Luận văn quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam - Pdf 23

Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế
giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tài chính của nước ta, thị trường ngân hàng
cũng đã có nhiều khởi sắc, đánh dấu bước phát triển mới cả về chất lẫn về lượng của hệ
thống ngân hàng Việt Nam. Tuy nhiên, với đặc thù của một lĩnh vực kinh doanh đầy nhạy
cảm, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố cả trực tiếp và gián tiếp, rủi ro ngân hàng lớn là
yếu tố không thể tránh khỏi và có khả năng trở thành nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sự phát triển bền vững của các ngân hàng nói riêng, thị trường tài chính và nền
kinh tế nói chung.
Trong các hoạt động của ngân hàng, có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động cơ
bản và quan trọng vào bậc nhất, mang lại nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng thương
mại. Thông qua hoạt động cho vay của mình, các ngân hàng đã góp phần cung ứng vốn
cho các doanh nghiệp, giúp hệ tuần hoàn của nền kinh tế hoạt động một cách nhuần
nhuyễn và hiệu quả… Mặc dù vậy, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng
thì lĩnh vực tín dụng cũng mang trong mình rủi ro rất lớn bởi các quy luật kinh tế đã
chứng minh rằng, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn. Rủi ro tín dụng không chỉ khiến
các ngân hàng phải gia tăng chi phí, chậm thu lãi, thậm chí là thất thoát vốn vay, làm xấu
đi tình hình tài chính, làm tổn hại đến uy tín và vị thế, thậm chí ảnh hưởng đến sự tồn tại
và phát triển của chính họ, mà nó còn tác động ảnh hưởng lớn đến cả hệ thống ngân hàng
và toàn bộ nền kinh tế. Tuy nhiên, đây lại là rủi ro tất yếu trong hoạt động tín dụng, chúng
ta không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc
giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro tín dụng xảy ra.
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Thực tiễn hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam thời gian qua cũng
cho thấy rủi ro tín dụng của toàn hệ thống chưa thực sự được kiểm soát một cách hiệu quả
và đang có xu hướng ngày một gia tăng. Đặc biệt, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng càng trở
thành yêu cầu cấp bách khi nền kinh tế thế giới hiện vẫn đang ra sức chống đỡ nhằm giảm
thiểu sự tàn phá và thoát khỏi cơn bão khủng hoảng tài chính toàn cầu mà nguyên nhân

sánh, phân tích các dữ liệu thứ cấp… nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra
trong khóa luận.
5. Cấu trúc nội dung nghiên cứu:
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
• Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương này, tác giả nêu khái quát về hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương
mại, bao gồm các khái niệm, vai trò, nguyên tắc của tín dụng, các vấn đề liên quan đến rủi
ro như khái niệm, phân loại, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng, những chỉ tiêu
phản ánh rủi ro tín dụng và nội dung, nhiệm vụ của quản trị rủi ro tín dụng. Đồng thời, tác
giả trình bày những mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng đang được áp dụng trên thế giới
hiện nay cùng với những nguyên tắc Basel trong việc đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng.
• Chương II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chương này, tác giả trình bày thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thông qua đó, nêu lên những thành tựu và
hạn chế cần khắc phục đối với các ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
•Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Qua những nghiên cứu về tầm quan trọng và thực trạng công tác quản trị rủi ro, tác
giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này tại hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam, bao gồm cả giải pháp về phía Chính phủ và Ngân hàng Nhà
nước và về phía các ngân hàng thương mại.
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm và phân loại

1.1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: được cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp để
họ tiến hành sản xuất, kinh doanh.
 Tín dụng tiêu dùng: được cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng
như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình…Tín dụng tiêu dùng đang có xu hướng
tăng lên mạnh mẽ.
1.1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản tiền vay:
 Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay đều có tài sản tương
đương để đảm bảo cho khả năng trả nợ của khách hàng, có các hình thức như cầm cố, thế
chấp, bảo lãnh…
 Tín dụng không có đảm bảo hay còn gọi là tín chấp. Đây là loại hình tín dụng mà các
khoản vay không cần tài sản tương đương đảm bảo mà chủ yếu dựa vào uy tín của khách
hàng. Nó thường được áp dụng với các khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài với
ngân hàng, có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ
đúng hạn cả gốc và lãi, có dự án kinh doanh khả thi, có khả năng trả nợ…
Việc phân loại TDNH chỉ có ý nghĩa tương đối, chủ yếu nhằm giúp cho việc
nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để đánh
giá hiệu quả kinh tế của chúng.
1.1.2 Vai trò hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Thúc đẩy tích tụ và cung cấp vốn cho nền kinh tế
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Thông qua các phương thức huy động khác nhau, các ngân hàng tập trung các
khoản tín dụng nhỏ lẻ thành các khoản vốn lớn, tạo khả năng đầu tư vào các công trình
lớn có hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời các doanh nghiệp cũng được tiếp cận với nguồn
vốn lớn để mở rộng sản xuất, rút ngắn được quá trình tích lũy vốn. Như vậy, TDNH đã
đóng vai trò tích cực thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất kinh doanh.
1.1.2.2 Đẩy mạnh quá trình tái sản xuất, mở rộng đầu tư - phát triển
Thông qua TDNH, các doanh nghiệp nhận được nguồn vốn bổ sung rất lớn từ đó
tăng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật, tăng năng suất lao

trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh thì RRTD được chia thành rủi ro giao dịch và
rủi ro danh mục.
1.2.1.2.1 Rủi ro giao dịch
Là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch
và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm 3 bộ phận chính:
 Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi
ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
 Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp
đồng tín dụng, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho
vay trên giá trị của tài sản đảm bảo…
 Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro có liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động
cho vay, bao gồm cả việc xếp hạng khoản vay và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
1.2.1.2.2 Rủi ro danh mục
Là hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong hoạt
động quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm:
 Rủi ro nội tại: xuát phát từ các đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn đặc thù bên
trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
 Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành,
lĩnh vực kinh tế, hay một vùng địa lý nhất định, hoặc một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.2.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
RRTD mang tính tất yếu. Nó luôn luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng.
Chấp nhận rủi ro là đương nhiên trong hoạt động ngân hàng. Các NHTM cần phải đánh
giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi nhuận nhằm tìm ra cơ hội đạt
được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro mà mình phải chấp nhận. Ngân hàng sẽ hoạt
động và phát triển tốt nếu như mức rủi ro là hợp lý, kiểm soát được và nằm trong phạm vi

 Rủi ro do cán bộ nhân viên ngân hàng thoái hóa, thiếu đạo đức. Các cán bộ này
không phải có trình độ năng lực yếu kém mà là vì tư lợi cá nhân, cấu kết với khách
hàng dẫn đến những tiêu cực, khiến cho rủi ro với các khoản vay này là rất cao.
 Ngoài ra còn rất nhiều nhân tố khác như chất lượng thông tin và xử lý thông tin, cơ
cấu tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ, năng lực công nghệ…
1.2.2.2 Nhóm nguyên nhân đến từ phía khách hàng của ngân hàng
1.2.2.2.1 Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
Lợi dụng nhiều điểm sơ hở của ngân hàng trong quá trình thẩm định hồ sơ vay
vốn, nhiều doanh nghiệp đã lập những bộ hồ sơ giả, phương án kinh doanh giả để được
vay vốn, hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng khác nhau với cùng một bộ hồ sơ.
Nhiều doanh nghiệp lập dự án kinh doanh để vay vốn như khi được giải ngân lại sử
dụng với mục đích khác, đầu tư những dự án thiếu an toàn hơn, thậm chí là dùng để trả nợ
các khoản vay đến hạn hay có lãi suất cao hơn. Điều này làm cho nguồn trả nợ của doanh
nghiệp là bấp bênh, thậm chí là mất khả năng thanh toán.
Hơn thế, có nhiều doanh nghiệp đến hạn thanh toán lại cố tình trốn tránh nghĩa vụ,
gây khó khăn cho các cán bộ tín dụng trong quá trình thu nợ, khiến cho ngân hàng không
chỉ tốn kém nhiều chi phí mà còn có khả năng mất hưởng lãi và thất thoát vốn.
1.2.2.2.2 Khả năng quản lý kinh doanh kém
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần
là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung
cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn
mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự
phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế.
1.2.2.2.3 Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch
Các ngân hàng phải hết sức chú ý đến nhưng doanh nghiệp có quy mô tài sản,
nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao. Ngoài ra cũng phải cân nhắc xem xét các
sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng, vì nhiều khi chúng chỉ
mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài

Khi RRTD xảy ra sẽ làm ảnh hưởng xấu đến rất nhiều chủ thể. Đầu tiên là bản thân
các ngân hàng và khách hàng đi vay, sau đó là tác động đến cả nền kinh tế.
1.2.3.1 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn của các
NHTM bị thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn
vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút. Nếu lợi nhuận không đủ thì ngân hàng còn
phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại. Điều này có thể làm ảnh hưởng
đến quy mô hoạt động của các NHTM.
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của
ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng, nghiêm
trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe
dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng.
1.2.3.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng
Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàng thì
họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả những
nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn khi
RRTD buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động.
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền gửi
và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
1.2.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và
cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế. Do đó, RRTD
có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.
Ở mức độ thấp, RRTD khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng
trưởng của nền kinh tế.
Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá

Hệ số nợ quá hạn =
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Chỉ tiêu này phản ánh, trong 100 đồng ngân hàng cho vay thì có bao nhiêu đồng đã
đến hạn thanh toán mà chưa thu hồi lại được. Tỷ lệ này càng cao thì mức độ RRTD của
ngân hàng càng cao.
1.2.4.4 Nợ xấu và tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ
Nợ xấu (theo quy định về phân loại nợ của các TCTD trong Quyết định số
493/2005/QĐ–NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày
25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) là các khoản nợ thuộc 1 trong 3 nhóm sau:
 Nợ dưới tiêu chuẩn là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có
khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ
gốc và lãi, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ
cấu lại;
 Nợ nghi ngờ là các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại;
 Nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ được TCTD đánh giá là không còn khả
năng thu hồi và mất vốn, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;
- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ mà quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại.
Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ =
Chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.
1.2.4.5 Tình hình tài chính và phương án vay vốn của người đi vay
Tình hình tài chính có lành mạnh, phương án vay vốn có khả thi thì mới có thể

phải cạnh tranh gay gắt với nhau làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống,
họ buộc phải mở rộng quy mô kinh doanh để bù đắp sự sụt giảm về lợi nhuận, đồng thời
điều này cũng làm giảm khả năng bù đắp rủi ro nội tại của chính họ. Mặt khác, hội nhập
kinh tế còn làm xuất hiện nhiều nguy cơ rủi ro mới. Các sản phẩm dựa trên sự phát triển
của khoa học công nghệ như thẻ tín dụng, tín dụng cá nhân, tín dụng tiêu dùng…luôn
chứa đựng những rủi ro mới.
Như vậy có thể nhận thấy RRTD ngày càng đe dọa sự tồn tại và phát triển của các
NHTM. Riêng đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá trình
chuyển đổi, môi trường kinh doanh không ổn định, thị trường tài chính kém phát triển,
mức độ minh bạch thông tin thấp… làm gia tăng mức độ rủi ro đối với hoạt động ngân
hàng thì nhu cầu phải QTRR một cách hiệu quả càng trở nên cấp thiết.
1.3.2 Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng
 Tổ chức nghiên cứu, dự báo rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào,
nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao…
 Hoạch định phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học, nhằm chỉ ra
những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp
nhận được…
 Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vu, cơ cấu kiểm soát - phòng chống
rủi ro; phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên; lựa chọn các công cụ,
kỹ thuật phòng chống rủi ro; xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả mà rủi ro gây ra
một cách nghiêm túc.
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
 Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro
đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, sai sót khi giao dịch…Từ đó đưa ra các
biện pháp điều chỉnh, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống QTRRTD.
1.3.3 Quan điểm hiện đại về quản trị RRTD
Mức độ rủi ro ngày càng gia tăng đã buộc hoạt động QTRRTD phải chuyển đổi
tương ứng. Nếu như ở thập niên 70 – 80, các NHTM tập trung nhiều vào việc quản lý chi
phí và thu nhập nhằm tối đa hóa lợi nhuận, chỉ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) được

Tạo ra
giá trị
Vốn
Các hoạt động
kinh doanh
Rủi ro
Lợi nhuận
Quản lý rủi ro Quản lý vốn
Quản lý chi phí/thu nhập
(-)
(+)
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
1.3.4.1 Chấm điểm tín dụng
Đây là phương pháp truyền thống, định tính để đánh giá rủi ro thông qua nghiên
cứu hồ sơ vay vốn của khách hàng.3C, 4C, 5C, 6C mà trước đây các ngân hàng thường sử
dụng. Các chữ C này bao gồm:
 Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của
khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện
hành của ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối
với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn
khác như Trung tâm phòng ngừa RRTD (CIC)…
 Năng lực của người vay (Capacity): Tuỳ thuộc vào qui định luật pháp của quốc
gia. Đối với cá nhân, dưới 18 tuổi không đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng; đối với
doanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết
định bổ nhiệm người điều hành.
 Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của
người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán -
thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán … Sau đó cần phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính: Nhóm chỉ
tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ

là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao. Theo mô hình cho điểm Z của
Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ
RRTD cao theo như bảng 1.1.
Bảng 1.1: Điểm số Z và nguy cơ doanh nghiệp
Giá trị Z Giá trị Z’ Dự báo
< 1.81 < 1.23 Phá sản
> 2.99 > 2.9 An toàn
1.81 < Z < 2.99 1.23 < Z < 2.9 Nghi ngờ cần xem xét kỹ
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Nguồn [26]
1.3.4.2.2 Chấm điểm tín dụng tiêu dùng
Các ngân hàng thường sử dụng mô hình chấm điểm tiêu dùng như ở bảng 1.2:
Bảng 1.2: Các tiêu chí chấm điểm tín dụng tiêu dùng
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
STT Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số
1 Nghề nghiệp của người vay
Chuyên gia hoặc phụ trách kinh doanh
Công nhân có kinh nghiệm (có tay nghề cao)
Nhân viên văn phòng
Sinh viên
Công nhân không có kinh nghiệm
Công nhân bán thất nghiệp
10
8
7
5
4
2

0
7 Số người sống cùng hoặc phụ thuộc
Không
Một
Hai
3
3
4
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com
Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp
Ba
Nhiều hơn ba
4
2
8 Các tài khoản tại ngân hàng
Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc
Chỉ có tài khoản tiết kiệm
Chỉ có tài khoản phát hành séc
Không có tài khoản
4
3
2
0
Nguồn [24]
Theo cách cho điểm của mô hình trên, điểm số lớn nhất mà một khách hàng có thể
đạt được là 43 điểm, điểm số thấp nhất là 9 điểm. Giả sử ngân hàng biết 28 mức điểm
ranh giới giữa khách hàng có chất lượng tín dụng tốt và xấu, từ đó họ có thể đưa ra khung
cơ sở tín dụng như bảng 1.3 sau:
Bảng 1.3: Khung cơ sở tín dụng tiêu dùng
Tổng điểm số của khách hàng Quyết định tín dụng

Moody’s Aaa Chất lượng cao nhất
Aa Chất lượng cao
A Chất lượng vừa, khả năng thanh toán tốt
Baa Chất lượng vừa, đủ khả năng thanh toán
Ba Khả năng thanh toán không chắc chắn
B Rủi ro đầu tư cao
Caa Chất lượng kém
Ca Đầu cơ có rủi ro cao
C Chất lượng kém nhất
Chia sẻ miễn phí tại: mDoko.blogspot.com

Trích đoạn Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa đạt hiệu quả cao của NHNN: Bất cập trong áp dụng nguyên tắc quản trị rủi ro NHỮNG YÊU CẦU TRONG VIỆC ĐƯA RA GIẢI PHÁP Tăng cường năng lực hoạt động của trung tâm TTTD (CIC) trực thuộc NHNN Hướng tới thành lập trung tâm TTTD tư nhân trong thời gian tới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status