BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG THỊ QUÝ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN NAM HOA -THÀNH PHỐ HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. PHẠM THỊ MỸ DUNG HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
i
Quản trị kinh doanh – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dạy và giúp
ñỡ tôi trong suốt khóa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung và
các thầy cô trong bộ môn Kế toán ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý
báu ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Nam Hoa, các doanh nghiệp và
các hộ kinh doanh ñã hợp tác và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người thân ñã
ñộng viên, giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Quý
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
2.4.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro của các Ngân hàng Thái Lan .[7]. 29
2.4.3 Một số kinh nghiệm quản lý rủi ro của NHTM Việt Nam 32
3 ðẶC ðIỂM CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PTNT NAM HOA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðặc ñiểm ngân hàng 39
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 39
3.1.2 Cơ cấu tổ chức: 42
3.1.3 Chức năng hoạt ñộng của các phòng. 45
3.1.4 Tình hình hoạt ñộng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Nam
Hoa từ năm 2008-2010 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 57
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 57
3.2.2 Phương pháp xử lý tài liệu 57
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 57
3.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 58
3.2.4.1 Nợ quá hạn 58
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 Rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hoa 59
4.1.1 Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Nam
Hoa 59
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
v
4.1.2 Phân loại nợ quá hạn 59
4.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại NHNo &PTNT Nam Hoa 73
4.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng 73
4.2.2 Các biện pháp quản lý rủi ro và kết quả ñạt ñựoc 89
4.2.3 ðánh giá chung về quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT
Nam Hoa 98
VND Việt Nam ñồng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tỷ lệ xác ñịnh giá trị tài sản 18
3.1 Cơ cấu, tổ chức cán bộ công nhân viên chi nhánh NHNo &
PTNT Nam Hoa 44
3.2 Kết quả huy ñộng vốn qua các năm 2008-2009-2010 47
3.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 52
3.4 Tình hình kinh doanh ngoại tệ 56
4.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn 59
4.2 Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân. 60
4.3 Nợ quá hạn phân theo nhóm nợ 63
4.4 NQH phân theo thời gian 65
4.6 Rủi ro tín dụng thể hiện qua NQH phân theo ngành kinh tế 67
4.7 Tỷ trọng NQH trên dư nợ phân theo ngành kinh tế 68
4.8 NQH theo thành phần kinh tế. 70
4.9 NQH thể hiện qua tính chất ñảm bảo trong cho vay 71
4.10 NQH trên dư nợ phân theo tính chất bảo ñảm trong cho vay 72
4.11 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hạn chế rủi ro tín dụng 96
4.12 Thu nợ hạch toán ngoại bảng 97
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
dụng những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong họat ñộng kinh doanh của
các NHTM Việt Nam là vô cùng cần thiết. Chính vì nhận thức ñược vấn ñề trên, ñề
tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hoa –Thành phố
HCM” cho luận văn tốt nghiệp là rất cần thiết, với mong muốn hoàn thiện lý luận
chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng và
bước ñầu ñề xuất một số giải pháp ñể giảm thiểu rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NHNo & PTNT Nam Hoa trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2. Mục ñích nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng từ ñó ñề xuất các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh NHNo & PTNT Nam Hoa
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
− Hệ thống hoá lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của các
NHTM.
− ðánh giá thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh NHNo
& PTNT Nam Hoa
− ðề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng ñối với
Chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hoa .
1.3. Câu hỏi ñặt ra cho nghiên cứu
- Trong quá trình hoạt ñộng, Ngân hàng NHNo & PTNT Nam Hoa thường gặp
những loại rủi ro tín dụng nào, nguyên nhân từ ñâu? Hiện công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hoa như thế nào?
- Muốn giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo & PTNT Nam Hoa thì
cần áp dụng các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng ra sao?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo &PTNT Nam Hoa
Ảnh hưởng của hệ thống quản trị rủi ro ñến hoạt ñộng tín dụng của NHNo &
PTNT Nam Hoa
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Rủi ro của Ngân hàng
2.1.1. Rủi ro nói chung
Rủi ro tồn tại ở khắp mọi nơi, mọi lĩnh vực trong cuộc sống, hiện diện ở hầu hết
trong mọi hoạt ñộng của con người. Ngày nay có rất nhiều khái niệm về rủi ro do
những trường phái và tác giả khác nhau ñưa ra. Nhưng nhìn chung, chúng ta có thể
chia ra làm hai trường phái lớn sau
[5]
.
* Trường phái truyền thống (hay gọi là trường phái tiêu cực)
Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan ñến
nguy hiểm, khó khăn hoặc ñiều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người .
[5].
* Trường phái trung hoà
Rủi ro là sự bất chắc có thể ño lường ñược. Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa
mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang tới những tổn thất, mất mát, nguy hiểm…
Cho con người nhưng cũng có thể mang ñến những cơ hội
[5].
Có các dạng phân loại rủi ro như sau:
* Phân theo nguồn gốc rủi ro
[3].
- Rủi ro tự nhiên: ðây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên như. Lũ lụt,
mưa ñá, hạn hán, ñộng ñất, ô nhiễm môi trường… gây ra những rủi ro này thường
gây thiệt hại to lớn về người và của.
- Rủi ro xã hội: Là những rủi ro gây ra do sự thay ñổi chuẩn mực giá trị, hành vi
Rủi ro tín dụng là “Lỗ tiềm tàng vốn có ñược tạo ra khi cấp tín dụng cho một
khách hàng” hay nói cách khác “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra do khách hàng
không thực hiện trả nợ theo các ñiều khoản ñã thoả thuận trong hợp ñồng tín
dụng”.
[1].
2.1.2.2. Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là những tổn thất mà Ngân hàng phải gánh chịu do sự thay ñổi lãi
suất trên thị trường gây ra. Rủi ro này bao gồm sự giảm sút trong thu nhập và giá trị
thị trường của bảng tổng kết tài sản bị giảm ñi.
2.1.2.3. Rủi ro hối ñoái
Tỷ giá hối ñoái là giá cả của một ñồng tiền tính ra một ñồng tiền khác. Rủi ro hối
ñoái là do sự biến ñộng về tỷ giá giữa các ñồng tiền.
[12].
2.1.2.4. Rủi ro nguồn vốn
Rủi ro nguồn vốn thường xảy ra dưới hai hình thức:
- Rủi ro do ứ ñọng vốn: Tức là nguồn vốn huy ñộng của Ngân hàng bị ứ ñọng không
cho vay ñược, cũng như không thể chuyển sang ñược các loại tài sản sinh lời khác.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
6
- Rủi ro do thiếu vốn: Do việc chuyển hoá các kỳ hạn sử dụng vốn và nguồn vốn
không nhịp nhàng dẫn ñến Ngân hàng không ñủ khả năng ñáp ứng nhu cầu thanh
toán của khách hàng.
[12].
2.1.2.5. Rủi ro thanh khoản
Trong nền kinh tế thị trường các NHTM luôn phải duy trì một mức dự trữ nhất
7
hạn thanh toán.
Như vậy, tín dụng chính là việc chuyển giao quyền sử dụng chứ không thay
ñổi quyền sở hữu, việc chuyển giao này có thời hạn nhất ñịnh và có tính hoàn trả cả
gốc và lãi. Phần lãi chính là một phần thu nhập của người sở hữu vốn tín dụng.
[1].
Như vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng ñó là việc cấp một khoản tiền cho khách
hàng sử dụng và có nguyên tắc hoàn trả.
2.2.2. Rủi ro tín dụng
Rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng rất ña dạng, nó có thể rủi ro do Ngân hàng
bị ứ ñọng vốn, rủi ro do thiếu vốn khả dụng do sự chênh lệch về tỷ trọng giữa vốn
cho vay và vốn ñi vay theo tiêu thức thời gian, rủi ro do các vật ñảm bảo tín dụng
không còn giá trị như khi ñánh giá ban ñầu trước khi cho vay, rủi ro không thu hồi
ñược nợ. Tuy nhiên, trong phạm vi có hạn của ñề tài chỉ xem xét rủi ro do Ngân
hàng không thu hồi ñược lãi và nợ gốc.
ðây là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra trong hoạt ñộng kinh
doanh của Ngân hàng. Vì vậy, “Việc ñánh giá rủi ro này là trách nhiệm chính của
nghề Ngân hàng”. Rủi ro trong tín dụng xảy ra khi bên ñi vay, trong một giao dịch,
không thực hiện ñược việc thanh toán tiền vay theo thời hạn và ñiều kiện trong hợp
ñồng làm cho người cho vay phải gánh chịu tổn thất tài chính.
Vậy từ ñây có thể ñưa ra một khái niệm ñầy ñủ về rủi ro tín dụng. “Rủi ro
tín dụng là những thiệt hại, mất mát mà Ngân hàng phải gánh chịu do người vay
vốn hay người sử dụng vốn của Ngân hàng không trả ñúng hạn, không thực hiện
ñúng nghĩa vụ ñã cam kết trong hợp ñồng tín dụng với bất kỳ lý do nào”.
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn ñến tổn thất về tài chính, tức là làm giảm thu nhập
ròng của Ngân hàng, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn tới thua lỗ hoặc ở
ñúng h
ạn
Không thu ñủ
lãi
Không thu ñủ
vốn (mất vốn
)
Phát sinh lãi
treo ñóng
băng
Phát sinh nợ
quá hạn
Phát sinh lãi
treo
Phát sinh nợ
khó ñòi
Khả năng thanh toán giảm, hiệu quả kinh doanh giảm,
thất thoát vốn, phá sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
9
- Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ với lãi suất cao.
- Giảm các khoản phải thu và tăng các khoản phải trả.
- Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu ñi.
- Có biểu hiện giảm vốn ñiều lệ.
2.2.3.2. Các dấu hiệu liên quan ñến phương pháp quản lý của khách hàng
+ Lập kế hoạch trả nợ và nguồn vốn không ñủ.
+ Cố tình làm ñẹp bản cân ñối bằng các tài sản vô hình …
- Những dấu hiệu phi tài chính khác.
+ Có sự xuống cấp của cơ sở kinh doanh.
+ Hàng tồn kho tăng lên quá nhiều do hàng hoá không bán ñược, bị hư hỏng
lạc hậu…
+ Cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp có lối sống buông thả, vi phạm ñạo
ñức…
Trong tất cả các dấu hiệu trên, dấu hiệu rõ ràng và có ý nghĩa nhất là việc
khánh hàng chậm thanh toán các khoản vay của Ngân hàng khi ñến hạn.
2.2.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng :
2.2.4.1. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Nguyên nhân bất khả kháng:
+ Các thiệt hại gây ra do bởi thiên tai bão lũ, hạn hán, hoả hoạn, ñộng ñất, ô
nhiễm môi trường … với Ngân hàng từ khách hàng rất lớn, ñặc biệt với kinh doanh
Nông nghiệp.
+ Những thay ñổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành
công nghiệp có thể làm sụp ñổ cả cơ ñồ của một hãng kinh doanh và ñặt người ñi
vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ.
- Nguyên nhân từ thông tin không cân xứng. Việc thiếu thông tin trong các
giao dịch sẽ ñưa ñến sự lựa chọn ñối nghịch và rủi ro ñạo ñức. Bản chất vấn ñề là
thay vì lựa chọn những người trả ñược nợ ñể cho vay
ñã chọn người tích cực vay
nhất ñể cho vay, nhưng lại là người có khả năng tạo ra kết cục không trả ñược nợ.
- Nguyên nhân gây rủi ro từ môi trường kinh tế:
[12].
+ Trong giai ñoạn kinh tế phát triển (hưng thịnh). Người vay hoạt ñộng tốt do
chủ thể tham gia hoạt ñộng kinh doanh và các ngành liên quan.
- Do quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế: Nó tạo môi trường cạnh
tranh gay gắt, khiến không ít các Doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên
của Ngân hàng phải ñối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt
của thị trường. Bên cạch ñó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và
quốc tế cũng khiến cho các Ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém
gặp phải rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn
sẽ bị các Ngân hàng nước ngoài thu hút.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
12
2.2.4.2. Nguyên nhân từ phía người vay
Nguyên nhân từ phía người vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra
rủi ro tín dụng.
[1].
- Với khách hàng là cá nhân:
Phần lớn các khoản tín dụng cấp cho cá nhân là nhằm ñáp ứng các nhu cầu
tiêu dùng, và nguồn trả nợ cho Ngân hàng chính là thu nhập ổn ñịnh của người vay.
Vì vậy bất cứ nguyên nhân nào gây nên sự mất ổn ñịnh về thu nhập và cuộc sống
sinh hoạt của người vay ñều có thể mất khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Sau ñây là
là một số nguyên nhân cơ bản:
+ Người vay bị thất nghiệp nên không ñảm bảo ñược mức thu nhập như ñã dự
kiến ban ñầu. Việc thất nghiệp có thể là kết quả của nhiều nguyên nhân.
+ Người vay gặp những sự cố bất thường trong cuộc sống. Tai nạn, ốm ñau
khiến phải nghỉ làm và tăng chi tiêu ñột biến do sự cố này, hoặc thậm chí cái chết
ñến bất ngờ mà không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Những khó khăn, mâu thuẫn
trong cuộc sống gia ñình dẫn ñến ly dị cũng là nguyên nhân gây rủi ro tín dụng cho
- Cán bộ ngân hàng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành
ñúng quy trình cho vay, như không thẩm ñịnh ñầy ñủ chính xác về khách hàng
trước khi cho vay, cho vay không có dự án khả thi, cho vay khống, thiếu tài sản bảo
ñảm, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, quyết ñịnh cho vay thiếu thông tin sát thực.
- ðịnh giá tài sản bảo ñảm không chính xác, hoặc không thực hiện ñầy ñủ thủ
tục pháp lý cần thiết.
- Giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ, kế hoạch trả nợ không rõ ràng và
không quy ñịnh bằng văn bản.
- Khoản vay thực hiện với doanh nghiệp mới có chủ sở hữu, người lãnh ñạo
thiếu kinh nghiệm.
- ðảo nợ ñể trả khoản nợ lãi.
- Thiếu sự giám sát tín dụng – một phần vì thiếu kiến thức về hoạt ñộng của
người vay.
- Sự cạnh tranh – Ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay vượt quá khả
năng có thể chi trả của người vay.
- Cán bộ tín dụng vi phạm ñạo ñức kinh doanh, như thông ñồng với khách
hàng lập hồ sơ giả ñể vay vốn rồi vay ké, xâm tiêu khi giải ngân hay khi thu nợ.
[1].
=> trên ñây là những nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro tín dụng trong NHTM.
Mỗi một rủi ro có thể do một hay nhiều nguyên nhân gây ra và dẫn ñến hậu quả
không lường cho các NHTM. Rủi ro tín dụng thường ẩn chứa trong các khoản cho
vay có vấn ñề ñược biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu. Việc xác ñịnh rõ các nguyên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
14
nhân và phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro ñể có các biện pháp ứng phó hữu hiệu sẽ
> Các khoản NQH dưới 10 ngày mà tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng
thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng thời
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
15
hạn còn lại.
> Các khoản nợ ñã ñược cơ cấu lại ñược phân loại vào nhóm 1 nếu khách
hàng trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn ñã ñược cơ cấu lại tối thiểu. Trong vòng
một năm ñối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba tháng ñối với các khoản nợ ngắn
hạn và ñược tổ chức tín dụng ñánh giá là có khả năng trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng
thời hạn theo thời hạn ñã ñược cơ cấu lại, tổ chức tín dụng có thể phân loại lại
khoản nợ ñó vào nhóm 1.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm.
> Các khoản NQH từ 10 ngày ñến 90 ngày.
> Các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn nợ lần ñầu (ñối với khách hàng là doanh
nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ ñánh giá khách hàng về khả năng
trả nợ ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng kỳ hạn ñược ñiều chỉnh lần ñầu).
> Các khoản nợ khác ñược phân loại vào nhóm 2 theo quy ñịnh tại khoản 3 và
khoản 4 của Qð số 493/2005/Qð-NHNN gồm:
- Nếu một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có
bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì tổ chức tín dụng bắt
buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng ñó vào các nhóm nợ rủi ro
cao hơn tương ứng với mức ñộ rủi ro.
- Nếu các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ trong hạn theo thời gian nợ ñã cơ cấu lại) mà tổ chức tín dụng có ñủ
cơ sở ñể ñánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì tổ chức tín
dụng chủ ñộng tự quyết ñịnh phân loại các khoản nợ ñó vào các khoản nợ rủi ro cao
hơn tương ứng với mức ñộ rủi ro.
Tổng nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ
Theo quy ñịnh hiện nay của NHNN Việt Nam thì nợ xấu bao gồm nợ từ nhóm 3
ñến nhóm 5 và tỷ lệ nợ xấu không vượt quá 3% tổng dư nợ.
2.2.5.2. Các chỉ tiêu về thu hồi nợ
Nợ ñã thu hồi
Tỷ lệ thu hồi nợ =
Tổng dư nợ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
17Các khoản xoá nợ ròng
Tỷ lệ xoá nợ =
Tổng TSC
2.2.5.
3.
Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số rủi ro tín dụng =
Tổng TSC
Hệ số này phản ánh tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong TSC, hệ số này càng
lớn thì lợi nhuận thu về sẽ lớn nhưng ñồng thời rủi ro tín dụng lại càng cao.