BÁO CÁO TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN PHẠM BÁ ĐẶNG ICC - Pdf 23

GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
PHẦN I : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
PHẠM BÁ ĐẶNG ICC
1.1. Giới thiệu chung.
1.1.1 Tên, trụ sở, quy mô.
Công ty Cổ Phần Phạm Bá Đặng ICC là một trong những công ty hoạt động
trong lĩnh vực thiết kế website, xây dựng phần mềm doanh nghiệp, cung cấp các
giải pháp công nghệ thông tin tại Việt Nam.
Địa chỉ : 310 Lê Duẩn – Đống Đa – Hà Nội
Vốn điều lệ : 2.875 triệu đồng.
Website chính thức : icreate.com.vn
Về quy mô của công ty: Được thành lập vào tháng 7 năm 2006 – Với những
bước đi chiến lược đúng đắn, Phạm Bá Đặng ICC hiện là nhà cung cấp dịch
vụ thiết kế web, xây dựng phần mềm có thị phần lớn tại Việt Nam.
Công ty có 1 trụ sở chính, 1 trung tâm bảo hành và nhiều chi nhánh tại các tỉnh
trong cả nước.
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
- Ngày 27/07/2006 Công ty Cổ Phần Phạm Bá Đặng ICC chính thức ra đời với
vốn điều lệ ban đầu chỉ gồm 700 triệu đồng với 1 trụ sở chính đặt tại 310 Lê Duẩn
và bắt đầu với chỉ 5 nhân viên và 3 thành viên ban quan trị.
- Ngày 03/09/2006 Chi nhánh bảo hành tại 43 Đội Nhân - Hà Nội được chính
thức thành lập
-Sau khoảng 2 năm hoạt động công ty đã tăng vốn điều lệ lên 2.875 triệu đồng
và số nhân viên chính thức là khoảng 30 nhân viên chưa tính tới các cộng tác viên
trên khắp cả nước.
-Tính đến hiện nay tháng 7/2011: công ty đã phát triển thêm rất nhiều các chi
nhánh kinh doanh ở các tỉnh và số nhân viên chính thức khoảng 50 nhân viên.
1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và ngành nghề kinh doanh.
Thiết kế website: Tư vấn xây dựng website trọn gói, cung cấp các giải pháp
kinh doanh hiệu quả trên môi trường mạng Internet thông qua trang web của quý
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 1

Phòng giám
sát
Phòng dự án
Phòng dịch vụ khách
hàng
GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
1.3. Chiến lược và kế hoạch phát triển năm 2011
- Xây dựng và quản trị một số website thương mại điện tử hàng đầu Việt Nam.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ bằng việc triển khai mở rộng kinh doanh, tăng thêm
các trung tâm bảo hành.
- Phát triển một số công nghệ mới trong lập trình web.
- Cố gẳng phấn đấu trở thành công ty thiết kế website chuyên nghiệp hàng đầu Việt
Nam.
- Tăng thêm vốn điều lệ để đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động của công ty.
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty
Cổ phần Phạm Bá Đặng ICC
1.4.1. Phân tích các yếu tố vĩ mô
1.4.1.1. Ảnh hưởng của nền kinh tế
1.4.1.1.1 Bối cảnh cả nước
Tháng 5/2008 số người sử dụng Internet ở Việt Nam đã chiếm tới 23.5% dân
số.
( Nguồn: Tổng cục thống kê )
Số liệu tới tháng 7/2011: sau 14 năm kết nối với mạng Internet toàn cầu, đến
thời điểm này, Việt Nam có gần 27 triệu người sử dụng Internet, chiếm 31% dân
số, với hàng trăm nhà cung cấp dịch vụ.
(Nguồn : Baomoi.com )
Sự phát triển vượt bậc của Internet tại Việt Nam trong hơn 10 năm qua là điều
dễ nhận thấy. Sự phát triển đó không người dân Việt Nam đối với Internet. Theo
dự báo tốc độ phát triển, phổ cập Internet ở Việt Nam chỉ thể hiện ở những con số
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 3

quan của nền kinh tế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ngành công nghệ
thông tin ở Việt Nam.
1.4.1.1.3. Ảnh hưởng của biến động lãi suất ngân hàng.
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 4
GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
Đối với nền kinh tế thị trường chiếm ưu thế như ở nước ta hiện nay sự cạnh
tranh về giá là vô cùng gay gắt thêm vào đó là sự gia tăng không ngừng của các
công ty mới gia nhập thị trường làm cho thị phần, doanh thu của các công ty giảm
đáng kể. Vì vậy hơn lúc nào hết các công ty cần phải làm mới chính mình, đầu tư
nhiều hơn vào công nghệ để cạnh tranh về giá cũng như chất lượng sản phẩm.
Muốn làm được như vậy thì các doanh nghiệp cần một lượng vốn rất lớn để đầu tư.
Nhưng với những biến động về lãi suất trên thị trường vừa qua các công ty
khó mà có thể tiếp cận được với nguồn vốn vay cho dù là ngành nào đó đem lại
nguồn lợi nhuận béo bở cho những ai chen chân vào đi chăng nữa. ! Bởi hiện nay
lãi suất các ngân hàng đã tăng cao kỷ lục. Mặc dù lãi suất niêm yết là 14% nhưng
các ngân hàng vì cạnh tranh thu hút vốn nên đã phải huy động với mức lãi suất “
thỏa thuận” lên tới 17% và cho vay với mức lãi suất 20% hoặc hơn thế. Vậy hường
đi nào cho các doanh nghiệp, công ty?
Việc mở rộng quy mô công ty là quá khó khăn đối với các doanh nghiệp
trong thời điểm thị trường Việt Nam còn có quá nhiều những biến động như hiện
nay! Vì vậy các doanh nghiệp sẽ cố gắng đầu tư vào marketing qua Internet, vào
công nghệ vì đối với rất nhiều ngành đây là phương tiện truyền thông cực kì hiệu
quả mà lại tốn không quá nhiều chi phí như các phương tiện truyền thông khác.Lãi
suất ngân hàng đẩy các doanh nghiệp lâm vào khó khăn cùng cực thì lại mở ra
tương lai phát triển mạnh mẽ cho ngành công nghệ thông tin.
1.4.1.1.4. Ảnh hưởng của biến động tỷ giá.
Ở thời điểm hiện tại và một thời gian dài nữa ảnh hưởng của biến động tỷ
giá không tác động trực tiếp tới các công ty hoạt động trong lĩnh vực thiết kế
website, xây dựng phần mềm doanh nghiệp, cung cấp các giải pháp công nghệ
thông tin tại Việt Nam. Bởi hầu hết các doanh công nghệ thông tin hiện nay chưa

nguy cơ bùng nổ dân số rất cao, trong tương lai vấn đề nhà ở là một nhu cầu cần
thiết. Như vậy, Các công ty có nhiều cơ hội để phát triển.
Dân số Việt Nam đông và lực lượng lao động đồi dào nhưng số lao động có
tay nghề và trình độ chuyên môn còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của các
doanh nghiệp. Sự mất cân đối giữa nhu cầu về lao động trình độ chuyên môn cao
và số lượng đáp ứng được nhu cầu này còn rất thấp, khiến cho nguồn nhân lực tại
các doanh nghiệp bị hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng phát triển.
1.4. 1.4. Yếu tố văn hóa xã hội
Xã hội ngày càng phát triển, trình độ dân trí hóa tăng cao, nền kinh tế đất
nước hội nhập nhiều hơn với nền kinh tế thế giới. Các công ty công nghệ thông tin
có khả năng mở rộng phát triển thị trường.Bởi quá trình đô thị hóa nông thôn ngày
càng được các cấp bậc nhà nước triển khai nhiều hơn, từ đó dẫn đến nhu cầu sử
dụng Internet ngày càng cao.
1.4 .1.5. Yếu tố công nghệ
Có thể nói đây là yếu tố mang tính sống còn đối với sự tồn vong của một
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.Yếu tố công nghệ trong
mỗi công ty phải luôn luôn được đặt lên hàng đầu.Sự phát triển và ứng dụng công
nghệ ngày càng sâu rộng trong xã hội đặc biệt là trong nội bộ ngành tạo nhiều cơ
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 6
GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
hội phát triển cũng như vô vàn những thách thức cho công ty hoạt động trong lĩnh
vực công nghệ thông tin nói chung và công nghệ phần mềm nói riêng.
1.4. 1.6. Yếu tố tự nhiên
Vấn đề về các yếu tố tự nhiên không hề ảnh hưởng trực tiếp tới các công ty
hoạt động trong lĩnh vực công nghệ phần mềm nhưng nó ảnh hưởng trực tiếp tới
sự phát triển của ngành công nghệ thông tin. Mà ngành công nghệ thông tin lại là
ngành cơ sở để phát triển ngành công nghệ phần mềm.
Sự phát triển và phổ cập internet của nước ta có sự mất cân bằng lớn giữa
thành thị và nông thôn, miền xuôi và miền ngược.Ở những thành thì lớn thì trên
80% dân số sử dụng internet nhưng ở những vùng núi thì con số này là rất thấp và
-Lợi thế theo quy mô-Quy mô vốn đầu tư ban đầu-Uy tín của thương hiệu-Chi phí chuyển đổi-Khả năng tiếp cận hệ thống phân phối-Sự trả đũa có chủ định-Sản phẩm độc quyềnNHÀ CUNG CẤP

ĐỐI THỦ CẠNH TRANH



-Sự nhảy cảm về giá
-Ảnh hưởng của yếu tố đầu vào đối với

-Sự khác biệt sản phẩm

-Nguy cơ gia nhập theo chiều dọc
giá thành và khả năng khác biệt hóa

-Chi phí chuyển đổi

của khách hàng
-Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp

-Uy tín của thương hiệu

-Khác biệt hóa sản phẩm
-Sự xuất hiện các sản phẩm đầu vào

-Sự đa dạng của các hình thức

-Mức độ tập trung của khách hàng
thay thế

cạnh tranh

-Sự thay thế khách hàng
-Nguy cơ gia nhập theo chiều dọc của

-Bản chất của các lĩnh vực đầu tư


-Sự khác biệt về hiệu quả-Giá cả của sản phẩm thay thế

1.4.2. 1. Khách hàng .
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 8
GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
a. Nhu cầu của khách hàng khi sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của
công ty
 Nhu cầu xây dựng Website để giới thiệu cơ quan, giới thiệu sản phẩm, dịch
vụ
 Xây dựng Website để bán hàng trực tuyến ( ứng dụng thương mại điện tử )
 Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý ( quản lý thư viện, quản
lý bán hàng, phần mềm kế toán, quản lý sinh viên,……)
b. Nhóm khách hàng của công ty
Khách hàng của doanh nghiệp được chia làm 3 nhóm chính
Nhóm 1: Các đơn vị hành chính công ( trường học, cơ quan nhà nước ): có
tiềm năng lớn để phát triển theo chiều dọc: nâng cấp, bổ sung chức năng, nhu cầu
quản trị sản phẩm, bảo trì, nâng cấp server. Đây là nhóm khách hàng mà công ty
muốn hợp tác lâu dài và mong muốn nó sẽ mang lại nguồn thu ổn định cho công ty
trong tương lai.
Nhóm 2 : Doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử và các doanh nghiệp
lớn: nhóm khách hàng này có yêu cầu về sản phầm phần mềm,cũng như website là
rất cao và đây cũng chính là nhóm khách hàng mục tiêu mà công ty muốn hướng
tới.
Nhóm 3 : Doanh nghiệp vừa và nhỏ.Nhóm này là nhóm sử dụng các sản
phẩm dịch vụ của công ty theo phương thức “mua đứt bán đoạn” tính ổn định của
nguồn thu từ nhóm khách hàng này là không cao.

GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
Hình 1.3. Các rào cản và lợi nhuận
(Nguồn: Michael E.Porter, dẫn theo Huỳnh Phú Thịnh).
Đặc điểm về rào cản và lợi nhuận của ngành như trên ( ngành đang ở vị trí
số 4 ) có thế được lý giải như sau :Ngành có chi phí đầu tư ban đầu không quá lớn
ma tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư lại cao.Thị trường ngành đang tăng trưởng tốt
cùng với nhịp độ tăng và phổ cập internet. Thêm vào đó rào cản rút lui khỏi ngành
là rất dễ dàng bởi đây là lĩnh vực công nghệ thông tin cơ sở vật chất ban đầu
không cần đầu tư nhiều chủ yếu là đội ngũ nhân viên IT chuyên nghiệp và đặc biệt
các sản phẩm phần mềm rất dễ dàng được chuyển nhượng trên thị trường. Nó cũng
giải thích vì sao ngành công nghệ thông tin lại có mức độ cạnh tranh rất lớn.

Một số rào cản xâm nhập ngành:
Năm 2008 khi chính phủ đưa ra rất nhiều ưu đãi đối với các doanh nghiệp
hoạt động trong ngành công nghệ thông tin cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của
thị trường khiến một làn sóng ồ ạt ra nhập ngành của hàng loạt các công ty tạo ra
một môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt. Đặc biệt một bộ phận không nhỏ các
công ty nhỏ đã liên kết tạo ra mức giá “ảo” đối với các sản phầm phần mềm cũng
như website khiến khách hàng khó khăn trong việc phân biệt sản phẩm với quá
nhiều lời mời chào và lựa chọn khác nhau.Cuối năm 2010 thị trương web 2.0 có xu
hướng bão hòa đòi hỏi các công ty phải đầu tư lớn hơn về công nghệ và phát triển
thị trường theo chiều sâu.Các công ty vừa và nhỏ nếu không chọn cho mình được
một hướng đi đúng đắn và rõ ràng thì sẽ sớm bị loại khỏi thị trường.

Rào cản rút lui:
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 11
RÀO CẢN RÚT LUI
RÀO
CẢN


GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
PHẦN II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN PHẠM BÁ ĐẶNG ICC
2.1. Phân tích swot đối với Công ty Cổ phần Phạm Bá Đặng ICC
Strengths ( Điểm mạnh ) Weaknesses ( Điểm yếu )
-Thành lập và lãnh đạo công ty là những người có chuyên - Công nghệ nhanh bị sao chép, sớm bị lạc hậu
môn cao về công nghệ thông tin. nên luôn luôn cần đổi mới.
-Đội ngũ nhân viên và cộng tác viên có trình độ chuyên -Thị trường phát triển không đồng đều : phát
môn cao được tuyển trực tiếp từ các trường đại học chuyên triển mạnh ở các tỉnh thành phố lớn, chưa khai
về IT: Aptech,FPT,ĐH Bách Khoa… thác được thị phần các tỉnh, thành phố nhỏ lẻ.
- Xây dựng được nhiều phần mềm sáng tạo và bản quyền - Gặp khó khăn trong công tác quản lý và kinh doanh
- Marketing mạnh và hiệu quả vì nhân lực chủ chốt của công ty chủ yếu có chuyên
-Thiết lập được mối quan hệ cực tốt với khách hàng môn về IT và thiếu kinh nghiệm.
-Có sự chuyển giao công nghệ từ các nước có nền công nghệ - Khó khăn trong huy động vốn để đầu tư vào công
thông tin phát triển như : Nhật, Ấn Độ, Úc…. cao.

Opportunities ( Cơ hội ) Threats ( Nguy cơ )
- Sự phát triển mạnh mẽ của ngành điện tử viễn thông tạo - Riêng với ngành công nghệ phần mềm rào cản gia
cơ sở cho ngành công nghệ thông tin ứng dụng được những nhập ngành thấp vì không cần lượng vốn quá
công nghệ tiên tiến nhất. lớn nhưng để tồn tại được trong ngành lại là vấn đề
- Việt Nam là một nước nhanh nhạy và năng động về công quá khó khăn.
nghệ thông tin - Vì rào cản gia nhập ngành thấp nên mức độ cạnh
- Theo Thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của tranh trong ngành công nghệ phần mềm là rất lớn.
Bộ Tài Chính thì các công ty phần mềm được ưu đãi miễn
thuế 2 năm đầu khi cổ phần hóa.
- Theo Quyết định 1755/QĐ-TTG ngày 22/09/2010 Bộ TT-TT
quyết định phê duyệt Đề án " Đưa Việt Nam trở thành nước
mạnh về CNTT-TT". Ngành công nghệ thông tin có cơ hội
nhận được rất nhiều ưu đãi mới từ chính phủ và nhà nước.


Nhìn nhận tổng quan về tình hình tài chính của công ty qua 3 năm là tương
đối ổn định về các chỉ tiêu, duy chỉ có năm 2010 ta thấy các khoản nợ phải trả của
công ty tăng mạnh đặc biệt là tăng nợ dài hạn ( gấp gần 3 lần so với năm 2009 )
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 14
GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
đồng thời ta cũng thấy Hàng tồn kho và Tài sản cố định của doanh nghiệp tăng lên.
Thực chất của việc vay nợ của công ty tăng cao là do công ty đầu tư vào tài sản cố
định và đang triển khai việc đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh của mình.
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Phạm Bá Đặng ICC qua 3 năm 2008 – 2010
Đơn vị : VNĐ
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 15
STT Chỉ tiêu 2008 2009 2010
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
1.940.441.610 2.562.345.541 1.742.635.596
2 Các khoản giảm trừ
doanh thu
- - -
3 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dv
1.940.441.610 2.562.345.541 1.742.635.596
4 Giá vốn hàng bán 582.511.040 896.820.939 697.054.238
5 Lợi nhuận gộp 1.357.930.570 1.665.524.602 1.742.635.596
6 Doanh thu hoạt động tài
chính
286.491.540 306.713.292 535.408.776
7 Chi phí tài chính 128.787.149 139.975.958 327.106.146
Trong đó: chi phí lãi vay 122.235.820 139.975.958 327.106.146
8 Chi phí bán hàng 581.081.377 359.470.888 504.542.251

toán hiện hành
2,0298 1,8238 1,7928 (0,206) (0,031)
Bảng phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy hệ số thanh toán
ngắn hạn của công ty qua 3 năm có chiều hướng giảm dần. Năm 2008 tỉ lệ này là
2,0298 lần, sang 2009 giảm 0,206 lần và đến 2010 tiếp tục giảm 0,031 lần. Nguyên
do là trong 2009 cả TSNH và NNH của công ty đều giảm, nhưng TSNH của DN
lại có tốc độ giảm nhanh hơn NNH. Đến 2010 biến động theo chiều ngược lại
nhưng tỉ lệ này vẫn giảm dù cả TSNH và NNH tăng nguyên nhân là do tốc độ tăng
của TSNH thấp hơn tốc độ tăng của NNH. Năm 2010 là năm mà nền kinh tế mang
trong mình nhiều bất ổn, không có nhiều doanh nghiệp mạnh dạn sử dụng vốn của
mình để đầu tư nên ta thấy năm 2010 lượng dự trữ tiền mặt của công ty là tương
đối lớn so với các năm trước đó ( tăng gần 2 lần so với năm 2009 ).Mặc dù hướng
chung là giảm nhưng tỉ lệ này vẫn giữ được ở mức trên 1 khá nhiều nên công ty
vẫn có đủ khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn.
2.2.1.2. Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh.
Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh =
Bảng phân tích “Tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh”.
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 16
GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
Đơn vị : VNĐ.
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Chênh lệch
09-08 10-09
Tài sản ngắn
hạn-hàng tồn
kho
2.644.912.825 2.249.190.615 2.584.743.917 (14,96%) 14,91%
Nợ ngắn hạn 1.928.833.992 1.840.279.608 2.256.029.421 (4,59%) 22.58%
Hệ số thanh
toán nhanh

được đôi chút. Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2010 cũng là năm mà doanh
nghiệp vay nợ nhiều hơn cho các mục tiêu phát triển tiếp theo. Như ta thấy tỷ lệ
tiền mặt quá cao cũng không phải là một tín hiệu quá tốt, điều này giúp doanh
nghiệp chủ động hơn trong nguồn vốn của mình nhưng cũng khiến cho đồng tiền
nằm chết tại doanh nghiệp tương đối lớn và chưa thực sự phát huy được hiệu quả.
Trong khi doanh nghiệp lại đang phải vay nợ tương đối nhiều và trả lãi suất cao. Vì
vậy đây cũng là vấn đề doanh nghiệp cần phải quan tâm giải quyết sao cho vẫn tự
chủ được nguồn vốn mà lại vẫn hiệu quả.
2.2.2. Phân tích tỷ số khả năng khả năng hoạt động.
Nhóm tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty, chúng được
thiết kế để trả lời câu hỏi: Các tài sản được báo cáo trên bảng cân đối tài sản có
hợp lý không hay là quá cao hoặc quá thấp so với doanh thu? Nếu công ty đầu tư
vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽ làm dòng tiền tự
do và giá cổ phiếu giảm. Ngược lại nếu công ty đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho
không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lợi. Do vậy, công ty
nên đầu tư vào tài sản ở mức độ hợp lý. Thế nhưng, như thế nào là hợp lý? Muốn
biết được điều đó chúng ta cùng đi phân tích các tỷ số sau:
2.2.2.1. Tỷ số hoạt động tồn kho.
Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của công ty chúng ta có thể sử dụng tỷ
số hoạt động tồn kho. Tỷ số này có thể được đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay
hàng tồn kho trong một năm hoặc số ngày tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày tồn kho =
Bảng phân tích “ Tỷ số hoạt động tồn kho”.
Đơn vị : VNĐ
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Chênh lệch
09 – 08 10 – 09
Doanh thu 1.940.441.610 2.562.345.541 1.742.635.596 32,05% (32%)
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 18

như bước sang năm 2011 đã được tiếp nhận những đơn đặt hàng có giá trị lớn và
thời gian hoàn thành dài. Nó giải thích tại sao công ty lại có thời gian tồn kho lớn
như vậy.
2.2.2.2 Kỳ thu tiền bình quân.
Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải
thu. Nó cho biết bình quân một khoản phải thu mất bao nhiêu ngày. Công thức xác
định kì thu tiền bình quân như sau:
Kỳ thu tiền bình quân

=
Bảng phân tích “ Kỳ thu tiền bình quân”.
Đơn vị : VNĐ.
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 19
GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Chênh lệch
09-08 10-09
Doanh thu
thuần
1.940.441.610 2.562.345.541 1.742.635.596 32,05% (32%)
Phải thu đầu
kỳ
824.962.212 655.208.670 (20,58%)
Phải thu cuối
kỳ
824.962.212 655.208.670 596.206.853
(20,58%) (9%)
Phải thu bình
quân
824.962.212 740.085.441 625.707.762 (10,29%) (15,45%)

08-07 10-09
Doanh thu thuần 1.940.441.610 2.562.345.541 1.742.635.596 32,05% (32%)
TSCĐ ròng 1.668.172.678 1.868.990.402 2.434.236.944 12,04% 30,24%
Hiệu suất sử dụng
tài sản cố định
1,16 1,37 0,715 0,21 (0,655)
Tỷ số này đối với các công ty càng cao càng tốt vì nó thể hiện : một đồng tài
sản cố định ròng có thể đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ số này năm 2009
tăng so với năm 2008 cho thấy một dấu hiệu đáng mừng. Nhưng năm 2010 tỷ số
này lại giảm đáng kể so với năm 2009, một đồng tài sản cố định ròng thu được
chưa tới 0,715 đồng doanh thu ( giảm gần một nửa so với năm 2009 ). Tỷ số này
giảm là do vào năm 2010 công ty đầu tư vào tài sản cố định nhiều hơn mà doanh
thu năm 2010 lại giảm, có thể là do công ty sử dụng nguồn tài sản này chưa thực
sự hiệu quả, hoặc là vì công ty mới đầu tư nên các tài sản này chưa phát huy được
hiệu quả của nó. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty có xu hướng giảm
là tín hiệu không tốt đối với công ty vì công ty cần chú ý nâng cao hiệu suất sử
dụng tài sản cố định đồng thời có chính sách đầu tư hợp lý.Tuy nhiên khi xem xét
tỷ số này cần chú ý tới “ mẫu số” chúng ta sử dụng giá trị tài sản cố định ròng vì
vậy phương pháp tính khấu hao của từng công ty sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mức độ
chính xác của tỷ số này.
2.2.2.4 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động.
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động =
Bảng phân tích “Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động”.
Đơn vị : VNĐ.
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Chênh lệch
09-08 10-09
Doanh thu thuần 1.940.441.610 2.562.345.541 1.742.635.596 32,05% (32%)
Tài sản lưu động 3.915.200.770 3.356.345.570 4.044.677.152 (14,27%) 20,5%
Hiệu suất sử dụng

Tổng tài sản 5.583.373.448 5.372.246.859 6.874.046.516 (3,78%) 27,95%
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
0,347 0,477 0,25 0,13 (0,227)
Sự biến động của hiệu suất sử dụng tổng tài sản hoàn toàn tương tự như sự
biến động của hiệu suất sử dụng tài sản cố định ròng. Năm 2010, một đồng tài sản
chỉ đem lại 0,25 đồng doanh thu giảm gần 2 lần so với năm 2009.Tổng tài sản
năm 20010 thì tăng lên nhưng doanh thu lại giảm một phần là do công ty đang
phải hoàn thành các dự án lớn, chi phí cho nhân viên lập trình, kỹ thuật, phần
mềm cao nhưng vẫn chưa hoàn thành nên doanh thu vẫn chưa thể tăng so với năm
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 22
GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
2009.Năm 2009 thì doanh thu tương đối ổn định vì các dự án mà doanh nghiệp
đảm nhận thường không yêu cầu quá cao về kĩ thuật và thời gian hoàn thành các
dự án ngắn nên công ty có doanh thu tăng vọt.Nhìn chung, trong tương lai công ty
nên chú ý cải thiện sao cho hiệu quả sử dụng tài sản được tốt hơn bẳng cách nỗ
lực gia tăng doanh thu hoặc bán bớt đi những tài sản ứ đọng không cần thiết.
2.2.3. Tỷ lệ tài trợ vốn.
Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của
công ty gọi là đòn bẩy tài chính. Đòn bẩy tài chính có tính hai mặt. Một mặt nó
giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác, nó làm gia tăng rủi ro. Do đó, quản
lý nợ ( tài trợ vốn ) cũng quan trọng như quản lý tài sản.
2.2.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản hay còn gọi là tỷ số nợ, đo lường mức độ sử dụng
nợ của công ty so với tài sản.Công thức xác định tỷ số này như sau :
Tỷ số nợ trên tổng tài sản

=
Bảng phân tích “Tỷ số nợ”.
Đơn vị : VNĐ.

Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Chênh lệch
09-08 10-09
Tổng nợ 2.575.742.991 2.345.342.617 3.697.933.938 (8,95%) 57,67%
VCSH 3.007.630.457 3.026.904.242 3.176.112.578 (0,64%) 4,93%
Tỷ số cơ cấu
nguồn vốn
85% 77% 116% (8%) 39%
• Giai đoạn 2008 – 2009 : các khoản phải trả của công ty giảm 8,95%, vốn
chủ sở hữu cũng giảm 0,64% thấp hơn mức giảm của tổng nợ nên tỷ số
cơ cấu vốn năm 2009 giảm 8% so với năm 2009 đây là tín hiệu tốt đối
với công ty.
• Gian đoạn 2009 – 2010 : Quy mô của công ty tăng lên, tổng nợ của công
ty tăng lên 57,67% trong kho vốn chủ sở hữu chỉ tăng 4,93%, Điều này
khiến cho tỷ số cơ cấu vốn của công ty tăng cao vào năm 2010 lên tới
116% tỷ số này khiến cho đòn bẩy tài chính của công ty tăng lên gia tăng
lợi ích cho các cổ đông nhưng đồng thời cũng gia tăng rủi ro cho công ty
vì vay nợ tương đối cao.
 Vì vậy lúc này công ty cần cân đối giữa lợi ích của cổ đông và rủi ro về
thanh toán của công ty,trong trường hợp này công ty có thể giảm bớt các
khoản vay nợ không cần thiết, hoặc phát hành trái phiếu chuyển đổi… để
cân bằng được các mục tiêu của công ty về rủi ro cũng như lợi ích.
2.2.3.3. Khả năng thanh toán lãi vay.
SV : Hà Thị Huệ Mã SV : 0853030067 24
GV hướng dẫn : TS.Trần Thị Lương Bình FTU
Tỷ suất thanh toán lãi vay =
Bảng phân tích “Tỷ suất thanh toán lãi vay”.
Đơn vị: VNĐ.
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Chênh lệch

Trích đoạn PHẦN III : ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY VÀ KIẾN NGHỊ HOẠT ĐỘNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status