Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Nhà máy Thiết bị Bưu điện Hà nội - Pdf 49

Lời nói đầu
Cùng với sự đổi mới của đất nuớc, nền kinh tế Việt nam đang vận động theo
cơ chế thi trờng có sự quản lí vĩ môcủa nhà nớc. Các cá nhân, đơn vị tổ chức
kinh tế ngày càng có sự phụ thuộc, liên kết chặt chẽ với nhau , cùng hợp tác để
cùng nhau có lợi. Trong bối cảnh đó, để tạo điều kiện cho các nhân, các tổ
chức, đơn vị kinh tế, kiểm tra giám sát lẫn nhau tạo điều kiên cho các cơ quan
chức năng của Nhà nớc thực hiện quản lí điều hành vĩ mô nền kinh tế.Chế độ
tài chính qui định tât cả các hoạt động tài chính phát sinh của các doanh nghiệp
đều phải đợc ghi chép phản ánh vào chứng từ, sổ sách theo chế độ kế toán qui
định. Lập BCTC là khâu cuối cùng trong công tác kế toán tài chính của doanh
nghiệp.
BCTC là phơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản của
doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh , tình hình lu chuyển
các dòng tiền và tình hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một
thời kì nhất định.
Vì vậy BCTC rất hữu ích cho các nhà quản lí doanh nghiệp với các cơ quan
chức năng, với cácchủ đầu t, chủ nợ, các nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối
tợng sử dụng thông tin khác nhau thì tiến hành phân tích và khai thác baó cáo tài
chính trên những gốc độ khác nhau.
Phân tích BCTC góp phần không nhỏ cho các đối tợng sử dụng thông tin
trên.Khi đã có các BCTC, đối tợng sử dụng thông tin cần phải tiến hành phân
tích để thấy đợc những điểm yếu, điểm mạnh về tình hình tài chính của doanh
nghiệp để có những quyết định chính xác hiệu quả.
Ra đời từ những năm 1954 ,cùng với thời gian Nhà máy Thiết bị Bu điện Hà
nội đã và đang khẳng định vị trí, tầm quan trọng của mình trong xu hớng đổi
mới chung của đất nớc. Nhng việc tìm tòi những giải đáp tài chính, luôn là vấn
đề thờng trực và nỗi băn khoăn của ban lãnh đạo để tìm đợc những giải pháp
phù hợpvà hữu hiệu nhất.
1
Qua quá trình học tập ở trờng và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Nhà máy

nghiệp kiểm soát và năng lực của doanh nghiệp trong quá khứ đã tác động đến
nguồn lực kinh tế này mà có thể dự đoán năng lực của doanh nghiệp có thể tạo
ra các khoản tiền và tơng đơng tiền trong tơng lai.
Thông tin về cơ cấu tài chính có tác dụng lớn để dự đoán nhu cầu đi vay
phơng thức phân phối lợi nhuận, tiền lu chuyển đều là mối quan tâm của doanh
nghiệp và cũng là những thông tin cần thíêt để d đoán khả năng huy động các
nguồn tài chính của doanh nghiệp
3
Thông tin về tình hình kinh doanh : Là những thông tin về tính sinh lợi ,
thông tin về tình hình biến động trong SXKD t đó có thể kiểm soát đợc trong t-
ơng lai , để đánh giá khả năng tạo ra các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp
có thể sử dụng .
Thông tin về biến động tình hình tài chính : BCTC hữu ích trong việc
đánh giá các hoạt động đầu t, tài trợ và kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
Tác dụng của BCTC: BCTC có tác dụng quan trọng trong quản lí , cung
cấp thông tin hữu cho các đối tợng ra quyết định phù hợp cụ thể :
- Với các nhà quản lí doanh nghiệp, BCTC có tác dụng cung cấp thông tin
tổng hợp về tình hình tài sản , nguồn hình thành cũng nh kết quả hoạt động kinh
doanh sau một kỳ hoạt động để có thể đánh giá đúng đắn tình hình tài chính từ
đó có thể ra đợc quyết định kịp thời phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp
trong tơng lai .
- Các cơ quan quản lí chức năng của nhà nớc nh cơ quan thuế , thống kê ,
tài chính ,BCTC cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát hoạt đông SXKD,
giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ về quản lí kinh tế tài chính nói
chung , các chế độ kế toán riêng, để điều hành và quản lí thống nhất toàn nền
kinh tế quốc dân.
- Với các đối tợng sử dụng khác :
+ Với chủ đầu t : BCTC cung cấp thông tin về những rủi ro tìêm tàng
cóliên quan đến đầu t của họ xác định thời điểm đầu t , đầu t nữa hay thôi,
nhiều hay ít , đầu t vào lĩnh vực hoạt động nào.

- Lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán.
-Tính trọng yếu và sự hợp nhất : Thông tin trọng yếu, riêng lẻ không đợc
sáp nhập với những tin khác, mà phải trình bày riêng lẻ.
-Nguyên tắc bù trừ : Tài sản, các khoản công nợ, thu nhập, chi phí không
đợc bù trừ lẫn nhau .
-Tính nhất quán: Việc trình và phân loại các khoản mục trên BCTC phải
đảm bảo sự nhất quán từ niên độ kế toán này sang niên độ kế toàn khác.
1.1.5. Nội dung và phơng pháp lập BCTC
Để đạt đợc mục đích trên, BCTC phải cung cấp về các nguồn lực kinh tế
mà doanh nghiệp kiểm soát. Các khoản công nợ , lợi nhuận và các donglu ch-
yển tiền mặt gốc .
5
Bởi vậy theo quy định hiện hành hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt
Nam, BCTC doanh nghiệp gồm bốn bảng biểu : Bảng CĐKT, bảng BCKQKD ,
bảng BCLCTT, thuyết minh BCTC
1.1.5.1. Bảng cân đối kế toán
* Khái niệm và bản chất của bảng CĐKT
Bảng cân đối kế toán là một phơng pháp kế toán và là một báo cáo kế toán chủ
yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghịêp theo hai cách phân
loại: cấu thành và nguồn hình thành vốn của doanh ở một thờ điểm nhất định,
đợc chia thành hai phần theo hai cách phản ánh tài sản và số tổng cộng hai phần
luôn bằng nhau, nó phản ánh vốn và nguồn vốn tại một thời điểm là ngày cuối
của kỳ hạch toán .
* Kết cấu và nội dung của bảng CĐKT
Kết cấu : bảng CĐKT đợc kêt cấu dới dạng bảng cân đối số d các tài
khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lí .
Bảng CĐKT chia lám hai phần (có thể sắp xếp dọc hay ngang ).
- Phần tài sản : Phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp đến
cuối kỳ hạch toán đang tồn tại dới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn,
các khâu của quá trình hoạt đông kinh doanh . Các chỉ tiêu đợc phản ánh trong

phân chia thành số đầu năm và cuối kỳ .
Phần tài sản : Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ tài sản tại thời
điểm lập báo cáo và đợc chia thành hai loại chỉ tiêu
+Loại A: TSLĐ và đầu t ngắn hạn
+Loại B: TSLĐ và đầu t ngắn hạn
Phần nguồn vốn : Bao gồm các chỉ tiêu các nguồn hình thành các loại
tài sản tại thời điểm lập báo cáo đợc chia thành hai loại chỉ tiêu.
+ Loại A: Nợ phải trả
+ Loại B: Nguồn vồn chủ sở hữu
Ngoài các chỉ tiêu trong phần chính, bảng CĐKT còn có các chỉ tiêu
ngoàI bảng CĐKT
* Cơ sở số liệu và phơng pháp lập bảng CĐKT
a , Cơ sở số liệu
- Bảng CĐKT niên độ trớc
- Số d các TK loại I, II, III,IV, và tàI khoản loại 0 trên các sổ kế toán chi
tiết sổ kế toán tổng hợp của kỳ lập bảng CĐKT .
b, Công tác chuẩn bị trớc lập bảng CĐKT
7
Để đảm bảo tính kịp thời chính xá của các chỉ tiêu trên bảng CĐKT cần
làm tốt công tác chuẩn bị sau đây :
-Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các TK, sổ kế toán liên quan, giữa kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa sổ kế toán của doanh nghiệp với đớnvị có
liên quan.
-Kiểm kê tài sản trong những trờng hợp cần thiết và điểu chỉnh kịp thời
số liệu trên các TK , số kế toán đúng với kết quả kiểm kê.
- Khoá sổ kế toán tại thời điểm lập bảng CĐKT .
- Chuẩn bị mẫu biểu qui định.
c, Phơng pháp chung lập bảng CĐKT
- Cột số đầu năm : Căn cứ vào cột cuối kỳ của bảng CĐKT niên
độ kế toán trớc để ghi vào các chỉ tiêu tơng ứng

âm (+ + +)
III- Các khoản phải thu
130 = Mã số(131+132+133+134+138)
1. Phải thu của khác hàng 131 - Số d nợ tài khoản 131 theo dõi chi tiết trên
từng TK
2.Trả trớc cho ngời bán 132 -Số d nợ TK 331 mở theo từng ngời thanh toán
3. Thuế GTGT đợc khâú
trừ
133 -Số d nợ TK 133 trên sổ cái
4. Phải thu nội bộ 134 =Mã số (135+136)
-Vốn KD ở các đơn vị trực
thuộc
135 -Số d nợ của của TK1361trên sổ cái
-Phải thu nội bộ 136 -Số d nợ củaTK1368 trên sổ cái
5.Các khoản phải thu khác 138 -Số d nợ của TK 138, 338 và các TK liên quan
khác theo chi tiết.
6. Dự phòng phải thu khó
đòi
139 -Số d có TK 139 trên sổ cái đợc ghi bằng số
âm (+++)
IV-Hàng tồn kho 140 =Mã số
(141+142+143+144+145+146+147+149)
1.Hàng mua đang đi đờng 141 -Số d nợ TK151 trên sổ cái
2.Nguyên liệu, vật liệu tồn
kho
142 -Số d nợ TK 152 trên sổ cái
3.Công cụ dụng cụ trong
kho
143 -Số d nợ TK 153 trên sổ cái
9

1. Đầu t chứng khoán dài
hạn
221 - Số d nợ TK 221 trên sổ cái
2. Góp vốn liên doanh 222 - Số d nợ TK 222 trên sổ cái
3. Đầu t dài hạn 228 - Số d nợ TK 228 trên sổ cái
4. Dự phòng giảm giá đầu
t
229 - Số d có TK 229 trên sổ cái
III- Chi phí XDCB dở
dang
230 - Số d nợ TK 241 trên sổ cái
IV- Các khoản kí quỹ kí
cợc dài hạn
140 - Số d nợ TK 244 trên sổ cái
Tổng cộng tài sản
250 = Mã số (100+ 200)
NGUồN VốN
A- Nợ PHảI TRả
300 = Mã số (310+320+330)
I- Nợ ngắn hạn 310 = Mã số
(311+312+313+314+315+316+317+318)
1. Vay ngắn hạn 311 - Số d có TK 311 trên sổ cái
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312 - Số d có TK 315 trên sổ cái
3. Phải trả cho ngời bán 313 - Tổng d có TK 331 mở theo từng ngời bán
trên sổ chi tiết thanh toán
4. Ngời mua trả tiền trớc 314 - Tổng d có TK 131 mở theo từng khách hàng
10
trên sổ chi tiết thanh toán
5. Thuế và các khoản phả
nộp nhà nớc

việc làm
-Số d có của TK 416 trên sổ cái
7. Lợi nhuận cha phân phối 417 -Số d có của TK 421 trên sổ cái
8.Quỹ khen thởng phúc lợi 418 Số d nợ TK431 trên sổ cái
9. Quỹ đầu t XDCB 419 Số d có của TK 441 trên sổ cái
II - Nguồn kinh phí 420 =Mã số(421+422)
1.Quỹ quản lí cấp trên 421 -Số d có của TK 451 trên sổ cái
2. Nguồn kinh phí sự
nghiệp
422 =Mã số (423+424)
- Nguồn kinh phí sự nghiệp
năm trớc
423 Số d có của TK 4611 trên sổ cái
- Nguồn kinh phí sự nghiệp
năm nay
Số d có của TK 4612 trên sổ cái
Nguồn kinh phí hình thành
TSCĐ
425 Số d có của TK 466 trên sổ cái
Tổng cộng nguồn vốn 430

11
1.1.5.2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tác dụng của BCKQHĐKD
BCKQHĐKD là một BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và
kết quả hoạt động kinh doanh cũng nh tình hình và kết quả hoạt động kinh
doanh cũng nh tình hình thực hiện trách nhiệm , nghĩa vụ của doanh nghiệp đối
với nhà nớc trong một kì kế toán.
BCKQHĐKD có những tác dụng sau :
Là căn cứ để kiểm tra phân tích và đánh giá tình hình thực hiện trách

Quí này Lũy kế từ
đầu năm
Tổng doanh thu 01 +Luỹ kế SPS có TK 511 đối ứng
nợ TK 111
Trong đó: DT hàng XK 02 +Sổ chi tíêt DT bán hàng (Phần
bán hàng XK)
Các khoản giảm trừ 03 =Mã số(05+06+07)
+Giảm giá 05 +Luỹ kế SPS TK532 đối ứng nợ
TK 511
+Hàng bán bị trả lại 06 +Luỹ kế SPS có TK 531 đối úng
nợ TK 511
+Thuế TTĐB, Thuế XNK 07 +Luỹ kế SPS TK3332, TK3333
1.Dtthuần 10 +Luỹ kế SPS nợ TK511 TK512
đối ứngTK911hoặc=Mã số 01-
Mã số 03
2.Giá vốn hàng bán 11 +Luỹ kế SPS có TK632đối ứng
nợ911
3. Lợi nhuận gộp 20 =Mã số 10-Mã số 11
4. Chi phí bán hàng 21 +Luỹ kế SPS có TK641và 142
đối ứng nợ TK911
5. Chi phí QLDN 22 +Luỹ kế SPS có TK642 và 142
đối ứng nợ TK 911
6. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động SXKD
30 =Mã số (20-21-22)
-Thu nhập hoạt động TC 31 +Luỹ kế SPS cóTK711đối úng
nợ TKlq
-Chi phí hoạt động TC 32 + Luỹ kế SPS nợ TK 811
7.Lợi nhuận thuần từ HĐTC 40 =Mã số (31-32)
-Các khoản TN bất thờng 41 +Luỹ kế SPS cóTK721

Cung cấp thông tin đẻ đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiên, các
khoản tơng đơng và nhu cầu của doanh nghiệp trong việc tạo ra các khoản tiền.
- Cung cấp thông tin cho các đối tớngử dụng để phân tích, đánh giá về
thời gian cũng nh mức độ chắc chắn của viêc tạo ra các khoản tiền
trong doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin về các nguồn hình thành từ các lĩnh vực hoạt động
kinh doanh, đầu t và tài chính của doanh nghiệp để đánh giá ảnh hởng
của các hoạt động đó đối với tình hình tàI chính củadoanh nghiệp.
14
- Cung cấp thông tin để đánh giá khả năng thanh toán và xác định nhu
cầu về tiền của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động tiếp theo.
* Nội dung và kết cấu của báo cáo lu chuyển tiền tệ
Nội dung của BCLCTT gồm 3 phần :
* Lu chuyển từ hoạt động kinh doanh
Phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh việc hình thành các khoản tiền và
việc sử dụng chúng có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
*.Lu chuyển từ hoạt động đầu t
Phần này gồm các chỉ tiêu : tiền thu về do thu hồi các khoản tiền đầu vào
các đơn vị khác , tiền lãi do các hoạt động đầu t ,tiền bán nhợng TSCĐ, tiền chi
phí cho việc mua sắm xây dựngTSCĐ, các khoản tiền đem đi đâu t
*Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Gồm các chị tiêu với các nội dung phản ánh các khoản tiền đợc tạo ra
và sử dụng vào các hoạt động tái chính của doanh nghiệp
*Phơng pháp lập BCLCTT

Bảng 1.4
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
(theo phơng pháp trực tiếp )
Quí năm

Lu chuyển tiền thuần trong kì 50 =MS(20+30+40)
Tiền tồn đầu kì 60
Tiền tồn cuối kì 70 =MS(50+60)
1.1.5.4. Thuyết minh BCTC
+ Tác dụng của thuyết minh BCTC
Thuyết minh BCTC là báo cáo đợc lập nhằm mục đích giải trình và bổ
sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động SXKD, tình hình taì
chính của doanh nghiệp trong kì báo cáo, mà cha đợc trình bày đẩy đủ, chi tiết
trong các BCTC khác .
Thyết minh BCTC có tác dụng sau :
Cung cấp số liệu thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể tình
hình chi phí thu nhập và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cung cấp số liệu thông tin để phân tích đánh giá tình hình tăng, giảm
TSCĐ theo từng loại, nhóm , tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu theo từng loại
nguồn và từng nguồn cung cấp và phân tích tính hợp lí tronh việc phân bổ, cơ
cấu vốn, tình hình khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
16
Thông qua Thuyết minh BCTC mà biết đợc chế độ kế toán áp dụng tại
doanh nghiệp từ đó kiểm tra chấp hành các qui định, chế độ thể lệ kế toán, ph-
ơng pháp kế toán mà doanh nghiệp đã đăng kí áp dụng cũng nh những đề xuất
kiến nghị của doanh nghiệp.
+.Nội của thuyết minh BCTC
Thuyết minh BCTC gồm các bộ phận cấu thành sau :
-Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
-Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
-Chi tiết một số chỉ tiêu trong BCTC
-Giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động kinh
doanh
-Một số chỉ tiêu đánh giá khaí quát tình hình hoat động của doanh nghiệp
-Phơng hớng SXKD trong kì tới

Tổng cộng
b, Phơng pháp lập phần tình hình tăng, giảm TSCĐ
Các chỉ tiêu phần này phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ theo nguyên
giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại lúc đầu kì và cuối kì.
Số liệu ghi vào các chỉ tiêu phần này đợc căn cứ trực tiếp vào các TK cấp
2 liên quan trên sổ cáI và các sổ kế toán theo dõi chi tiết TSCĐ.
c, Phơng pháp lập phần thu nhập nhập của công nhân viên
Các chỉ tiêu đợc phản ánh theo số kế hoach và sổ thực kì này, thực hiện
kì trớc để làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thu nhập của công nhân viên
trong kì báo cáo.
d ,Phơng pháp lập phần Tình hình tăng giảm nguồn vốn CSH
Nguồn vốn kinh doanh và các nguồn vốn đầu t XDXB đều đợc theo dõi
chi tiêt theo từng nguồn. Ngân sách nhà nớc cấp và các nguồn khác tự bổ xung
nh vốn kinh doanh , vốn cổ phần, các quỹ của doanh nghiệp cũng đợc phản ánh
chi tiết theo từng loại quỹ phù hợp với việc hình thành và sử dung quỹ doanh nghiệp
của cơ chế tàI chính hiện hành.
Ngoài ra phần này còn trình bày lí do tăng giảm chủ yêú nguồn vốn CSH của
doanh nghiệp .
e. Phơng pháp lập phần Tình hình tăng giảm các khoản đầu t vào các đơn vị
khác
Đối với từng khoản đầu t theo dõi tình hình hiện có lúc đầu kỳ, tăng, giảm
trong kỳ, hiện có lúc cuối kỳ và kết quả đầu t (lãi, lỗ).
f. Phơng pháp lập phần Các khoản phải thu và nợ phải trả.
18
Phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh toán giữa các doanh
nghiêp với các đối tợng khác nhau: ngời mua ngời bán Nhà nớc ,CNV và đợc
theo dõi riêng thành các khoản phải trả . Đối với từng khoản phải thu, khoản
phải trả đều đợc phản ánh theo số tăng, giảmvà hiện có lúc đầu, cuối kỳ. Riêng
số đầu ,cuối kì còn đợc theo dõi riêng số đã quá hạn thanh toán.
Số liệu ghi vào các chỉ tiêu này đựôc căn cứ vào số liệu trên các sổ kế toán

kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trởng, việc điều hành hoạt độngvà
tính hiệu quả của công tác quản lí. Những điều đó đảm bảo sự an toàn và tính
hiệu quả cho các nhà đầu t.
Bên cạnh đó các cơ quan thuế ,tàI chính thống kêcũng đều có nhu cầu
thông tin vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ.Với các mục tiêu
khác nhau nhng thờng liên quan đến nhau những ngời sử dụng thông tin nhận
thấy việc phân tích BCTC là công cụ không thể thiếu cho quá trình lựa chọn ph-
ơng án kinh doanh tối u và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng của doanh
nghiệp.
1.2.2.Nội dung phân tích BCTC
Phân tích BCTC với vị trí là công cụ giúp các đối tợng đa ra các quyết định
phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm. Do đó phân tích BCTC thờng đợc tiến
hành theo nhng nội dung cơ bản sau:
- Phân tích cấu thành, tình hình biến động của tài sản, nguồn vốn
-Phân tích kết quả kinh doanh
-Phân tích tình hình đầu t và tự tài trợ
-Phân tích công nợ và khả năng thanh toán .
-Phân tích rủi ro tái chính
-Phân tích hiệu quả của việc quản lí và sử dụng vốn.
-Phân tích tình hình lu chuyển tiền tệ.
1.2.3.Phơng pháp phân tích báo cáo tài chính.
Phơng pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tình
hình tài chính của công ty ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tài doanh nghiệp trong
tơng lai. Từ đó giúp các đối tợng đa ra các quyết định kinh tế phù hợp với mục
tiêu mong muốn của từng đối tợng. Để đáp ứng mục tiêu phân tích tài chính
thông thờng ngời ta sử dụng các phơng pháp sau đây:
1.2.3.1. Phơng pháp so sánh
20
Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh
tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng đợc áp dụng từ khâu đầu đến khâu

21
các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật t, lao động tiền vốn, đát đai
trong kinh doanh.
1.2.3.3. Phơng pháp phân tích nhân tố
Là kĩ thuật phân tích và xàc định mức độ ảnh hởng của các nhân tố tác
động đến chỉ tiêu phân tích dạng nghiên cứu.
Để phân tích các nhân tố ảnh hởng trớc hết cần xác định ảnh hởng của
các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, sau đó xem xét tính chất ảnh hởngcủa các
nhân tố, những nguyên nhân dẫn đến sự biến độngcủa từng nhân tố và xu thế
nhân tố đó trong tơng lai sẽ vận động nh thế nào .Từ đó có dự đoán chỉ tiêu
phân tích trong tơng lai sẽ phát triển đến đâu.
Tuỳ thuộc mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích
ngời ta có thể chia thành phơng pháp thay thế liên hoàn, phơng pháp số chênh
lệch, phơng pháp cân đối để xác định mức độ ảnh hơng của các nhân tố.
1.2.3.4.Phơng pháp dự đoán
Là các kĩ thuật đợc sử dụng đẻ ớc tính các chi tiêu kinh tế tơnglai. Tùy
thuộc vào mối quan hệ cũng nh việc dự đoán tình hình kinh tế, xã hội, tác động
đến kinh doanh của các doanh nghiệp mà sử dụng các phơng pháp khác nhau.
Thờng ngời ta sử dụng phơng pháp hồi qui, toán xác suốt, toán tài chính Các
phơng pháp nàycó tác dụng rất quan trọng trong việc lựa chọn các phơng án
đầu t hoặc kinh doanh.
1.2.3.5.Kĩ thuật phân tích
-So sánh về số tuyệt đối:Là việc xác định chêch lệch giữa trị số của chỉ tiêu
kì phân tích với trị số của chỉ tiêu kì gốc. Kết quả so sánh cho thấy sự biến động
về số tuyệt đối của hiện tợng kinhtế đang nghiên cứu.
So sánh bằng số tơng đối là xác định số phần trăm tăng hay giảm giữa thực
tế so với kì gốc của chỉ tiêu phân tích cũng có khi tỉ trọng của một hiện tợng
kinh tế trong tổng thể qui mô chung đợc xác định. Kết quả tốc độ phát triển
hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tợng kinh tế.
Khi phân tích các báo cáo tài chính có thể sử dụngcác kĩ thuật phân tích

1.3.1.Nguốn thông tin cần thiết cho phân tích BCTC
Sự tồn tại,phát triển cũng nh quá trình suy thoái của doanh nghiệp phụ
thuộc vào nhiều yếu tố , có những yếutố có những yếu tố bên trong (đặc điểm tổ
23
chức quản lí , sản phẩm , qui trình công nghệ)và những yếu tố bên ngoài
(Tăng trởng kinh tế của nền kinh tế,sự tiến bộ của nến khoa học kinh tế, chính
sách tàI khoá )
Phân tích tài chính có mục tiêu đivới những dự đoán tài chính, dự đoán kết
quă tơng lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đa ra đợc những quyết định
phù hợp. Nh vậy ,khi phân tích ngoài cácBCTC còn phải tập hợp đợc những
thông tin liên quan đến tình hình tàI chính của doanh nghiệp .
+Các thông tin chung đó là những thông tin cóliên quan đến cơ hội kinh
doanh. Sự suy thoái hoặc tăng trởng có tác động mạnh mẽ đến kết quả kilnh
doanh,cũng nh thông tin về các cuộc thăm dò thị trờng,triển vọng phát triển
trong sản xuất kinh doanhvà dịch vụ thơng mại
+ Các thông tin theo nghành kinh tế :Cơ cấu sản xuát có tác động đến khả
năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kì kinh tế,độ lớn
của thị trờng và triển vọng phát triển
+Các thông tin liên quan đến nhân lực .
Trong quá trình su tầm tài liệu có những số liệu không biểu hiện bằng những
con số cụ thể mà nó thông qua việc miêu tả đời sống kinh tế của doanh nghiệp
thì phải quan sát, nghiên cứu và phân tích đánh giá để có những thông tin đầyđủ
phục vụ cho quá trình phân tích BCTC
1.3.2.Phơng pháp phân tích BCTC
Phơng pháp phân tích BCTC là một trong những nhân tố ảnh hởng lớn đến
nội dung phân tích các BCTCDN. Mỗi doanh nghiệp có một đặc thù sản xuất
kinh doanh cụ thể khác nhau nên có thể lựa chọn các phơng pháp phân tích
khác nhau. Mỗi phơng pháp phân tích có những u nhợc điểm khác nhau mang
lại những thông tin khác nhau.Mỗi đối tợng khác nhau có những mục tiêu khác
nhau trong công tác tài chính doanh nghiệp nên họ sẽ lựa chọn những phơng

suôts lao động , nâng cao chất lợng sản phẩm. Nhà máy luôn tìm tòi trong công
25

Trích đoạn Những kết quả đạt đợc Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích BCTC Điều kiện hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status