Vấn đề chung về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước - Pdf 23

Trang 1
LI M U
Ngõn hng Thng mi Nh nc ang ng trc thc trng n tn ng ln, vn t cú quỏ
thp so vi nhu cu thc tin v so vi cỏc ngõn hng trờn th gii, tỡnh trng ny ang lm hn
ch kh nng huy ng vn v cho vay ca h thng ngõn hng.
Vn c phn hoỏ ngõn hng Thng mi Nh nc t ra trong giai on ny l phự hp vi
tin trỡnh i mi hot ng ngõn hng hi nhp kinh t quc t. Tuy nhiờn, vic c phn hoỏ
mt ngõn hng Thng mi Nh nc khụng n thun nh vic c phn húa mt doanh nghip
nh nc, nhng cng khụng phi l vn quỏ khú khn khụng th khụng thc hin c. Do
ú, quan trng hin nay l xỏc nh c mc tiờu c phn húa, xỏc nh nhng iu kin cn v
gii quyt nhng vn trong quỏ trỡnh c phn húa v phi m bo c mt ngõn hng
sau khi c phn húa phi ỏp ng c cỏc chun mc Hi nhp kinh t quc t, nng lc
cnh tranh c vi cỏc ngõn hng trong nc v trờn th gii.
Hot ng ngõn hng, trong ú ngõn hng Thng mi Nh nc vi vai trũ ch o trong
nhng nm qua ó cú s úng gúp rt ln vo s thnh cụng trong s nghip i mi t nc,
ó trin khai thc hin chớnh sỏch tin t mt cỏch tớch cc, c bn n nh c giỏ tr v sc
mua ca ng tin, kỡm ch lm phỏt, tng d tr ngoi t cho quc gia v gúp phn tng trng
kinh t. Tuy nhiờn, nhỡn chung vn cha ỏp ng kp thi nhu cu phỏt trin chung ca nn kinh
t, cha phỏt huy ht chc nng huy ng v s dng vn cú hiu qu lm cho kinh t nh
nc thc s úng vai trũ ch o.
Vic c phn húa ngõn hng l mt khõu trong quỏ trỡnh i mi hot ng ngõn hng, cng c
v c cu li cỏc ngõn hng Thng mi theo hng tip tc phỏt huy thnh tu, khc phc
nhng tn ti nhm nõng cao nng lc ti chớnh, trỡnh cụng ngh, nng lc t chc kinh
doanh ỏp ng ngy cng tt hn yờu cu ca cụng cuc i mi trong nhng nm ti.
Do yờu cu ca CNH-HH t nc cn phi cú mt khi lng vn, vỡ vy cn phi cú ngõn
hng Thng mi tim lc ti chớnh thc hin phõn phi v s dng vn mt cỏch hiu
qu. Chớnh vỡ vy, t ra vn c phn húa ngõn hng Thng mi Nh nc l rt cn thit.
Quỏ trỡnh thc hin Hip nh thng mi Vit-M v chun b hi nhp vo th trng ti
chớnh quc t vi vic t do húa ti chớnh ó lm cho mụi trng cnh tranh gay gt hn, y ri
ro hn. Bi cnh ny ó t ra cho ngnh ngõn hng cn thit phi c phn húa ngõn hng
Thng mi Nh nc. Vi nhng yờu cu ht sc cn thit v bc xỳc nh ó nờu trờn, ũi hi

cổ phần hóa là các doanh nghiệp có quy mơ lớn, các tổng cơng ty nhà nước. Tuy vậy cho đến
nay, 77% số doanh nghiệp đã cổ phần hóa chỉ có quy mơ vốn dưới 10 tỉ đồng. Riêng đối với loại
doanh nghiệp cổ phần hóa mà Nhà nước khơng giữ tỷ lệ nào trong vốn điều lệ thì đều là doanh
nghiệp nhỏ có vốn nhà nước dưới 1 tỉ đồng và kinh doanh kém hiệu quả. Loại doanh nghiệp nhỏ
này chiếm gần 30% số doanh nghiệp mà Nhà nước thực hiện cổ phần hóa.
Sự lựa chọn các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa như vậy đã làm chậm tiến độ thực hiện chủ
trương cổ phần hóa; các doanh nghiệp nhà nước chưa thể hiện được rõ những ưu thế của doanh
nghiệp đã cổ phần hóa với những doanh nghiệp chưa cổ phần hóa, chưa thực hiện được các mục
tiêu cổ phần hóa đề ra.
Cơ cấu vốn điều lệ: Tỷ lệ cổ phần do Nhà nước giữ ở các doanh nghiệp đã cổ phần hóa như sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 3
nm gi c phn chi phi trờn 50% 33% s doanh nghip; di 50% s vn 37% s doanh
nghip v khụng gi li t l % vn no gn 30% s doanh nghip.
Xem xột c th hn cú th thy: s vn nh nc ó c c phn húa ch mi chim 12%, v
ngay trong s vn ny, Nh nc vn nm khong 40%, vỡ th s vn m Nh nc c phn húa
c bỏn ra ngoi mi chim mt t l rt nh (khong 3,6%).
Vi c cu vn nh nc ó c phn húa nh trờn cú th thy bc tranh c phn húa doanh
nghip nh nc nc ta hin nay v hiu rừ hn khỏi nim c phn chi phi ca nh nc.
C cu c ụng: C ụng trong cỏc doanh nghip ó c phn húa l cỏn b, cụng nhõn viờn nm
29,6% c phn; c ụng l ngi ngoi doanh nghip nm 24,1% c phn; c ụng l Nh nc
nm 46,3% c phn.
Nột ỏng chỳ ý v c cu c ụng l cỏc nh u t chin lc trong nc khú mua c lng
c phn ln cú th tham gia qun lý, iu hnh doanh nghip, cũn nh u t nc ngoi
cú tim nng v vn, cụng ngh, cú nng lc qun lý kinh doanh cng ch c mua s lng c
phn hn ch. iu ny lm cho cỏc doanh nghip ó c phn húa rt khú hot ng cú hiu qu,
nht l trc sc ộp cnh tranh cp quc t, khi nc ta ó chớnh thc gia nhp T chc
Thng mi th gii (WTO).
Phõn tớch mt s bi vit nghiờn cu v quỏ trỡnh c phn húa trờn bỏo chớ, chng hn bi C
phn húa - qu o no bo ton, phỏt trin th trng vn? ng trờn bỏo Ti chớnh; qua

kế hoạch của Nhà nước và mới làm quen với cơ chế thị trường, khác với các doanh nghiệp thực
hiện cổ phần hóa ở các nước là đã tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, cạnh tranh.
Các doanh nghiệp mà nước ta tiến hành cổ phần hóa chủ yếu được tổ chức và hoạt động theo
u cầu và kế hoạch của Nhà nước, khác với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa ở các
nước là tổ chức và hoạt động vì lợi nhuận tối đa của bản thân và tn theo quy luật thị trường.
Lý do chính của chủ trương cổ phần hóa ở nước ta là các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém
hiệu quả, nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản, khác với lý do thực hiện cổ phần hóa
doanh nghiệp ở các nước phát triển là chuyển từ giai đoạn tập trung tư bản sang giai đoạn tập
trung vốn xã hội (trong và ngồi doanh nghiệp) để nâng cao chất lượng và quy mơ sản xuất
trong cạnh tranh.
b. Từ những sự khác biệt đó cho thấy:
Chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở nước ta là một trong những giải pháp quan
trọng nhằm giải quyết những tồn tại và tình trạng sản xuất, kinh doanh kém hiệu quả của các
doanh nghiệp nhà nước, đang gây trở ngại cho tiến trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập
kinh tế quốc tế. Tình hình đó khơng giống với u cầu có tính quy luật là cổ phần hóa doanh
nghiệp là một bước tiến của q trình xã hội hóa, tn theo quy luật khách quan: quan hệ sản
xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Đối tượng cổ phần hóa ở nước ta khác hẳn với các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa trong
nền kinh tế thị trường phát triển cao. Ở nước ta, một bộ phận doanh nghiệp nhà nước sau khi
được cổ phần hóa vẫn chưa thốt khỏi cơ chế tập trung quan liêu cả về tài chính, tổ chức bộ máy
và cơ chế quản lý, tức là, chưa hẳn là một tổ chức hoạt động tn theo quy luật khách quan của
kinh tế thị trường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 5
Chớnh sỏch v quy trỡnh c phn húa nc ta, trờn thc t, vn da trờn t duy c. Vỡ vy, t
khõu nh giỏ ti sn doanh nghip, cho n t chc qun lý sau khi doanh nghip ó c phn
húa u tn ti nhiu vn . Vic gii quyt vn ti chớnh trc, trong v sau khi c phn
húa cũn nhiu bt cp nh:
Xỏc nh giỏ tr doanh nghip c phn húa cha ỳng, gõy nờn tht thoỏt v lóng phớ ti sn
nh nc trong v sau quỏ trỡnh c phn húa. Vic xỏc nh giỏ tr doanh nghip tri qua hai giai

Sau 20 năm chuyển đổi nền kinh tế, nước ta đã đạt được một số thành tựu về tăng trưởng kinh
tế, nhưng hiệu quả, chất lượng tăng trưởng còn chưa cao. Trên nền chung đó lại diễn ra q trình
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Vì vậy, triển vọng của q trình cổ phần hóa sẽ như thế
nào có quan hệ chặt chẽ với chất lượng đổi mới nền kinh tế từ nay trở về sau.
Q trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước chỉ có hiệu quả khi đồng thời tạo được các
điều kiện sau đây:
Thứ nhất, điều chỉnh phương hướng đầu tư từ ngân sách nhà nước nhằm sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn này, khai thác những lợi thế của đất nước và các nguồn đầu tư bên ngồi để đưa đến
một mơ hình kinh tế hợp lý.
Theo dõi q trình phát triển kinh tế Việt Nam, giáo sư Đa-vít Đa-pi (David Dapice đại học Ha-
vớt) nêu rõ: thực tế mỗi năm Chính phủ Việt Nam đầu tư khoảng 30% GDP, nhưng chỉ tăng
trưởng 7%-8%. Nếu biết đầu tư đúng thì tăng trưởng phải đạt ở mức 9%-10% như Trung Quốc.
Theo cách tính tốn trên, do đầu tư khơng phù hợp, chúng ta đã làm tổn thất 2% GDP của đất
nước (khoảng 1 tỉ USD mỗi năm). Vì thế, q trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước phải
dựa trên quan điểm tiết kiệm ngân sách, đầu tư khơn ngoan, chứ khơng phải chỉ là giải pháp cho
những yếu kém trong kinh tế nhà nước. Trên thế giới, đã có những nước sử dụng rất hiệu quả
ngân sách nhà nước. Ví dụ, Đài Loan vào thập kỷ 1960-1970 chỉ có mức thu nhập bình qn đầu
người như Việt Nam hiện nay, nhưng họ đã đạt được tăng trưởng kinh tế ở mức 11% trong suốt
10 năm liền, tuy lượng đầu tư chỉ chiếm 25% ngân sách.
Thứ hai, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước phải hướng tới sự thu hút và tập trung các
nguồn vốn xã hội vào phát triển kinh tế, tạo ra hình ảnh nhân dân xây dựng và làm chủ nền kinh
tế. Khi điều này được thực hiện thì các khâu của quy trình cổ phần hóa sẽ thay đổi, từ việc định
giá doanh nghiệp, cơ cấu vốn điều lệ doanh nghiệp cổ phần, cơ cấu cổ đơng, tổ chức bộ máy,
đến những vấn đề nhân sự khác… sẽ khơng như hiện nay, mà sẽ bảo đảm cho doanh nghiệp hoạt
động tốt hơn trước, có lợi cho người lao động, nhà đầu tư và cho cả nền kinh tế.
Thứ ba, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước phải tính tới những u cầu đặt ra khi Việt Nam đã
trở thành thành viên chính thức của WTO để sau khi cổ phần hóa thì các doanh nghiệp có thể
tồn tại và phát triển. Tác động của việc gia nhập WTO tốt hay xấu đối với doanh nghiệp đã cổ
phần hóa hồn tồn phụ thuộc vào quan điểm và định hướng quy trình cổ phần hóa. Ở đây xin
nêu lên hai vấn đề quan trọng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status