BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VĂN THỊ BÌNH MINH MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 603405 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. VŨ TRỌNG KHẢI
HÀ NỘI - 2011
thời gian tôi thực hiện ñề tài luận văn này.
Chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Chi nhánh NHPT Bình Phước và các
ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện luận văn này.
Cảm ơn các bạn học cùng khóa ñã nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm ñể
cùng nhau thực hiện và hoàn thành chương trình học này.
Cuối cùng, xin dành lời cảm ơn gia ñình ñã ñộng viên và giúp ñỡ mọi
mặt trong suốt khóa học.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2011
Văn Thị Bình Minh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu và từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình, ñồ thị vii
1. MỞ ðẦU 1
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Lý do nghiên cứu của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 3
1.4 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại
Chi nhánh NHPT Bình Phước 59
4.5.1 ðối với Chi nhánh NHPT Bình Phước 59
4.5.2 ðối với cơ quan quản lý Nhà nước và NHPT Việt nam 63
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
BIDV Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam
CDB Ngân hàng Phát triển Trung Quốc
China Eximbank Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc
DBJ Ngân hàng Phát triển Nhật Bản
KfW Ngân hàng Tái thiết ðức
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHPT Ngân hàng Phát triển
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NSNN Ngân sách nhà nước
ODA Viện trợ phát triển chính thức
(Official Development Assistant)
TMCP Thương mại cổ phần
TDðT Tín dụng ñầu tư
DANH MỤC HÌNH, ðỒ THỊ Hình 2.1 Sơ ñồ bộ máy tổ chức NHPT Việt Nam 16
Hình 4.1 Sơ ñồ bộ máy tổ chức Chi nhánh NHPT Bình Phước 30
Hình 4.2 Sơ ñồ hoạt ñộng cho vay tại Chi nhánh NHPT Bình Phước 36
ðồ thị 4.1 Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế 38
ðồ thị 4.2 Cơ cấu cho vay theo ngành nghề 40
ðồ thị 4.3 Tình hình dư nợ TDðT giai ñoạn 2006-2010 42
ðồ thị 4.4 Tình hình dư nợ TDXK giai ñoạn 2006-2010 46
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Lý do nghiên cứu của ñề tài
Hiện nay, các chính sách tín dụng của Nhà nước ñã ñi vào cuộc
sống và phát huy tác dụng, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát
triển, ñẩy nhanh nhịp ñộ tăng trưởng kinh tế của ñất nước. Ngân hàng
Phát triển Việt Nam- VDB (trước ñây là Quỹ Hỗ trợ Phát triển) là một tổ chức
tài chính Nhà nước ñược Chính phủ giao nhiệm vụ thực hiện chính sách tín dụng
ñầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Trong những năm qua, Ngân hàng
Phát triển (NHPT) ñã ñóng góp tích cực vào triển khai các dự án phát triển kinh
tế thuộc các lĩnh vực thủy ñiện, cơ khí, ñóng tàu, giao thông, chế biến nông, lâm,
thủy sản, ñồng thời tăng năng lực cho một số ngành hàng xuất khẩu… Thông
qua tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước, NHPT khẳng ñịnh là công cụ quan
trọng của Chính phủ trong chỉ ñạo, ñiều hành và triển khai các dự án lớn, các
chương trình trọng ñiểm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xóa ñói giảm
nó phụ thuộc vào cơ chế vận hành, năng lực chuyên môn, trình ñộ quản lý của
Chi nhánh và những bất cập trong cơ chế chính sách cũng như những hạn chế
về nguồn lực ñã làm cho Chi nhánh gặp khó khăn trong việc thực hiện công
tác tín dụng, gây trở ngại trong việc hoạch ñịnh kế hoạch và thực thi kế
hoạch. Từ những hạn chế ñó, Chi nhánh NHPT Bình Phước ñã không thể khai
thác hết ñược tiềm năng ñể phát triển trở thành một Chi nhánh vững mạnh
trong toàn hệ thống.
Vì vậy, việc phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả hoạt ñộng
tín dụng tại Chi nhánh là hết sức cần thiết. Trong phạm vi nghiên cứu, bản
thân mong muốn ñóng góp ý kiến về vấn ñề ñã nêu nên lựa chọn ñề tài “Một
số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Phát triển Bình Phước”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Chi nhánh NHPT Bình Phước ñược thành lập theo Quyết ñịnh số
03/Qð-NHPT ngày 01/7/2006 của NHPT Việt Nam, hoạt ñộng theo quy chế
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
tổ chức và hoạt ñộng do Tổng Giám ñốc NHPT Việt Nam quy ñịnh có chức
năng, nhiệm vụ là huy ñộng, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài
nước ñể thực hiện chính sách tín dụng ñầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu
của Nhà nước; hỗ trợ sau ñầu tư; cho vay vốn ODA; cấp phát cho vay ñầu tư;
cho vay thí ñiểm; công tác bảo lãnh vay vốn ngân hàng thương mại (NHTM)
trên ñịa bàn tỉnh Bình Phước.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận và
thực tiễn, phân tích, ñánh giá thực trạng hoạt ñộng tín dụng tại Chi nhánh
NHPT Bình Phước trong thời gian qua. Trên cơ sở ñó, ñưa ra một số giải
pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng, ñảm bảo nền tảng
Bình Phước).
Phạm vi nghiên cứu chỉ ñi vào phân tích hoạt ñộng tín dụng tại Chi
nhánh NHPT Bình Phước. Qua ñó, tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng ñến các
kết quả hoạt ñộng tín dụng tại Chi nhánh, từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng tại Chi nhánh NHPT Bình Phước.
1.5 Kết cấu của luận văn
Luận văn ñược trình bày với kết cấu gồm 5 Phần như sau:
Phần 1: Là phần mở ñầu, giới thiệu ñề tài nghiên cứu, lý do nghiên
cứu, mục tiêu nghiên cứu, ñối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phần 2: Trình bày cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn tổng quan hệ thống
ngân hàng và NHPT Việt Nam
Phần 3: Trình bày ñặc ñiểm ñịa bàn kinh tế xã hội tỉnh Bình Phước và
phương pháp nghiên cứu.
Phần 4: Tiến hành phân tích và trình bày các kết quả nghiên cứu và
thảo luận, ñồng thời ñưa ra một số giải pháp thích hợp.
Phần 5: Rút ra kết luận và ñưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt ñộng tín dụng tại Chi nhánh NHPT Bình Phước.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của NHPT
Hiệu quả hoạt ñộng của một doanh nghiệp là lợi nhuận mà doanh
nghiệp ñó ñạt ñược. Nó ñược ño bằng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp ñó, tức là với một ñồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì có thể thu
ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
NHPT là một ngân hàng chính sách của Chính phủ, hoạt ñộng không vì
theo Quyết ñịnh số 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống ñốc
NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín
dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của tổ chức tín dụng.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của NHPT
Hoạt ñộng ngân hàng nói chung và hoạt ñộng tín dụng của NHPT nói
riêng tiềm ẩn những rủi ro. Rủi ro tín dụng xuất phát từ các hoạt ñộng tín
dụng khi khách hàng vay vi phạm các ñiều kiện của hợp ñồng tín dụng, dẫn
ñến việc không có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay. Rủi ro tín dụng tại
NHPT chính là tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của
NHPT như tác ñộng của chính sách Nhà nước, do cơ chế vận hành, và quan
trọng nhất là công tác thẩm ñịnh dự án cho vay tại NHPT. Thẩm ñịnh dự án là
một công tác then chốt quyết ñịnh hiệu quả chất lượng của hoạt ñộng tín
dụng. Thẩm ñịnh tốt, cho vay ñúng thì khả năng xuất hiện nợ xấu ít, trong khi
thẩm ñịnh không tốt, cho vay không ñúng thì khả năng xuất hiện nợ xấu sẽ
cao. ðể thẩm ñịnh tốt, cần phải có ñội ngũ chuyên môn nghiệp vụ giỏi ở
nhiều lĩnh vực mà NHPT sẽ cho vay. Như vậy, nhân tố ảnh hưởng trực tiếp
trong công tác thẩm ñịnh chính là ñội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên nghiệp
vụ trong hệ thống NHPT.
Công tác thẩm ñịnh còn yếu kém do ñội ngũ cán bộ chưa thực sự ñáp
ứng về yêu cầu chuyên môn, ñội ngũ cán bộ làm công tác thẩm ñịnh chưa
phải là những chuyên gia có kinh nghiệm ở các lĩnh vực dự án mà mình thẩm
ñịnh dẫn ñến những hạn chế trong quá trình thực hiện.
Cơ chế vận hành và các chính sách cho vay chưa hợp lý của NHPT: Cơ
chế TDðT của Nhà nước luôn thay ñổi nên ñối tượng vay vốn cũng thay ñổi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
ảnh hưởng ñến việc lựa chọn khách hàng và dự án vay vốn Cho vay theo chỉ
sĩ kinh tế, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, Trường ðại học Kinh tế TPHCM.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
8
• Nhóm các ngân hàng Thương mại Nhà nước gồm 5 ngân hàng:
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank)
+ Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
+ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
+ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
+ Ngân hàng Phát triển nhà ðồng bằng Sông Cửu Long (MHB)
Mặc dù ñã ñược cổ phần hóa nhưng Vietcombank và Vietinbank có
xuất phát ñiểm từ những ngân hàng thương mại của Nhà nước, sau khi cổ
phần hóa vẫn có tỷ lệ vốn Nhà nước chiếm trên 50%, chức năng hoạt ñộng
vẫn còn phụ thuộc vào chính phủ và hệ thống ngân hàng Nhà nước nên có thể
xếp vào nhóm các ngân hàng thương mại Nhà nước.
Nhóm các Ngân hàng thương mại cổ phần (bao gồm TMCP ñô thị và
nông thôn) chiếm tỷ trọng lớn về số lượng các ngân hàng và có thị phần ñáng
kể trên toàn thị trường Việt Nam.
Ngoài ra, còn các ngân hàng khác như: ngân hàng liên doanh, ngân
hàng 100% vốn nước ngoài và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Việt Nam.
'
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
Bảng 2.1. Tổng quan một số ngân hàng lớn trong nước
ðơn vị: tỷ ñồng
Dư nợ (31/12/2009)
Tháng 6/2009
VBSP 74.347
72.660
4,27%2. Nhóm NHTM Nhà nước
885.441
52,08%Agribank 480.937
354.112
20,83%BIDV 292.198
206.402
12,14%
3,67%Sacombank 98.474
55.497
3,51%Eximbank 65.448
38.580
2,27%ðông Á 42.520
34.687
2,04%Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ các báo cáo thường niên của các ngân hàng.
2.2.2 Tổng quan về NHPT Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (The Vietnam Development Bank-
VDB) ñược thành lập trên cơ sở kế thừa, tổ chức sắp xếp lại Quỹ Hỗ trợ Phát
triển theo quyết ñịnh số 108/2006/Qð-TTG ngày 19/05/2006 của Thủ tướng
chịu sự ñiều tiết của Luật các tổ chức tín dụng, do vậy vẫn phải chấp hành các
quy ñịnh trong việc thực hiện chính sách tiền tệ, chính sách tín dụng, và quản
lý ngoại hối của Ngân hàng nhà nước (NHNN). Về chính sách tín dụng ñầu tư
và tín dụng xuất khẩu của nhà nước, kể từ năm 2007, NHPT Việt Nam hoạt
ñộng hỗ trợ, cho vay theo nghị ñịnh 151/2006/Nð-CP ngày 20/12/2006 của
Chính phủ về chính sách tín dụng ñầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
và Nghị ñịnh 106/2008/Nð-CP ngày 19/9/2008 của Chính phủ về việc sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 151/2006/Nð-CP .
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
Bảng 2.2. Tổng quan một số hoạt ñộng của NHPT Việt Nam ñến
31/12/2010
2010 (tỷ ñồng)
STT
Chỉ tiêu
Thực hiện Số dư
Ghi chú
I Tổng dư nợ hoạt ñộng tín dụng 169.484
(**)
1 Cho vay tín dụng ñầu tư 24.295 Trong ñó, trái phiếu chính phủ 35.457
2 Hỗ trợ sau ñầu tư
235(*)
3 Bảo lãnh doanh nghiệp vay vốn NHTM (*)
Số thông báo chấp thuận bảo lãnh 3.402
Trong ñó phát hành chứng thư 2.711
4.3004 Cấp phát vốn dự án thủy ñiện Sơn La 2.397
trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5 năm cộng thêm một khoản phí nhất ñịnh
(khoảng 1%/năm). ðiều này cho thấy sự ưu ñãi không chỉ ñược vay rẻ mà
thời hạn cho vay dài sẽ giúp cho ñối tượng vay vốn chủ ñộng hơn trong kế
hoạch sản xuất. Hơn nữa, việc khấu hao máy móc, nhà xưởng, v.v. cũng ñược
dài hơn nên khách hàng vay vốn có ñiều kiện tích lũy ñể tái sản xuất và mở
rộng ñầu tư.
Khách hàng vay vốn tại NHPT còn ñược ưu ñãi về biện pháp ñảm bảo
tiền vay. Theo ñó, khách hàng ñược sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay ñể
ñảm bảo nợ vay. Trong trường hợp tài sản hình thành từ vốn vay không ñủ
ñiều kiện ñể thế chấp thì khách hàng sử dụng tài sản hợp pháp khác ñể ñảm
bảo nợ vay với giá trị tối thiểu bằng 15% giá trị khoản vay. Tỷ lệ thế chấp này
là rất thấp so với các NHTM (tại các NHTM, giá trị khoản vay trung bình chỉ
tối ña bằng khoảng 70% giá trị tài sản thế chấp). Tài sản ñảm bảo tại NHPT là
tài sản hình thành từ vốn vay nên tính thanh khoản cũng thấp hơn tài sản ñảm
bảo của các ngân hàng thương mại khác.
2.2.2.1.2 Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu của nhà nước
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
ðể ñẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, thúc ñẩy phát triển các mặt hàng
xuất khẩu chiến lược theo ñịnh hướng của chính phủ, NHPT Việt Nam thực
hiện chính sách tín dụng xuất khẩu ñể hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh các mặt hàng ñược nhà nước khuyến khích xuất khẩu.
Theo ñó, ñể thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu của nhà nước,
NHPT Việt Nam trực tiếp cho vay hỗ trợ xuất khẩu, thực hiện bảo lãnh tín
dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu xuất khẩu và bảo lãnh thực hiện hợp ñồng
xuất khẩu cho các doanh nghiệp thuộc ñối tượng theo quy ñịnh ñối với các
mặt hàng theo danh mục ñược ban hành theo Nghị ñịnh 151/2006/Nð-CP
ngày 20/12/2006 của chính phủ về tín dụng ñầu tư và tín dụng xuất khẩu của
Từ ngày 01/02/2011 11,40%
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ nguồn NHPT Việt Nam.
2.2.2.1 Thực hiện các hoạt ñộng khác
o Huy ñộng vốn: NHPT chủ yếu huy ñộng vốn từ việc thực hiện phát
hành trái phiếu chính phủ (nay là trái phiếu ñược chính phủ bảo lãnh). Các
hình thức huy ñộng khác như phát hành chứng chỉ tiền gửi, huy ñộng vốn từ
Tiết kiệm bưu ñiện, Bảo hiểm xã hội và huy ñộng từ các tổ chức trong và
ngoài nước ngày càng hạn hẹp và khó khăn. NHPT Việt Nam không thực hiện
huy ñộng vốn từ dân cư.
o Cho vay lại vốn ODA: NHPT Việt Nam ñược chính phủ ủy thác cho
vay lại nguồn vốn ODA của nước ngoài. NHPT Việt Nam hiện ñang quản lý
cho vay lại vốn ODA chiếm 60% tổng nguồn vốn ODA của cả nền kinh tế
4
.
o Cho vay xúc tiến (cho vay thí ñiểm): Nhằm tạo ñiều kiện cho khách
hàng có nguồn vốn hoạt ñộng ñể ổn ñịnh sản xuất, NHPT Việt Nam thực hiện
4
Nguồn: Theo ông Nguyễn Chí Trang, Phó Tổng Giám ñốc NHPT Việt Nam, thông tin ñăng tại Website
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
15
cho vay xúc tiến theo lãi suất thỏa thuận (hiện nay là 15%). ðến tháng
12/2010 NHPT Việt Nam có số dư nợ cho cho vay thí ñiểm ñạt 1.385 tỷ ñồng.
o Hỗ trợ sau ñầu tư: Các dự án thuộc danh mục ñược vay vốn tín dụng
ñầu tư từ NHPT nhưng không trực tiếp vay vốn của NHPT mà vay vốn tại
NHTM khác thì ñược NHPT hỗ trợ sau ñầu tư. Năm 2009, NHPT ñã cấp hỗ
trợ sau ñầu tư ñạt 255 tỷ ñồng, năm 2010 số cấp phát là 235 tỷ ñồng.
NHPT thuộc sự quản lý, ñiều hành từ Chính phủ với bộ máy tổ chức cao
2.2.2.3 Cơ chế hoạt ñộng của NHPT Việt Nam
NHPT Việt Nam là ngân hàng chính sách thuộc 100% sở hữu của Nhà
nước, hoạt ñộng theo ñịnh hướng phát triển kinh tế của chính phủ trên cơ sở
bảo toàn và phát triển vốn, tự chịu trách nhiệm thẩm ñịnh, lưa chọn và quyết
ñịnh cho vay, ñồng thời thực hiện cho vay theo cơ chế tín dụng chỉ ñịnh ñối
với các doanh nghiệp, các dự án trọng ñiểm khi có yêu cầu của chính phủ.
Cơ chế hoạt ñộng của NHPT theo chế ñộ thủ trưởng, ñứng ñầu tại các
Sở giao dịch, các Chi nhánh, các ñơn vị trực thuộc là giám ñốc hoặc thủ
trưởng ñơn vị và trực tiếp chịu sự ñiều hành từ Hội sở chính mà ñứng ñầu là
Ban Tổng Giám ñốc. Các hoạt ñộng nghiệp vụ tại NHPT tuân theo các quy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
17
chế, quy trình nghiệp vụ do Hội ñồng quản lý NHPT ban hành. Tuy nhiên, ở
một số nhiệm vụ cụ thể, NHPT chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Thủ tướng Chính
phủ, thực hiện cho vay theo chỉ ñịnh của Chính phủ.
2.2.3 Một số kinh nghiệm quốc tế
Loại hình ngân hàng chính sách, phát triển có ở nhiều nơi trên thế giới.
Sự ra ñời của loại hình ngân hàng này nhìn chung là dựa vào ý tưởng cần phải
có sự can thiệp của Nhà nước trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ñể thúc ñẩy
sự phát triển kinh tế xã hội của ñất nước theo ñịnh hướng của chính phủ thông
qua tăng cường ñầu tư phát triển, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội trọng tâm của quốc gia.
Một số các NHPT ở các quốc gia có xuất phát ñiểm tương tự với Việt
Nam như NHPT Nhật Bản (DBJ), NHPT Trung Quốc (CDB), Ngân hàng Xuất
nhập khẩu Trung Quốc (China Eximbank) hoặc Ngân hàng Tái thiết ðức
(KfW) Mục tiêu chính của các ngân hàng này là tài trợ cho phát triển kinh tế
bền vững ở các quốc gia thông qua các chương trình mục tiêu, chuyển dịch cơ