Việt Nam, trong thời gian kiến tập ở
phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh, NHTMCP Đại Á, chi nhánh Hà Nội, em đã thực
hiện đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động
vốn tại phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh, NHTMCP Đại Á, chi nhánh Hà Nội.”
dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Lương Bình và sự giúp đỡ nhiệt tình từ cán bộ
nhân viên phòng giao dịch.
Về kết cấu, đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và nghiệp vụ huy động vốn của NHTM
Chương II: Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại PGD Nguyễn Chí Thanh,
NHTMCP Đại Á, chi nhánh Hà Nội
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại PGD Nguyễn
Chí Thanh, NHTMCP Đại Á, chi nhánh Hà Nội.
Trang 1
Báo cáo kiến tập
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NHTM
1.1 NGUỒN VỐN CỦA NHTM
1.1.1 Cơ cấu vốn của NHTM
1.1.1.1 Vốn của ngân hàng

Hầu hết tài khoản vãng lai đều ở dạng tài khoản có khả năng phát hành séc, tức là
ngân hàng cho phép người chủ tài khoản được phép phát hành séc để thanh toán.
Chúng thường tồn tại ở các dạng sau:
- Tài khoản séc
- Tài khoản NOW (lệnh rút tiền có thể chuyển nhượng).
- Tài khoản tiền gửi thị trường tiền tệ (MMDAs)
- Tài khoản ATS (Automatic transfer system account)
b/ Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà người gửi chỉ được rút ra sau một thời hạn nhất định từ một
vài tháng đến vài năm. Mức lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn tiền gửi
không kỳ hạn nhưng người gửi tiền không được hưởng dịch vụ thanh toán qua ngân
hàng. Mục đích chủ yếu của những người gửi tiền là để lấy lãi.
Về nguyên tắc, tiền gửi có kỳ hạn không được rút ra trước thời hạn song để thu
hút khách hàng, các ngân hàng vẫn cho phép rút trước hạn. Tuy nhiên, người gửi tiền
rút trước hạn sẽ phải chịu một khoản phạt, chẳng hạn chỉ được hưởng lãi suất bằng lãi
suất không kỳ hạn hoặc không hưởng lãi.
Ở các nước phát triển, tiền gửi có kỳ hạn thường dưới dạng các chứng chỉ tiền
gửi (Certificate of deposit – CD), còn ở Việt Nam thường dưới hai dạng:
- Tiền gửi có kỳ hạn theo tài khoản
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới hình thức phát hành kỳ phiếu ngân hàng.
c/ Tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền gửi để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích
hưởng lãi theo định kỳ. Các mức lãi suất tương ứng với từng kỳ hạn được ngân hàng
công bố sẵn. Các kỳ hạn thường là 1, 3, 6, 9, 12 tháng hoặc hơn 1 năm. Hình thức phổ
biến và cổ điển nhất của tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi tiết kiệm có sổ. Khi gửi tiền,
ngân hàng cấp cho người gửi một cuốn sổ dùng để ghi nhận các khoản tiền gửi vào và
tiền rút ra. Quyển sổ này đồng thời có giá trị như một chứng thư xác nhận về khoản
Trang 3
Báo cáo kiến tập
tiền đã gửi. Ngoài ra, còn có những hình thức khác như chứng chỉ tiết kiệm và trái

Trang 4
Báo cáo kiến tập
a/ Vay từ NHTW
Bất kỳ ngân hàng thương mại nào khi được NHTW cho phép thành lập hoạt động
đều hưởng quyền vay tiền tại NHTW trong trường hợp thiếu dự trữ hay quá thiếu tiền
mặt. NHTW cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại chủ yếu dưới hai hình thức,
đó là:
- Chiết khấu hay tái chiết khấu các chứng từ có giá.
- Cho vay thế chấp hay ứng trước.
Do vậy, tiền vay NHTW còn gọi là tiền chiết khấu hay ứng trước.
Hiện nay, NHNN Việt Nam áp dụng 3 hình thức cấp tín dụng sau:
- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
- Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác.
- Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng. Thường là các hồ sơ tín dụng hỗ trợ theo yêu
cầu của nền kinh tế, như thu mua lương thực, nông sản; dự trữ vật tư, nguyên liệu; sản
xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc diện ưu tiên
b/ Vay ngắn hạn các khoản dự trữ từ các TCTD khác
Mục đích chính của loại vay này là nhằm đảm bảo dự trữ băt buộc theo quy định
của NHTW. Trong quá trình hoạt động, một số ngân hàng thương mại có những ngày
cho vay nhiều quá dẫn đến sự thiếu hụt dự trữ bắt buộc tại NHTW. Trong khi đó lại có
một vài ngân hàng thương mại khác thừa dự trữ. Để đảm bảo dự trữ theo quy định của
NHTW, ngân hàng thương mại thiếu hụt dự trữ sẽ vay của ngân hàng thương mại có
dự trữ dư thừa. Thời hạn của loại cho vay này rất ngắn, thương không quá một tuần.
c/ Vay từ các công ty
Ở các nước phát triển, ngân hàng thương mại còn có thể vay trực tiếp từ các công
ty bằng các hình thức.
- Vay ngắn hạn bằng các Hợp đồng mua lại: Hợp đồng mua lại là hợp đồng trong
đó ngân hàng bán các tín phiếu kho bạc mà minh đang nắm giữ cho các tổ chức kinh tế
đang tạm thời thừa tiền mặt, kèm theo điều khoản mua lại số tín phiếu đó sau một vài

thuộc nước Mỹ) chỉ được giới hạn vào một số ngân hàng đặc biệt như Ngân hàng
ngoại thương, Ngân hàng xuất nhập khẩu.
1.1.1.4 Các nguồn vốn khác
- Vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn ủy thác đầu tư để cho vay theo các
chương trình, dự án xây dựng,
Trang 6
Báo cáo kiến tập
- Vốn hình thành trong quá trình hoạt động của ngân hàng, ví dụ như trọng
nghiệp vụ qua lại đồng nghiệp, trong nghiệp vụ trung gian của ngân hàng (tiền ký quỹ
của khách hàng để đảm bảo thanh toán trong phương thức thanh toán toán tín dụng
chứng từ - L/C).
1.1.2 Vai trò của vốn trong hoạt động của NHTM
Cũng như mọi đơn vị kinh doanh khác, muốn hoạt động kinh doanh ngân hàng
thương mại phải có cơ sở đầu tiên đólà vốn. Vôn đóng vai trò vô cùng quan trọng
trong hoạt động của NHTM.
Thứ nhất, vốn là cơ sở để bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào có thể tiến hành
hoạt động kinh doanh. Hơn nữa, với đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vốn không
chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Trên thực tế,
ngân hàng nào có khối lượng vốn lớn hơn thì ngân hàng đó có lợi thế cạnh tranh hơn
trong kinh doanh.
Thứ hai, vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các hoạt động của ngân hàng
thương mại. Vốn ảnh hưởng lớn đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo
lãnh, kinh doanh ngoại tệ hay trong hoạt động thanh toán của ngân hàng thương mại.
Thứ ba, vốn là yếu tố quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân
hàng trên thị trường. Kinh doanh tiền tệ là một lĩnh vực kinh doanh chứa đựng rất
nhiều rủi ro, bởi vậy uy tín đối với khách hàng là vô cùng quan trọng đối với khách
hàng. Huy động vốn tốt và sử dụng vốn hiệu quả, đảm bảo khả năng thanh toán chính
là biểu hiện thể hiện chữ tín và tạo niềm tin của ngân hàng cho khách hàng.
Như vậy, vốn đóng vai trò chủ chốt, quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

tương đối dài và thuận tiện, tuy nhiên lãi suất thường cao hơn nguồn ngắn hạn. Nguồn
trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu tư,
thay đổi công nghê và cho vây trung, dài hạn với lãi suất cao.
c/ Huy động vốn dài hạn:
Hoạt động huy động vốn dài hạn trên thị trường vốn, với nguồn huy động này
ngân hàng có thể sử dụng dễ dàng, có tính ổn định cao (từ 5 năm trở lên), do vậy lãi
suất mà ngân hàng phải trả cũng rất cao.
và dài hạn: Để huy động vốn trung và dài hạn, NHTM có thể phát hành kỳ
phiếu, cổ phiếu, trái phiếu.
1.2.2.2 Căn cứ theo đối tượng huy động
a/ Huy động vốn từ dân cư
Trang 8
Báo cáo kiến tập
Đây là một khu vực huy động đầy tiềm năng cho các ngân hàng. Ngân hàng huy
động các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng và sau đó chuyển đến cho những người
cần vốn để mở rộng đầu tư, kinh doanh. Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn
định.
b/ Huy động vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
Đây là nguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng
nguồn vốn. Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dù lớn
hay nhỏ đều có tài khoản trong ngân hàng. Do chu kỳ rút tiền của các doanh nghiệp và
các tổ chức xã hội không giống nhau nên ngân hàng luôn có trong tay một khoản tiền
lớn để sử dụng một cách tương đối thuận lợi. Tuy nhiên, độ lớn của khoản tiền này
phụ thuộc vào các dịch vụ, tiện ích mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụng
dịch vụ. Điều này khiến cho việc huy động vốn từ các doanh nhiệp và tổ chức xã hội
gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng.
c/ Huy động vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe dọa, các ngân
hàng thương mại có thể vay lẫn nhau thông qua các tài khoản tiền gửi được mở lẫn
nhau ở các ngân hàng. Ngân hàng trung ương là người cho vay cuối cùng để cứu các

1.3 HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn
Hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử
dụng vốn của ngân hàng. Đó là sự đáp ứng một cách kịp thời, đầy đủ nhu cầu sử dụng
vốn ở mức chi phí hợp lý nhất.
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn
1.3.2.1 Chi phí huy động vốn/ tổng vốn huy động.
Chi phí huy động bao gồm chi phí lãi (tính dựa trên lãi suất ngân hàng công bố
cho khách hàng) và chi phí ngoài lãi (chi phí khác liên quan đến hoạt động huy động
vốn như: chi phí quản lý, cất giữ, bảo quan, lương công nhân viên, ).
Như vậy, khi xem xét hiệu quả huy động vốn, chi phí cho một đồng vốn phải hợp
lý, đảm bảo các khoản thu nhập có thể bù đắp được chi phí này và có lợi nhuận cho
ngân hàng. Chỉ tiêu này càng thấp thì huy động vốn càng có hiệu quả. Tuy nhiên cũng
phải thấy rằng để giảm chi phí huy động vốn thì phải giảm lãi suất và có các chi phí
liên quan ở mức tối ưu nhất. Việc đưa ra một lãi suất hợp lý là rất quan trọng, lãi suất
không quá cao để đảm bảo lợi ích ngân hàng, cũng không quá thấp để thu hút được
Trang 10
Báo cáo kiến tập
khách hàng. Đồng thời giảm các chi phí ngoài lãi cũng sẽ nâng cao hiệu quả huy động
vốn của ngân hàng.
1.3.2.2 Chênh lệch thu chi lãi/ chi phí trả lãi
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí ngân hàng bỏ ra để trả lãi sẽ thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì càng thể hiện ngân hàng sử dụng vốn
huy động hiệu quả nhờ việc tối thiểu hóa chi phí trả lãi và tối đa hóa thu từ lãi.
1.3.2.3 Sự ổn định nguồn vốn huy động của các hình thức huy động vốn
Một hình thức huy động vốn được đánh giá tốt ngoài những yếu tố về đáp ứng
nhu cầu với chi phí thấp còn cần phải có sự ổn định, tức là không có sự thay đổi đột
ngột trong thời gian sử dụng nguồn vốn của ngân hàng.
Chỉ tiêu này được đánh giá qua mức độ tăng giảm vốn huy động. Nếu vốn huy
động tăng đều qua các năm, có tốc độ gia tăng ổn đinh, đều đặn thì vốn đó được coi là

chiến lược kinh doanh hay đúng hơn là phụ thuộc vào chính bản thân ngân hàng.
b/ Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng.
Yếu tố con người luôn tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Các
cán bộ nhân viên ngân hàng có năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống
sẽ làm cho các hoạt động huy động vốn được thực hiện một cách tốt đẹp. Bên cạnh đó,
thái độ trong tiếp xúc với khách hàng cũng rất quan trong, nó có thể lôi kéo khách
hàng làm tăng nguồn vốn huy động nhưng cũng có thể làm khách hàng rời bỏ ngân
hàng gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
c/ Uy tín của ngân hàng.
Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách hàng
đối với ngân hàng. Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hình thành trong cả một
quá trình lâu dài. Những ngân hàng có uy tín luôn chiếm được lòng tin của khách
hàng, là tiền để cho việc họ huy động được những nguồn vốn lớn hơn với chi phí rẻ
hơn và tiết kiệm được thời gian.
d/ Trình độ công nghệ ngân hàng.
Với công nghệ ngân hàng hiện đại, ngân hàng có thể thu thập thông tin về khách
hàng, về thị trường tốt. Từ đó, có thể hoạch định ra các hình thức huy động, thời gian
huy động, hình thức trả lãi Hệ thống thông tin tốt giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả
huy động vốn. Ngoài ra, mạng lưới phục vụ huy động rông rãi cũng tạo điều kiện cho
người gửi tiền về chi phí giao dịch, thời gian giao dịch,
Trang 12
Báo cáo kiến tập
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI PHÒNG
GIAO DỊCH NGUYỄN CHÍ THANH, NHTMCP ĐẠI Á, CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGUYỄN CHÍ THANH, NHTMCP
ĐẠI Á, CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
a/ Ngân hàng TMCP Đại Á
Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiA bank) được thành lập và đi vào hoạt động từ
ngày 30/07/1993, là ngân hàng cổ phần đầu tiên hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng

• Giám đốc: Người có quyền hạn cao nhất ở PGD, người được ban giám đốc
ngân hàng ủy quyền trực tiếp quyết định, thực hiện việc ký kết các hợp đồng, văn bản
liên quan đến hoạt động của PGD.
• Kiểm soát viên: Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của nhân viên
trong PGD; thẩm định báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo khác
trước khi trình lên cấp trên; kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung cơ cấu quản lý, điều hành
công việc kinh doanh của PGD.
• Cán bộ quan hệ khách hàng: Tìm kiếm và mở rộng quan hệ với khách hàng, bao
gồm cả hoạt động huy động vốn và cho vay. Thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng
vay vốn, tìm kiếm và duy trì nguồn vốn huy động.
• Giao dịch viên: Thực hiện các giao dịch tiền mặt tại quầy cho khách hàng có
nhu cầu, thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước, nhận tiền gửi, làm thủ
tục mở sổ tiết kiệm, mở tài khoản thẻ cho khách hàng,
• Quản lý tín dụng: Quản lý tình trạng nợ của khách hàng (nợ quá hạn, nợ
xấu, ). Nhắc nhở khách hàng về thời hạn trả lãi vay và vốn gốc, kiểm soát tình hình
sử dụng vốn của người vay (việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng quy trình, )
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD sau hai năm hoạt động (2009-2010).
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010
Tăng trưởng 2005 /
2004 (%)
Huy động vốn 51.458 62.345 121,16
Nội tệ 43.791 54.627 124,75
Ngoại tệ 7.667 7.718 100,67
Sử dụng vốn 48.500 55.910 115,28
Trang 14
Báo cáo kiến tập
Nội tệ 42.920 49.890 116,24
Ngoại tệ 5.580 6.020 107,89

chi nhánh Hà Nội, ngân hàng TMCP Đại Á.
Trong năm 2010, tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước thuế đều gia tăng thể
hiện một sự tăng trưởng về quy mô hoạt động của PGD Nguyễn Chí Thanh. Tỷ lệ lợi
nhuận trước thuế so với doanh thu của PGD vào khoảng gần 20%, đây là mức khá cao
so với mặt bằng chung của ngành.
Trang 15
Báo cáo kiến tập
Doanh thu của PGD được đóng góp chủ yếu bằng nguồn thu từ lãi tín dụng, năm
2009 nguồn này chiếm tới 70%, sang năm 2010 tỷ lệ này giảm xuống còn 65%; nguồn
thu còn lại là từ phí dịch vụ như dịch vụ thanh toán quốc tế, thu từ chênh lệch tỷ giá,
phí chuyển tiền, Chi phí lãi chiếm phần lớn trong tổng chi phí của ngân hàng, 81%
trong năm 2009 và 85% trong năm 2010, nguyên nhân của sự gia tăng tỷ trọng này
phần lớn là vì mặt bằng lãi suất năm 2010 tăng đáng kể so với năm 2009 kết hợp với
sự gia tăng của nguồn vốn huy động được của PGD; phần chi phí còn lại là từ chi phí
phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng như chi phí mặt bằng, chi
phí điện nước, chi phí nhân viên, khoảng ít hơn 20% trong tổng chi phí.
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI PHÒNG
GIAO DỊCH NGUYỄN CHÍ THANH, NHTMCP ĐẠI Á.
2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động
2.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng vốn huy động.
Năm 2009 cũng là năm đầu tiên đi vào hoạt động, tổng nguồn vốn huy động
được của PGD Nguyễn Chí Thanh là 51, 458 tỷ đồng. Sau một năm, số vốn này đã
tăng lên 62,345 tỷ, tăng gần 11 tỷ tương đương với hơn 21%. Đây được xem là một
thành công lớn đối với một PGD mới được thành lập.
2.2.1.2 Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng huy động
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010
Số dư
Tỷ trọng

Thanh, chi nhánh Hà Nội của NHTMCP Đại Á.
2.2.1.3 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Số dư
Tỷ trọng
(%)
Vốn không
kỳ hạn
4.693 9,12 5.829 9,35
Vốn ngắn
hạn
45.087 87.62 55.138 88.44
Vốn trung và
dài hạn
1.678 3.26 1.378 2.21
Tổng 51.458 100 62.345 100
Nguồn: Phòng quan hệ khách hàng, PGD Nguyễn Chí Thanh,chi nhánh Hà Nội,
ngân hàng Đại Á cung cấp
Theo kỳ hạn, nguồn vốn ở PGD Nguyễn Chí Thanh được chia thành vốn không
kỳ hạn và vốn có kỳ hạn. Hình thức kỳ hạn ở PGD rất đa dạng để đáp ứng nhu cầu gửi
tiền của khách hàng. Các mức kỳ hạn gồm có 1, 2, 3 tuần, 1, 2, 3, 6, 9, 12, 13, 18, 24
và 34 tháng, lãi suất sẽ thay đổi theo kỳ hạn.
Vốn không kỳ hạn bao gồm các tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ
hạn của tổ chức cá nhân. Do đặc thù của nguồn vốn này là rất không ổn đinh, người
gửi tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào nên đây là nguồn vốn có tính linh hoạt thấp đối với

Tổng 51.458 100 62.345 100
Nguồn: Phòng quan hệ khách hàng, PGD Nguyễn Chí Thanh,chi nhánh Hà Nội, ngân
hàng Đại Á cung cấp
Theo loại tiền, nguồn vốn huy động bao gồm nội tệ VND và ngoại tệ (chủ yếu là
USD). PGD Nguyễn Chí Thanh huy động vốn chủ yếu là từ VND, nguồn này chiếm
hơn 85% trong năm 2009 và gần 88% trong năm 2010. Tỷ trọng vốn nội tệ huy động
tăng tương đương với vốn huy động bằng ngoại tệ giảm xuống, từ 14,9% năm 2009
Trang 18
Báo cáo kiến tập
còn 13,38% năm 2010, nguyên nhân là tổng nguồn vốn huy động tăng mạnh nhưng
nguồn vốn ngoại tệ lại không tăng nhiều trong năm 2010.
2.3 Chi phí huy động vốn
2.3.1 Lãi suất huy động
a/ Lãi suất huy động VND
Thời gian vừa qua, cũng như các ngân hàng thương mại khác, để đảm bảo khả
năng cạnh tranh trên thị trường tiền tệ, ngân hàng Đại Á đã tiến hành tăng lãi suất. Lãi
suất huy động VND đã tăng từ mức dưới 10%/ năm vào đầu năm 2009 đến khoảng
11,5%/ năm vào cuối năm 2010. Hiện nay, lãi suất là gần 14% và PGD Nguyễn Chí
Thanh đang áp dụng biểu phí lãi suất huy động như sau:
Nguồn: Website
chính thức
của ngân
hàng Đại Á
/>b/ Lãi suất huy động ngoại tệ USD
Đầu năm 2009, lãi suất huy động USD của ngân hàng Đại Á vào khoảng 3%/
năm, đến cuối năm 2009, mặt bằng lãi suất USD tăng mạnh, ngân hàng Đại Á cũng
điều chỉnh lãi suất tăng đến khoảng 3,6%/ năm. Tuy nhiên hiện nay, chấp hành quy
định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam về trần lãi suất huy động USD là 2%/năm,
PGD Nguyễn Chí Thanh đang áp dụng mức lãi suất huy động như sau:
Trang 19

đồng, tương đương hơn 21% so với năm 2009.
Trang 20
Kỳ hạn %/ tháng %/ năm
Không kỳ hạn 0.042 0.500
01 tuần 0.083 1.000
02 tuần 0.083 1.000
03 tuần 0.083 1.000
Kỳ hạn 1 tháng 0.167 2.000
Kỳ hạn 2 tháng 0.167 2.000
Kỳ hạn 3 tháng 0.167 2.000
Kỳ hạn 6 tháng 0.167 2.000
Kỳ hạn 9 tháng 0.167 2.000
Kỳ hạn 12 tháng 0.167 2.000
Kỳ hạn 13 tháng 0.167 2.000
Kỳ hạn 18 tháng 0.167 2.000
Kỳ hạn 24 tháng 0.125 1.500
Kỳ hạn 36 tháng 0.125 1.500
Báo cáo kiến tập
- Hình thức huy động vốn của PGD cũng rất đa dạng, phù hợp với nhu cầu, thị
hiếu khách hàng. Phòng giao dịch đã thu hút được nhiều đối tượng khách hàng bằng
các kỳ hạn gửi tiền phong phú (không kỳ hạn, tuần, tháng, năm, ), lãi suất linh hoạt
nhưng vẫn trong phạm vi được phép của NHTW kêt hợp với các hình thức tặng quà,
khuyến mãi để khuyến khích người gửi tiền. PGD đã thành công trong việc vừa thu
hút được khách hàng mới mà vẫn đảm bảo yêu cầu hiệu quả trong kinh doanh để phát
triển ổn định lâu dài.
- PGD đã làm tốt công tác thu chi tiền mặt và thanh toán nhanh nhạy, an toàn,
chính xác theo yêu cầu của các đơn vị kinh tế. Nhờ vậy, tỷ lệ vốn huy động từ các đơn
vị kinh tế đã tăng từ 31.58% năm 2009 đến 38.85% trong năm 2010, tương đương
khoảng gần 8 tỷ đồng
3.2 Hạn chế và nguyên nhân

vốn không kỳ hạn trên tài khoản thanh toán.
• Tăng cường các hoạt động marketing về thẻ ngân hàng như phát hành
miễn phí thẻ thanh toán cho học sinh, sinh viên để tạo mối quan hệ mới với
khách hàng tiềm năng, đồng thời quảng bá hình ảnh chó ngân hàng.
• Mở rộng, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các dịch vụ thẻ.
- Nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng: Yếu tố con người luôn đóng vai trò quan
trọng trong sự thành công của hoạt động kinh doanh. Bởi vậy Phòng giao dịch cần chú
trọng hơn nữa đến công tác cán bộ như:
Trang 22
Báo cáo kiến tập
•Cất nhắc các cán bộ có năng lực vào vị trí trọng yếu
•Có kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân viên giỏi (đào tạo chuyên môn,
kỹ năng mềm, ngoại ngữ, ), có chế độ đãi ngộ thành tích chung để khuyến
khích nhân viên, tăng hiệu quả công việc
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Vấn đề văn hóa doanh nghiệp là một trong
những yếu tố cơ bản tác động nhiều đến kết quả kinh doanh nói chung và kết quả huy
động vốn nói riêng của ngân hàng. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, thái độ
của nhân viên ngân hàng lịch sự, đúng mực chính là xây dựng bộ mặt, uy tín của PGD
đối với khách hàng, đặc biệt là đối với một PGD mới được thành lập như PGD
Nguyễn Chí Thanh. Nó sẽ là tài sản vô hình, là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh, tạo
niềm tin cho khách hàng đến gửi tiền, thúc đấy tăng trưởng nguồn vốn huy động.
• Chế độ đãi ngộ công bằng, khen thưởng dựa trên hiệu quả công việc.
• Chú trọng các hoạt động đoàn thể nhằm tạo mối quan hệ gắn bó giữa cán
bộ, nhân viên trong PGD và tạo không khí thoải mái sau giờ làm cho nhân viên.
Trang 23
Báo cáo kiến tập
KẾT LUẬN
Nghiệp vụ huy động vốn luôn là một trong những nghiệp vụ cơ bản, quan trọng
nhất và tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại. Công tác
nguồn vốn được thực hiện tốt và đạt hiệu quả cao thì mới có thể làm gia tăng lợi nhuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status