HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG TRUNG - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LI M U
Ra đời từ rất sớm và không ngừng phát triển cả về quy mô, số lợng, chất
lợng các dịch vụ, cho đến nay ngành Ngân hàng đóng một vai trò hết sức quan
trọng _ là huyết mạch của nền kinh tế. Trong các hoạt động của ngân hàng, tín
dụng là hoạt động quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản,
tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Vì
vậy, để đa ra đợc một quyết định tài trợ, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lỡng,
ớc lợng khả năng rủi ro và sinh lời dựa trên quy trình phân tích tín dụng. Phân
tích tài chính khách hàng hay cụ thể là phân tích báo cáo tài chính DN là một
trong những nội dung đó.
Phân tích báo cáo tài chính DN có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá
sức mạnh tài chính, khả năng tự chủ tài chính trong kinh doanh, nhu cầu tài trợ
và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Qua quá trình thực tập tại Chi nhánh
Quang Trung Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, em xin chọn đề tài :
Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Quang Trung cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với
mong muốn áp dụng những kiến thức đã học đa ra những giải pháp góp phần
làm hoàn thiện công tác này tại Chi nhánh Quang Trung.
Ngoài lời mở đầu và kết luận chung, chuyên đề này gồm có 2 chơng:
Chơng 1: Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính DN tại Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quang Trung.
Chơng 2: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính
DN tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Quang Trung.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, bài viết sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót, em mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô, các anh chị
tại Ngân hàng ĐT & PT Việt Nam Chi nhánh Quang Trung.
Nguyễn Huyền Trang - 1 - Lớp TCDN A CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1:

Chi nhánh hoạt động theo mô hình Ngân hàng bán lẻ, cung cấp sản phẩm
dịch vụ ngân hàng đa năng trên nền công nghiệp hiện đại thỏa mãn nhu cầu
của thị trờng. Nhiệm vụ là cung ứng vốn, dịch vụ cho khu vực dân doanh, cụ
thể là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngay từ ngày thành lập BIDV Quang Trung không ngừng lớn mạnh, cụ thể
là tháng 4/2005 tổng tài sản của chi nhánh là 2.136 tỷ đồng, năm 2006 là
3.106 tỷ đồng. Tính đến 31/12/2007 tổng tài sản của Chi nhánh đạt 5.633 tỷ
đồng, tăng 35% so với năm 2006 và đạt 125% kế hoạch năm. Với mục tiêu trở
thành một ngân hàng hiện đại hàng đầu trong nớc và khu vực BIDV Quang
Trung không ngừng đầu t về mọi mặt nhằm đảm bảo nhu cầu của khách hàng
và minh bạch trong hoạt động ngân hàng.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV Quang Trung
Cơ cấu tổ chức của BIDV Quang Trung bao gồm các bộ phận sau:
Ban Giám Đốc:
Giám Đốc: Ông Lê Quang Thanh phụ trách chung và chỉ đạo
các phòng ban.
Phó Giám Đốc: Ông Nguyễn Mạnh Cờng và ông Nguyễn Ngọc
Linh phụ trách các mảng nghiệp vụ khác nhau theo sự phân công của Giám
Đốc.
Các phòng ban khác: Theo quyết định thành lập, BIDV Quang Trung
có các phòng ban sau: Phòng tổ chức hành chính; Phòng tài chính kế toán;
Phòng kế hoạch nguồn vốn; Phòng điện toán; Phòng giao dịch; Phòng dịch vụ
khách hàng cá nhân; Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp; Phòng thanh
toán quốc tế; Phòng tiền tệ kho quỹ; Phòng thẩm định và quản lý tín dụng; 02
Phòng tín dụng; Tổ đầu t chứng khoán; Tổ quản lý giải ngân.
Nguyễn Huyền Trang - 3 - Lớp TCDN A CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV Quang Trung
Phòng tín
dụng 1
Phòng tín
dụng 2
P. Khách hàng
cá nhân
P. Khách hàng
DN
P. Tiền tệ kho
quỹ
P. Thanh toán
quốc tế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung:
Hoạt động huy động vốn:
Đợc sự chỉ đạo đúng đắn, kịp thời của ban lãnh đạo cùng với nỗ lực
không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên, tất cả các mặt hoạt động của
BIDV Quang Trung đều đạt kết quả khả quan. Mạng lới khách hàng ngày càng
đợc mở rộng bao gồm các khách hàng cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài
nớc. Kết quả huy động vốn của BIDV Quang Trung đạt đợc qua một số năm
nh sau:
Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động giai đoạn 2005 2006
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Huy động vốn 1.992 2.910,367 5.100
- Ngắn hạn 517,920 814,90176 1.200
- Trung và dài hạn 1.474,080 2.095,46424 3.900
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Quang Trung)
Tính đến 31/12/2007 nguồn vốn huy động đạt 5.100 tỷ đồng, tăng 30%
so với năm 2006, đạt 113% kế hoạch kinh doanh; trong đó VND đạt 3.900 tỷ

+ Tổng d nợ/Tổng tài sản = 30,9%
+ D nợ ngắn hạn/Tổng d nợ = 45,0%
+ D nợ VND/Tổng d nợ = 68,7%
Hoạt động tín dụng của Chi nhánh luôn đảm bảo theo một quy trình lành
mạnh, nâng cao tính độc lập, khách quan trong việc thẩm định, phân tích tín
dụng.
Nếu xét theo thời gian thì d nợ cho vay trung và dài hạn có xu hớng tăng
chậm trong khi d nợ ngắn hạn tăng nhanh. Điều này tạo ra cơ cấu hợp lý giữa
huy động vốn và cho vay, đồng thời đảm bảo sự lành mạnh, an toàn cho hoạt
động ngân hàng.
Nếu xét theo đối tợng khách hàng thì cho vay đối với đối tợng doanh
nghiệp và khách hàng cá nhân đều tăng. Trong đó, số lợng khách hàng cá
Nguyễn Huyền Trang - 6 - Lớp TCDN A CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhân có xu hớng tăng mạnh hơn do nhu cầu đầu t và tiêu dùng của nhóm đối
tợng khách hàng này tăng mạnh trong thời gian gần đây.
Nh vậy, xét theo từng khía cạnh có thể thấy cơ cấu d nợ tăng không
đồng đều nhng nếu xét trên tất cả các mặt, hoạt động tín dụng của chi nhánh
trong thời gian qua có mức tăng trởng nhanh, nguyên nhân có thể chỉ ra đó
là: Đối với dân c, BIDV Quang Trung đã triển khai một loạt các sản phẩm
mới nh cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho vay cổ phần hóa, cho vay
cầm cố sổ tiết kiệm Các sản phẩm này đã góp phần xóa đi những vùng
thiếu vắng sản phẩm của BIDV Quang Trung tại các phân đoạn thị trờng
đang phát triển. Đối với doanh nghiệp, BIDV Quang Trung thực hiện chuyển
đổi cơ cấu cho vay, tăng d nợ cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh.
Hoạt động dịch vụ:
Bên cạnh các sản phẩm tín dụng truyền thống, BIDV Quang Trung còn
cung cấp các dịch vụ ngân hàng nh thanh toán, bảo lãnh, ngân quỹ, thẻ
ATM Với nỗ lực nâng cao chất l ợng dịch vụ, mở rộng quan hệ thanh toán

5 Trích dự phòng 18 10 21 117% 210%
6 Tỷ lệ d nợ TDH /Tổng d
nợ
45% 55% 55% 122% 100%
7 Tỷ lệ d nợ có
TSĐB /Tổng d nợ
43% 60% 62% 139% 103%
8 Chênh lệch thu chi thực
bình quân/ngời
0,102 0,353 0,41 402% 116%
III Các chỉ tiêu phục vụ quản trị điều hành
9 Tỷ lệ nợ quá hạn 0,023% 0% 0,010%
10 Lợi nhuận trớc thuế 4,825 30 42,12 877% 140%
(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Quang Trung )
Trung dài hạn
Tài sản đảm bảo
1.2. Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong
hoạt động cho vay tại BIDV Quang Trung:
Rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các chủ thể
kinh doanh tiền tệ trong nền kinh tế thị trờng. Không nằm ngoài quy luật đó,
BIDV Quang Trung bên cạnh những thành tích và kết quả kinh doanh đạt đợc
thì vấn đề rủi ro tín dụng đối với ngân hàng là điều không thể tránh khỏi.
Nguyễn Huyền Trang - 8 - Lớp TCDN A CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chính vì thế mà trong hoạt động cho vay của mình, chi nhánh phải tuân thủ
những quy trình, hớng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nớc nói chung và của Ngân
hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam nói riêng.
Việc phân tích báo cáo tài chính nhằm:
- Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng.
- Khả năng độc lập, tự chủ trong kinh doanh.

Thuyết minh báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 2 năm gần nhất và
báo cáo lu chuyển tiền tệ. Ngoài ra để phục vụ cho quá trình phân tích đợc
tốt cán bộ tín dụng có thể thu thập thêm các số chi tiết liên quan nh: Sổ chi
tiết tài khoản Phải thu khách hàng (131); Sổ chi tiết tài khoản Hàng tồn kho:
152, 153, 154, 155, 156; Sổ chi tiết Tài sản cố định (211); Sổ chi tiết tài
khoản Hao mòn tài sản cố định (214); Thông th ờng để xác định các báo
cáo tài chính doanh nghiệp có chính xác hay không, Ngân hàng yêu cầu các
báo cáo tài chính doanh nghiệp phải đợc kiểm toán đầy đủ. Đối với các báo
cáo tài chính đã qua kiểm toán, số liệu thờng chính xác và trung thực.Trên cơ
sở các báo cáo này, cán bộ tín dụng sẽ đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp qua việc xem xét các mặt về nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn và các
hệ số tài chính.
1.2.2. Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Đây là trờng hợp phân tích đầy đủ nhất. Tuy nhiên trên thực tế, tùy theo
tình hình của từng khách hàng mà lựa chọn một số chỉ tiêu cơ bản để phân
tích đánh giá.
1.2.2.1: Phân tích các số liệu trên báo cáo tài chính đã đợc thẩm định:
Cán bộ tín dụng xem xét sự thay đổi về tổng tài sản và nguồn vốn qua
các kỳ kinh doanh. Sự thay đổi này phản ánh sự thay đổi quy mô tài chính
của doanh nghiệp (tuy nhiên, đó chỉ đơn thuần là sự thay đổi về số lợng mà
cha giải thích gì về hiệu quả hay chất lợng tài chính). Đánh giá tổng tài sản
tăng lên chủ yếu ở hạng mục nào (Tài sản lu động hay tài sản cố định) và đợc
hình thành từ nguồn nào (tăng lên của khoản nợ hay vốn chủ sở hữu).
Về tỷ suất đầu t (hay kết cấu tài sản) thì đây là tỷ lệ phản ánh đặc điểm
khác nhau giữa các ngành nghề kinh doanh. Tỷ lệ này thờng cao ở ngành
Nguyễn Huyền Trang - 10 - Lớp TCDN A CĐ22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khai thác, chế biến dầu khí (đến 90%); sau đó là ngành Công nghiệp nặng
(đến 70%); và thấp hơn ở các ngành thơng mại, dịch vụ (đến 20%). Ngoài ra,
tỷ lệ này cũng phản ánh mức độ ổn định kinh doanh lâu dài của doanh

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hệ số này <1 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất
toàn bộ, tổng tài sản hiện có (tài sản lu động, tài sản cố định) không đủ trả số
nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
* Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn :
Chi nhánh sử dụng hệ số này để đánh giá doanh nghiệp có đủ TSLĐ
để đảm bảo trả các khoản nợ ngắn hạn không? Chi nhánh cho rằng hệ số
này lớn hơn 1 là tốt, nếu thấp hơn là có dấu hiệu doanh nghiệp đang gặp
vấn đề với việc hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn.
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh :

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một
khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên, số tài sản dùng để thanh toán nhanh còn đ-
ợc xác định là: tiền và tơng đơng tiền hay gọi là các khoản tơng đơng tiền. Đó
là các khoản có thể chuyển đổi nhanh, bất kỳ lúc nào thành một lợng tiền biết
trớc. Vì vậy hệ số đánh giá khả năng thanh toán nhanh (gần nh tức thời) cũng
đợc xác định :
Nguyễn Huyền Trang - 12 - Lớp TCDN A CĐ22
TSLĐ & Đầu t ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng nợ ngắn hạn
TSLĐ & đầu t ngắn hạn Vật t hàng hóa tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Tiền + tơng đơng tiền
Khả năng thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thông thờng hệ số này bằng 1 là lý tởng nhất.
* Hệ số thanh toán nợ dài hạn :

bị sức ép của các khoản nợ vay. Nhng khi hệ số nợ cao thì doanh nghiệp lại có
lợi vì đợc sử dụng một lợng tài sản lớn mà chỉ đầu t một lợng nhỏ. Vì vậy,
doanh nghiệp muốn chỉ tiêu này cao nhng Ngân hàng thì ngợc lại.
Khi phân tích chỉ tiêu này, các cán bộ tín dụng của BIDV Quang Trung
đặc biệt lu ý tính chất của các khoản phải trả (khoản nợ). Ví dụ: Một doanh
nghiệp có công nợ phải trả rất cao (các hệ số cơ cấu tài chính cao) nhng xét
bản chất các khoản phải trả này là tiền ứng trớc của khách hàng. Do vậy trong
trờng hợp này, sản phẩm của doanh nghiệp đợc coi là có khả năng tiêu thụ lý t-
ởng (chất lợng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn). Cơ cấu tài chính của doanh
nghiệp vẫn đợc đánh giá là mang lại hiệu quả cao mà vẫn đảm bảo an toàn.
* Cơ cấu tài sản :

Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của
tài sản cố định trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinh
doanh; phản ánh kịp tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản
Nguyễn Huyền Trang - 14 - Lớp TCDN A CĐ22
TSCĐ & đầu t dài hạn
Tỷ suất đầu t vào TSDH =
Tổng tài sản
TSLĐ & đầu t ngắn hạn
Tỷ suất đầu t vào TSNH =
Tổng tài sản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuất và xu hớng phát triển lâu dài cũng nh khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Thông thờng, các doanh nghiệp mong muốn có một cơ cấu tài sản tối -
u, phản ánh cứ dành một đồng đầu t vào tài sản dài hạn thì dành ra bao nhiêu
đồng để đầu t vào tài sản ngắn hạn.
* Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định :
Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu? Nếu tỷ suất này lớn hơn

Doanh thu (thuần)
Vòng quay các khoản phải thu =
Số d bình quân các khoản phải thu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tỷ số này cho biết thời gian chậm trả trung bình của các khoản phải thu từ
bán hàng hay thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thu thành tiền
mặt. Cả doanh nghiệp và Ngân hàng đều thích kỳ thu tiền trung bình ngắn vì
nh vậy khả năng sinh lời và điều kiện tài chính của doanh nghiệp là tốt, giảm
rủi ro cho doanh nghiệp, đồng thời giảm rủi ro cho Ngân hàng cho vay.
* Vòng quay vốn lu động:

* Số ngày 1 vòng quay vốn lu động:
* Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
* Vòng quay toàn bộ vốn:
Nguyễn Huyền Trang - 17 - Lớp TCDN A CĐ22
360
Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu (thuần)
Vòng quay vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
360
Số ngày 1 vòng quay vốn lu động =
Số vòng quay VLĐ
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status