BÁO CÁO THỰC TẬP GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH XUÂN - Pdf 23

Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới,hoạt động kinh tế nói chung
,hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng mở rộng. Sự giao lưu buôn bán giữa các quốc
gia khác nhau với khối lượng ngày một lớn đã đòi hỏi quá trình thị trường hàng hóa xuất nhập
khẩu phải nhanh chóng và thuận tiện cho các bên.
Sau thời gian thực tập tại phòng Thanh toán quốc tế- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn chi nhánh Đông Hà Nội ,em nhận thấy tín dụng chứng từ là phương pháp được áp
dụng phổ biến nhất hiện nay. Bởi lẽ nó đáp ứng được nhu cầu của hai phía :Người bán hàng
đảm bảo nhận tiền,người mua nhận được hàng hóa và có trách nhiệm trả tiền. Đây được coi là
phương tín dụng quốc tế phổ biến và an toàn nhất hiện nay,đặc biệt là trong thanh toán hàng
hóa xuất nhập khẩu. Nó không những phục vụ cho việc mở rộng, phát triển hoạt động xuất
nhập khẩu, hoạt động kinh tế đối ngoại, mà còn là một yếu tố quan trọng quyết định sự phát
triển của Ngân hàng.
Từ thực tiễn trên, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ
thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội” làm báo cáo thực tập giữa khóa của mình.
Với đề tài này, em hy vọng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển, hoàn thiện hoạt động thanh toán
quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội.
Ngoài phần mở đầu và kết luận,bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về NHNo &PTNT Đông Hà Nội
1
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
Chương 2. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng NN và PTNT chi nhánh Đông Hà Nội.
Chương 3 Giải pháp mở rộng và hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông chi nhánh Đông Hà Nội và một số kiến nghị.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN ĐÔNG HÀ NỘI

Marketing
P.Kinh
doanh
ngoại hối
P. Tín
dụng
P. KH &
tổng
hợp
P.Hành
chính
nhân sự
P. Kế toán
ngân quĩ
P. Điện
toán
Mạng lưới
PGD.
Lê Ngọc
Hân
PGD.
Nguyễn
Công Trứ
PGD.
Lý
Thường
Kiệt
PGD.
Bà Triệu
PGD.

Tăng giảm với
KH
4
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
Số
tiền
% Số tiền %
1 Tổng nguồn 2195 2395 200 9,11% 2300 4,1 %
2 Cơ cấu nguồn
theo đồng tiền
Nội tệ 1778 1917 139 7,8% 1862 57 3%
Ngoại tệ 417 478 61 14,6%
3 Phân theo loại
nguồn
2195
Tiền gửi dân cư 712 883
TCKT 1483 1512
TCTD 0
(Nguồn báo cáo KQHDKD NHNo Đông HN 2010 )
Như vậy,nguồn vốn của NH Đông Hà Nội đang có xu hướng tăng trưởng cao,đến
31/12/2010,chỉ tiêu nguồn vốn vượt so với kế hoạch,tốc độ tăng trưởng tăng 9,11% nếu so với
cùng thời điểm năm 2009. Về cơ cấu nguồn vốn, trong đó thành phần chủ yếu là của TCKT
(69%),tiền gửi dân cư cũng tăng thị phần trong năm 2010 nếu so cùng thời điểm với năm 2009.
Trong điều kiện gặp nhiều khó khăn về huy động vốn,Chi Nhánh cũng tiến hành huy động vốn
trên nhiều hình thức song song với tăng cường quảng cáo ,tiếp thị các dịch vụ nhằm tối thiểu
hóa rủi ro cũng như với mục đích để đối diện với những cuộc cạnh tranh khốc liệt giữa các
ngân hàng thời gian gần đây.
 Tình hình đầu tư vốn
Tính đến 31/12/1010,đã hoàn thành chỉ tiêu được giao. Tốc độ tăng trưởng dư nợ khá. Tuy
nhiên,6 tháng cuối năm,thực hiện chủ trương chung,hạn chế tốc độ tăng trưởng tín dụng cùng

Nợ quá hạn của chi nhánh trong năm qua giảm đáng kể so với cùng kì năm 2009,tương ứng
với 80 tỷ đồng, tỷ trọng thấp,chiếm 4,5 % tổng dư nợ,giảm 1,3 % so với 2009. Trong đó Chi
nhánh cũng có biện pháp lập quĩ dự phòng rủi ro,lập 39 tỷ dự phòng để đảm bảo an toàn nguồn
vốn và xử lí kịp thời mọi bất trắc.
6
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
 Tình hình kinh doanh ngoại tệ
(Đơn vị:USD)
Tổng Mua vào Bán ra Lãi KD (VND)
Giao ngay Kì hạn
3263557 2277858 1080265 581821449
Bảng 3 &4
Chỉ tiêu 2009 2010 Tăng giảm %
Doanh số mua ngoại tệ từ khách
hàng tổ chức,cá nhân
4144 20958,8 405,76%
Doanh số bán ngoại tệ cho Trụ
sở chính
4500 6339,6 40,88%
(Nguồn báo cáo KQHDKD NHNo Đông HN 2010 )
Trong suốt năm 2010,chi nhánh đã đạt được khá nhiều thành công trong lĩnh vực kinh doanh
ngoại tệ với mức độ tăng trưởng luôn duy trì ở mức khá cao. Cho thấy sự nỗ lực của cán bộ
phòng TTT vì đây là năm có khá nhiều bất ổn kinh tế đi kèm với sự thay đổi thất thường của tỷ
giá hối đoái.
 Kết quả tài chính
Thu nhập năm 2010 tăng cao,tăng 325% so với năm trước. Trong đó,thu nhập chủ yếu từ
Tỷ lệ thu ngoài tín dụng đạt 104,064 tỷ vượt mức kế hoạch 5,15%, tổng chi trả lãi 299,22 ty
̉.Điều này cho thấy sự nỗ lực không ngừng của các bộ chuyên viên trong Chi nhánh,luôn
không ngừng cố gắng đa dạng hóa hoạt động dịch vụ của Chi nhánh
7

ngày 1/1/1996. Ở Việt Nam bắt đầu thực hiện từ ngày 1/7/1996.
8
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
• Đáp ứng yêu cầu cách xử lý chứng từ điện tử trong thư tín dụng chứng từ
được ICC đề cập trong cuộc họp ngày 24/5/2000 tại Paris,sau 18 tháng nỗ lực thực
hiện,ICC cho ra đời văn bản bổ sung e.UCP(được coi là UCP 500.1) có hiệu lực từ
2/2002.
• Đầu 2003,ICC cho ra đời văn bản No.465 ISP- the international standard
banking practice for examination of documents under documentary credits (thực hành
NH theo tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo tín dụng chứng từ)
• 1/2007 áp dụng UCP600
• Ngoài ra,tín dụng chứng từ còn được điều chính bởi các văn bản pháp lí
như :Incoterm 2000 (mới đây là Incoterm 2010 ),luật hối phiếu và các tập quán thương
mại quốc tế. Trên thực tế tập quán thương mại quốc tế có ảnh hưởng nhất định đến việc
hai bên lựa chọn các điều khoản trong hợp đồng,cũng như tập quán kinh doanh của ngân
hàng.
3. Qui trình thanh toán tín dụng chứng từ
8
5
2
6 7
8 5 3 1
1 6 7
9
Ngân hàng thông báo
Advising Bank
Ngân hàng phát hành
Issuing Bank
Chi nhánh NHPH
Applicant Bank

khẩu sẽ không giao hàng cho người nhập khẩu.
5.2 Vai trò
Thư tín dụng là một văn bản mang tính pháp lí,nó là căn cứ để Ngân hàng quyết định việc trả
tiền cho Ngân hàng hay không. Ngoài ra,thư tín dụng là một công cụ hiệu quả trong việc cụ
thể,chi tiết ,hoàn thiện hóa những nội dung mà hợp đồng chưa bàn tời,khắc phục những sai
sót,những điều khoản không có lợi trong hợp đồng nếu xét thấy việc hủy hợp đồng là có lợi.
10
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
5.3 Nội dung của thư tín dụng
Thư tín dụng có tính chất quan trọng,nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng mua bán ,nhưng
sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán. Một thư tín dụng có thể
có những điểu khoản sau:
(1) Số hiệu,địa điểm,và ngày mở LC
(2) Tên và địa chỉ của những người có liên quan tới phương thức tín dụng
chứng từ
(3) Số tiền của LC
(4) Thời hạn hiệu lực,thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong LC
(5) Những nội dung về hàng hóa như :tên hàng,số lượng,trọng lượng,giá ca
̉,qui cách phẩm chất ,bao bì,kí mã hiệu cũng được ghi trong LC
(6) Những nội dung về vận tải ,giao nhận hàng(FOB,CIF,CFR ),nơi gửi hàng
và nơi giao hàng ,cách vận chuyển và cách giao hàng
(7) Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình là một nội dung then
chốt của LC .
(8) Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở LC
(9) Những điểu khoản đặc biệt khác
5.4 Hình thức thư tín dụng thương mại (L/C)
5.4.1 LC có thể hủy ngang.
Đây là loại LC mà người yêu cầu mở có toàn quyền đề nghị ngân hàng phát hành sửa đổi bổ
sung hoặc hủy bỏ nó là không cần báo cáo trước cho người hưởng lợi biết (Đương nhiên là việc
hủy bỏ phải được thực hiện trước khi LC thanh toán)

5.4.8 Thư tín dụng thanh toán chậm (deferred payment LC)
Là loại LC không hủy bỏ trong đó qui định ngân hàng xác nhận LC cam kết với người
hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền LC vào thời hạn cụ thể ghi trên LC sau khi nhận được
chứng từ và không cần có hối phiếu.
5.4.9 Thư tín dụng dự phòng (standby letter of credit SBLC)
12
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
LC dự phòng là một tín dụng chứng từ hay là tương tự ,thể hiện nghĩa vụ của ngân hàng
phát hành tới người thụ hưởng trong việc :
 Thanh toán lại khoản tiền mà người yêu cầu mở LC dự phòng đã vay hoặc đã ứng trước.
 Thanh toán khoản nợ của người mở LC dự phòng
 Bồi thường những thiệt hại do người mở LC dự phòng không thực hiện nghĩa vụ của
mình.
5.4.10 LC có thể chuyển nhượng (TRasferable letter of credit)
• Người thụ hưởng trong LC chuyển nhượng có quyền yêu cầu ngân hàng của mình chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ tín dụng cho người hưởng thụ khác.
• Các chứng từ trong LC chuyển nhượng nên được yêu cầu để có thể sử dụng như LC gốc.
• Người thụ hưởng trung gian có quyền thay thế hóa đơn của LC chuyển nhượng bằng hóa đơn
của mình.
5.4.11 Thư tín dụng với điều khoản đỏ (red clause LC)
Là loại thư tín dụng có điều khoản đặc biệt (trước đây điều khoản này được ghi bằng mực
đỏ),người mở LC cho phép tổ chức xuất khẩu được quyền đảm tháo khoán trước một số tiền
nhất định trước khi giao hàng thay vì nó một cách đơn giản khi giao hàng. Vì thế nó còn gọi là
thư tín dụng ứng trước
5.4.12 Thư tín dụng có điều khoản T/TR (telegraphic transfer reimbursement)
Là loại thư tín dụng thông thường nhưng có qui định :ngân hàng phục vụ người
hưởng lợi sau khi kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ ,phù hợp với những điều kiện đã qui
định trong LC thì được phép điện đòi tiền ngân hàng mở LC hay một ngân hàng chỉ định trong
thư tín dụng ,nó được áp dụng trong trường hợp hai ngân hàng có quan hệ thân tín lấn nhau.
PHẦN B:THỰC TRẠNG VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG

với các phương thức thanh toán khác
Tháng Tổng doanh số
TTQT theo
phương thức
chuyển tiền
Tổng
doanh số
TTQT theo
phương
thức nhờ
thu
Tổng
doanh số
TTQT theo
phương
thức TDCT
Tổng doanh
số TTQT
Tỷ trọng
thanh toán
theo
phương
thức
TDCT
T1 1748254,66 136800 1160351 3045405,66 38,10%
T2 445005,13 547664 326531 1319200,13 24,75%
T3 717965,29 9640 2013455 2741060,29 73,46%
T4 1160240,17 70240 806419 2036899,17 39,59%
T5 490626,71 35943 3455073 3981642,71 86,78%
(Nguồn phòng TTQT chi nhánh NHNo Đông HN)

toán quốc tế phát triển. Qua bảng số liệu trên,có thể nhận thấy rằng việc sử dụng LC
nhập khẩu trong NH Đông Hà Nội tương đối phổ biến. Mặc dù số món tuy ít nhưng
trị giá mỗi món tương đối cao,mỗi món lên đến hàng triệu USD mỗi tháng. Đây cũng
là lợi thế cho NH tránh được những chi phí khác phát sinh. Trong năm tháng đầu
năm,chi nhánh đã mở được 59 LC trị giá 7535642 USD,cùng với đó thanh toán được
15
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
66 món ,trị giá 7761829 USD. Sự chênh lệch giữa số lượng LC phát hành và thanh
toán trong suốt mấy tháng đầu năm qua có thể là do nhiều LC mở và LC thanh toán
không cùng đồng thời. LC mở vào cuối tháng trước nhưng sang đầu tháng sau mới
được thanh toán. Cũng có thể một số món thanh toán ngân hàng chỉ đóng vai trò là
ngân hàng thanh toán chứ không phải ngân hàng mở LC. Chính vì vậy mà tổng giá trị
LC được thanh toán lớn hơn tổng giá trị LC được phát hành. Ta có thể thấy rõ hơn sự
chênh lệch giữa doanh số phát hành và thanh toán LC qua biểu đồ sau:
Biểu đồ tình hình phát hành và thanh toán LC trong 5 tháng đầu năm 2011.
(Đơn vị:usd)
Nhìn vào biểu đồ trên,ta nhận thấy sự phát triển không đồng đều trong cả LC phát hành và
LC thanh toán. Điển hình,ở mức khởi điểm tương đối cao trong T1 với 1160112 USD L/C phát
hành và 1160351USD L/C thanh toán,doanh số này giảm đáng kể trong T2, giảm 833580USD
(72%) với LC phát hành và mức tương đương với LC thanh toán. Tuy nhiên,sang T3,tất cả
doanh số LC phát hành và LC thanh toán đều có sự thay đổi đáng kể,đánh dấu bằng sự tăng
trưởng vượt trội ở mức 510% với LC phát hành và 516.6% đối với LC thanh toán. Tỷ lệ này
không kéo dài được bao lâu khi sang T4,toàn bộ doanh số LC phát hành và thanh toán đều
giảm hơn 50%. Tháng 5 đánh dấu sự hoạt động trở lại mạnh mẽ của LC NK trong thanh toán
quốc tế. Tính đến thời điểm cuối tháng 5,cả LC phát hành và LC thanh toán đều đạt ở mức :
3265475 USD và 3455073 USD,tăng lần lượt 312% và 328.44% so với T4 và 181.4%; và
197,76% so với T1. Một điểm đáng chú ý ở đây là tốc độ tăng doanh số lớn hơn tốc độ tăng số
món cho thấy giá trị của mỗi món LC được mở ra ngày càng tăng.
Nguyên nhân cho sự tăng trưởng không ổn định trong mấy tháng đầu năm là do ảnh hưởng
mạnh của nền kinh tế vĩ mô,các chính sách tỷ giá (trong đó đặc biệt là các thông tư

chung,công tác thanh toán hàng xuất khẩu tại chi nhánh Đông Hà Nội trong thời gian qua cũng
có những kết quả tương đối đáng mừng trong điều kiện cạnh tranh và đầy biến động kinh tế,xã
hội trên thị trường.
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số thanh toán xuất khẩu bằng phương pháp tín dụng
chứng từ tại chi nhánh là rất thấp so với số lượng,doanh số phát hành LC và thanh toán LC
nhập. Đây là tình trạng chung của các NH Việt Nam chứ không chỉ riêng gì NHNo Đông Hà
Nội. Lý do vì Việt Nam ta vẫn đang là nước trong tình trạng nhập siêu trong gần thập kỉ
qua,kim ngạch nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu rất nhiều. Hơn nữa,các đơn vị có hàng xuất khẩu
17
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
lớn là khách hàng truyền thống của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam,song song với đó là
việc phá giá đồng nội tệ cùng các chính sách tiền tệ thắt chặt,chính sách kết hối của Ngân hàng
nhà nước trong việc quản lí chặt chẽ nguồn ngoại tệ trong các NHTM và trên thị trường tự
do.Điều này sẽ gây khó khăn cho ngân hàng vì thiếu ngoại tệ để thanh toán LC hàng nhập.
Bảng 4:Khối lượng thông báo và thanh toán LC XK.
(đơn vị :USD)
Tháng Thông báo LC Thanh toán LC
Số món Trị giá Số món Trị giá
T1 2 120090 2 115070
T2 0 0 0 0
T3 1 134532 2 186758
T4 0 0 0 0
T5 1 147652 1 151245
Tổng 4 402274 5 453073
(Nguồn phòng TTQT chi nhánh NHNo Đông HN)

Qua 5 tháng đầu năm,tổng số thông báo LC tại chi nhánh là 4 món với trị giá 402274
USD. Thanh toán LC xuất khẩu là 5 món với trị giá là 453073 USD. Sở dĩ giá trị thanh toán
LC xuất khẩu và thông báo LC chêch lệch là do trong quá trình thanh toán các bên giao dịch có
thay đổi như người bán ,người mua thay đổi hay người bán không đủ hàng…Chi nhánh cũng

đem lại cho NHNo&PTNT Đông Hà Nội không phải là nhỏ,góp phần tăng lợi nhuận
cho toàn chi nhánh. Hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng thường
chiếm hơn 60% hoạt động thanh toán quốc tế chính vì vậy mà phí dịch vụ thu được
thông qua hoạt động này là rất lớn chiếm 60%-70% trên tổng phí thu được thông qua
hoạt động TTQT .
19
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
 Với phương châm thanh toán nhanh chóng,chính xác và an toàn trong tất cả các
nghiệp vụ hoạt động,công tác TTQT của NH đã được tổ chức chặt chẽ,bỏ đi các khâu
trung gian rườm rà,mất nhiều thời gian. Đồng thời cải tiến qui trình thanh toán phừ
hợp,đảm bảo nhanh chóng kịp thời và an toàn cho khách hàng.
 Tăng cường quan hệ với các Ngân hàng đại lí trên toàn quốc và trên thế giới,vì thế
mạng lưới TTQT được mở rộng.
 Dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT góp phần thúc đẩy hoạt động
của các bộ phận khác.
Hoạt động thanh toán theo PT TDCT khi thực hiện không chỉ đem lại lợi ích cho NHNo
Đông Hà Nội thông qua phí dịch vụ mà nó còn tác động vào rất nhiều hoạt động khác tại
ngân hàng. Cụ thể,các doanh nghiệp mở LC tại chi nhánh thường mua ngoại tệ của chi
nhánh để thanh toán cho nhà xuất khẩu nước ngoài. Các doanh nghiệp xuất khẩu thông qua
chi nhánh thu tiền hàng về cùng bán ngoại tệ cho chi nhánh,chính vì vậy hoạt động TTQT
theo PT TDCT đã góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh.
Ta có thể quan sát bảng sổ liệu kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh dưới đây để thấy rõ:
Tháng
5 4 3 2 1
Doanh số mua
bán USD 4800773,88 6124037 8739312 7361515
652
080
1
Lãi KDNT VND 277662305 235640000

_Thị trường ngoại hối của Việt Nam chưa phát triển mạnh dẫn đến tỷ giá không ổn định ,rất
dễ phát sinh rủi ro cho các NHTM khi thực hiên TTQT. Hiện nay,Việt Nam mới chỉ có thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng,hoạt động của thị trường này kém sôi động,nghiệp vụ đơn
giản,đối tượng mua bán chủ yếu là USD.
_ Mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng,có rất nhiều Ngân hàng nước ngoài,họ am
hiểu về hoạt động TTQT hơn,qui mô hoạt động lớn hơn trong khi NHNo Đông Hà Nội mới
tiến hành hoạt động TTQT chưa được bao lâu.
_ Sự am hiểu của khách hàng khi tham gia hoạt động TTQT còn rất thấp. Đôi khi sự thiếu
am hiểu này dễ phát sinh rủi ro ,tạo khó khăn cho các cán bộ công tác thanh toán. Theo số
liệu phòng Thương Mại và công nghiệp Việt Nam,có tới 70% Giám đốc doanh nghiệp vừa
và nhỏ chưa được đào tạo ngiệp vụ ngoại thương và TTQT trong khi 80-85% số doanh
nghiệp đó tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc ủy thác xuất nhập khẩu. Ngay cả ở các
ngân hàng thương mại,số cán bộ thông thạo qui tắc TTQT và ngoại ngữ (tiếng Anh) cũng
không phải nhiều.
 Những hạn chế từ phía chi nhánh NHNo Đông Hà Nội
 Hạn chế về sản phẩm:
Các dịch vụ thanh toán đang triển khai của chi nhánh còn nghèo nàn so với một số chi
nhánh khác trong hệ thống NHNo và so với các NHTM khác. Hoạt động thanh toán quốc tế
hiện nay của chi nhánh mới chỉ giới hạn ở một số lĩnh vực cơ bản,còn nhiều dịch vụ chưa
được triển khai như thanh toán biên giới,phát hành bảo lãnh thanh toán nước ngoài. Khách
hàng đa số là khách hàng thực hiện giao dịch nhập khẩu,chưa có chính sách ưu đãi thu hút
khách hàng xuất khẩu như giảm phí,đòi tiền nhanh ., ,chưa cạnh tranh được với NH Ngoại
thương và các ngân hàng nước ngoài.
 Hạn chế về công nghệ
Hiện nay Chi nhánh vẫn đang áp dụng hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng theo
kiểu cũ,do đó ngoài hoạt động kế toán và quản lí điện SWIFT trong thanh toán quốc tế,thì
21
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
các hoạt động nghiệp vụ khác đều thực hiện và quản lí thủ công. Trong thời gian đầu hoạt
động,mạng kế toán cũng chưa hoàn thiện,hay phát sinh trục trặc làm ảnh hưởng đến hoạt

HÀ NỘI.
Sau gần chục năm hoạt động, chi nhánh NHNo &PTNT Đông Hà Nội đã thu được những
kết quả đáng mừng trong hoạt động TTQT ,đặc biệt là hoạt động TTQT theo phương thức
TDCT. Những kết quả này không chỉ đem lại lợi ích cho NHNo Đông Hà Nội mà còn góp phần
không nhỏ vào thành công của hệ thống NHNo &PTNT Việt Nam .
Việc tiếp tục hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT đặc biệt theo phương thức TDCT là điều
kiện không thể thiếu để nâng cao uy tín của NHNo Đông Hà Nội,NHNo Vn ở trong nước cũng
như trên thế giới. Muốn làm được điều này,NHNo Đông Hà Nội trước mắt cần khắc phục
những hạn chế và khó khăn tồn tại gây ảnh hưởng đến hoạt động TTQT nói chung và theo
phương thức TDCT nói riêng.
1 Giải pháp cho chi nhánh NHNo Đông Hà Nội trong công tác hoàn thiện và phát triển
TTQT theo phương thức TDCT
1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh đối ngoại của chi nhánh NHNo Đông Hà Nội
1.1.1 Củng cố và hoàn thiện bộ máy tổ chức
Củng cố tổ chức bộ máy từ hội sở chính đến các chi nhánh trực thuộc và phòng giao dịch.
Giáo dục,nhận thức rõ vai trò,vị trí quan trọng của hoạt động kinh doanh đối ngoại trong tổng
thể hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại nói chung,của NHNo &PTNT VN và chi
nhánh NHNo &PTNT Đông Hà Nội nói riêng.
1.1.2 Công tác đào tạo
Nâng cao năng lực chuyên môn trong lĩnh vực nghiệp vụ ngoại tệ,tín dụng,bảo lãnh quốc
tế ,các nghiệp vụ liên quan đảm bảo đạt trình độ ngang bằng các chi nhánh và ngân hàng
thương mại lớn khác đang hoạt động trên địa bàn. Đảm bảo 100% cán bộ giao dịch trực
tiếp với ngoại tệ mặt được đào tạo về nghiệp vụ nhận biết ngoại tệ mặt,đảm bảo có khả
năng thu nhận và chi trả ngoại tệ mặt.
1.1.3 Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn và cho vay ngoại tệ
23
Phạm Thị Thu Hoàn- Anh 10- TCNH MSV:0853030064
Tăng tỷ trọng ngoại tệ trong tổng nguồn vốn huy động năm 2011 lên 20%,trong đó tỷ trọng
nguồn vốn huy động từ dân cư là 50%,từ tổ chức kinh tế là 45% ,tổ chức tín dụng tối đa là 5%.
1.1.4 Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ thanh toán quốc tế

dụng,thanh toán quốc tế,kế toán ngân quĩ
1.3 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nhằm thu hút khách hàng và
tăng khả năng cạnh tranh,đẩy mạnh công tác tiếp thị và chính sách khách hàng
 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
o Tăng cường công tác tiếp thị và tư vấn khách hàng để có thể triển khai các sản
phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế: nghiệp vụ xuất khẩu,nhờ thu,thanh toán biên
giới,chuyển tiền….
o Kết hợp với các bộ phận phòng ban khác trong chi nhánh để khai thác các khách
hàng xuất khẩu trong số khách hàng của chi nhánh,đặc biệt là phòng Kinh doanh
để khai thác các khách hàng xuất trong số các khách tín dụng và xây dựng kế
hoạch tài trợ hàng xuất.
o Đảm bảo 100% cán bộ thanh toán quốc tế có kiển thức cơ bản về nghiệp vụ
chuyên môn.Có khả năng tư vấn cho khách hàng,đảm bảo hoạt động thanh toán
nhanh chóng kịp thời.
 Dịch vụ chi trả kiều hối
Đẩy mạnh việc tiếp xúc với khách hàng có nguồn ngoại tệ từ nước ngoài về,tuyên truyền
về các phương thức chuyến tiền kiều hối,đặc biệt là hình thức chuyển tiền nhanh
western union ,kịp thời triển khai các chương trình khuyến mại thu hút khách hàng của
NHNo cũng như xây dựng chương trình riêng tại chi nhánh.
1.4 Xây dựng kế hoạch đào tạo các nghiệp vụ để nâng cao năng lực chuyên môn của cán
bộ
 Nâng cao năng lực quản lí,điều hành của cán bộ các cấp chi nhánh. Các cán bộ phụ trách
TTQT có trình độ ngoại ngữ cần thiết,được trang bị đầy đủ kiến thức cần thiết. . Đảm
bảo 100% cán bộ TTQT được đào tạo bài bản về nghiệp vụ,trình độ ngoại ngữ và có
kiến thức về kinh tế xã hội,thương mại quốc tế.
 Tạo điều kiện để cán bộ thực hiện nghiệp vụ ngoại tệ được tham gia các lớp tập
huấn,các hội thảo chuyên đề về thanh toán quốc tệ,các nghiệp vụ liên quan đến hoạt
động ngoại tệ.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status