Đề tài Quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp - Pdf 35

Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài
Bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế
giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tài chính của nước ta, thị trường ngân hàng
cũng đã có nhiều khởi sắc, đánh dấu bước phát triển mới cả về chất lẫn về lượng của hệ
thống ngân hàng Việt Nam. Tuy nhiên, với đặc thù của một lĩnh vực kinh doanh đầy nhạy
cảm, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố cả trực tiếp và gián tiếp, rủi ro ngân hàng lớn là
yếu tố không thể tránh khỏi và có khả năng trở thành nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sự phát triển bền vững của các ngân hàng nói riêng, thị trường tài chính và nền
kinh tế nói chung.
Trong các hoạt động của ngân hàng, có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động cơ
bản và quan trọng vào bậc nhất, mang lại nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng thương
mại. Thông qua hoạt động cho vay của mình, các ngân hàng đã góp phần cung ứng vốn
cho các doanh nghiệp, giúp hệ tuần hoàn của nền kinh tế hoạt động một cách nhuần
nhuyễn và hiệu quả… Mặc dù vậy, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng
thì lĩnh vực tín dụng cũng mang trong mình rủi ro rất lớn bởi các quy luật kinh tế đã
chứng minh rằng, lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn. Rủi ro tín dụng không chỉ khiến
các ngân hàng phải gia tăng chi phí, chậm thu lãi, thậm chí là thất thoát vốn vay, làm xấu
đi tình hình tài chính, làm tổn hại đến uy tín và vị thế, thậm chí ảnh hưởng đến sự tồn tại
và phát triển của chính họ, mà nó còn tác động ảnh hưởng lớn đến cả hệ thống ngân hàng
và toàn bộ nền kinh tế. Tuy nhiên, đây lại là rủi ro tất yếu trong hoạt động tín dụng, chúng
ta không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc
giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro tín dụng xảy ra.

1


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài) trong giai đoạn từ năm
2005 – 2009.
2


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp thống kê, so
sánh, phân tích các dữ liệu thứ cấp… nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra
trong khóa luận.
5. Cấu trúc nội dung nghiên cứu:
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
• Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương này, tác giả nêu khái quát về hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương
mại, bao gồm các khái niệm, vai trò, nguyên tắc của tín dụng, các vấn đề liên quan đến rủi
ro như khái niệm, phân loại, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng, những chỉ tiêu
phản ánh rủi ro tín dụng và nội dung, nhiệm vụ của quản trị rủi ro tín dụng. Đồng thời, tác
giả trình bày những mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng đang được áp dụng trên thế giới
hiện nay cùng với những nguyên tắc Basel trong việc đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng.
• Chương II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chương này, tác giả trình bày thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thông qua đó, nêu lên những thành tựu và
hạn chế cần khắc phục đối với các ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
• Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Qua những nghiên cứu về tầm quan trọng và thực trạng công tác quản trị rủi ro, tác

1.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại TDNH.
1.1.1.2.1 Theo thời gian sử dụng vốn vay:
 Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sử dụng
vào nghiệp vụ thanh toán, bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh
nghiệp hoặc cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của cá nhân.
4


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

 Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, thường là đáp ứng nhu cầu vay
mua sắm tài sản cố định, đổi mới cải tiến kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình
nhỏ, có thời gian thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng
cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
1.1.1.2.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: được cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp để
họ tiến hành sản xuất, kinh doanh.
 Tín dụng tiêu dùng: được cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng
như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình…Tín dụng tiêu dùng đang có xu hướng
tăng lên mạnh mẽ.
1.1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản tiền vay:
 Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay đều có tài sản tương
đương để đảm bảo cho khả năng trả nợ của khách hàng, có các hình thức như cầm cố, thế
chấp, bảo lãnh…
 Tín dụng không có đảm bảo hay còn gọi là tín chấp. Đây là loại hình tín dụng mà các
khoản vay không cần tài sản tương đương đảm bảo mà chủ yếu dựa vào uy tín của khách
hàng. Nó thường được áp dụng với các khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài với
ngân hàng, có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ

giúp cho chính sách tiền tệ của chính phủ được thực hiện, điều hòa lưu thông, góp phần
ổn định và thúc đẩy phát triển thị trường tiền tệ.
Hơn nữa, thông qua TDNH, chính phủ thực hiện được những chính sách ưu tiên hỗ
trợ phát triển các vùng miền, hay các ngành then chốt, trọng điểm nhờ vào các ưu đãi tín
dụng…nhờ vậy đã kích thích được các doanh nghiệp đầu tư vào các vùng, ngành trọng
điểm ưu tiên của chính phủ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự phát triển cân
đối trên cả nước.
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Rủi ro tín dụng.
6


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Theo quy định trong Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Vậy có thể nói “rủi ro tín dụng” (RRTD) là những rủi ro do khách hàng vay không
thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng tín dụng đã được kí kết giữa hai bên,
biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi
hết thời hạn vay các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn
trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh thì RRTD được chia thành rủi ro giao dịch và
rủi ro danh mục.
1.2.1.2.1 Rủi ro giao dịch
Là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch
và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm 3 bộ phận chính:

chính xác về những khó khăn thất bại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó
không kịp thời.
RRTD mang tính đa dạng và phức tạp. Đặc điểm này thể hiện ở sự đa dạng và phức
tạp trong nguyên nhân gây ra RRTD cũng như diễn biến việc, hậu quả khi nó xảy ra.
1.2.2 Nguyên nhân rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
1.2.2.1 Nhóm nguyên nhân đến từ bản thân ngân hàng
 Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường đi liền với RRTD tăng lên, do
việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát, quản lý của cán bộ tín dụng
đối với việc sử dụng khoản vay giảm đi, đồng thời làm cho quy trình tín dụng không
được tuân thủ một cách chặt chẽ.
 Trình độ phân tích, thẩm định, đánh giá khách hàng và các dự án vay vốn của các cán
bộ còn hạn chế, đặc biệt là cán bộ trực tiếp nhận hồ sơ khách hàng khiến cho RRTD tăng
khi chấp thuận giải ngân những dự án không khả thi hay thậm chí bị khách hàng lừa gạt.

8


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

 Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đếu làm gia tăng
RRTD. Việc đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hiện cũng đang là vấn đề nổi cộm trong
quy chế cho vay của các NHTM hiện nay.
 Một số ngân hàng áp dụng viêc giải quyết cho vay kiểu “trực tuyến cá nhân” từ cán
bộ tín dụng lên trưởng phòng tín dụng lên giám đốc. Thực tế, áp dụng kiểu cho vay này
thì quyền lực tập trung vào giám đốc, còn trách nhiệm của các cá nhân bên dưới thường
không rõ ràng, dẫn đến tinh thần thiếu trách nhiệm, RRTD cao.
 Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTM khiến
cho việc thẩm định hồ sơ khách hàng trở nên sơ sài, qua loa hơn. Hơn nữa, nhiều
NHTM quá chú trọng đến lợi nhuận mà sẵn sàng chấp nhận rủi ro cao, chấp thuận cho
vay những khoản không lành mạnh, thiếu khả thi.

nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao. Ngoài ra cũng phải cân nhắc xem xét các
sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng, vì nhiều khi chúng chỉ
mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài
chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính
thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần
tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để ngăn ngừa và hạn chế hậu quả của RRTD.
1.2.2.3 Những nguyên nhân khách quan
1.2.2.3.1 Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
Rủi ro này xuất phát từ sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị
trường thế giới, cùng với những rủi ro tất yếu từ quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập
kinh tế quốc tế, đồng thời thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến
khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành.
1.2.2.3.2 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi
Việc triển khai luật và các văn bản đã có vào hoạt động ngân hàng chậm chạp và
còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập

10


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

Ảnh hưởng rõ nét nhất đến hoạt động tín dụng là một số văn bản về việc cưỡng chế
thu hồi nợ đều có quy định: Trong những hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có
quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay. Nhưng trên thực tế, các NHTM không làm được điều
này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không
có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý
hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng vốn rất
phức tạp và rườm rà về thủ tục… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM
không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng.
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước

RRTD buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động.
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền gửi
và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
1.2.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và
cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế. Do đó, RRTD
có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.
Ở mức độ thấp, RRTD khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng
trưởng của nền kinh tế.
Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá
sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nên
khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự
phát triển của đất nước.
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản - Capital Adequacy
Ratio – CAR)
12


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu =
Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ của ngân hàng và các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều
lệ. Còn tổng tài sản có là tổng các loại tài sản có của ngân hàng đã được điều chỉnh theo
mức độ rủi ro của từng loại sản phẩm, bao gồm cả các cam kết ngoại bảng.
Về cơ bản, một ngân hàng có thể duy trì một tỷ lệ an toàn vốn bằng 2 cách: tăng
quy mô vốn tự có khi rủi ro dự đoán gia tăng hoặc đầu tư vào những tài sản có mức độ rủi
ro thấp hơn.
1.2.4.2 Nợ có vấn đề (phản ánh rủi ro tiềm năng)


Nợ dưới tiêu chuẩn là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có
khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần nợ

-

gốc và lãi, bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ


-

cấu lại;
Nợ nghi ngờ là các khoản nợ được TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao, bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời



hạn đã cơ cấu lại;
Nợ có khả năng mất vốn là các khoản nợ được TCTD đánh giá là không còn khả

-

năng thu hồi và mất vốn, bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;
Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ mà quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại.

triển vọng nền kinh tế Mỹ, các chuyên gia dự báo trong năm 2010, số lượng ngân hàng
Mỹ phá sản thậm chí có thể tăng cao hơn nữa. [35]

15


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

Theo phân tích của các nhà nghiên cứu, trong thời gian gần đây số lượng khủng
hoảng trung bình mỗi năm ngày càng tăng với hậu quả ngày càng nặng nề hơn. Điều này
chứng tỏ xu hướng kinh doanh ngân hàng đang ngày càng chứa đựng nhiều rủi ro hơn.
Nguyên nhân của thực tế này là do xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế và đề cao cạnh
tranh ngày càng trở nên phổ biến. Xu hướng này đã chứng tỏ hiệu quả nhất định của nó
trong việc thúc đẩy nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp phát triển và hoàn thiện,
nhưng ở một khía cạnh khác, nó lại thể hiện mức độ rủi ro tăng lên, khi mà các ngân hàng
phải cạnh tranh gay gắt với nhau làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống,
họ buộc phải mở rộng quy mô kinh doanh để bù đắp sự sụt giảm về lợi nhuận, đồng thời
điều này cũng làm giảm khả năng bù đắp rủi ro nội tại của chính họ. Mặt khác, hội nhập
kinh tế còn làm xuất hiện nhiều nguy cơ rủi ro mới. Các sản phẩm dựa trên sự phát triển
của khoa học công nghệ như thẻ tín dụng, tín dụng cá nhân, tín dụng tiêu dùng…luôn
chứa đựng những rủi ro mới.
Như vậy có thể nhận thấy RRTD ngày càng đe dọa sự tồn tại và phát triển của các
NHTM. Riêng đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá trình
chuyển đổi, môi trường kinh doanh không ổn định, thị trường tài chính kém phát triển,
mức độ minh bạch thông tin thấp… làm gia tăng mức độ rủi ro đối với hoạt động ngân
hàng thì nhu cầu phải QTRR một cách hiệu quả càng trở nên cấp thiết.
1.3.2

Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng




Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

Hình 1.1: Quan điểm hiện đại về quản trị rủi ro tín dụng

Rủi ro

Các hoạt động
kinh doanh
Tạo ra
giá trị
(+)
(-)

Lợi nhuận

Vốn
Quản lý rủi ro

Quản lý vốn

Quản lý chi phí/thu nhập

Theo mô tả trong hình 1.1, mục tiêu cuối cùng của các hoạt động ngân hàng là tạo ra
giá trị (làm tăng giá trị vốn cho cổ đông). Để làm được điều đó, NHTM phải tạo ra lợi
nhuận càng cao càng tốt. Tuy nhiên, song hành cùng với các mức lợi nhuận là các những
rủi ro có tác động làm giảm giá trị vốn. Trong thời kì trước, các ngân hàng chỉ chú trọng
vào mức lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này mang tính thụ động vì nó là hiệu của lợi nhuận trừ đi
các tổn thất rủi ro thực tế xảy ra trong năm. Ngày nay, do sự phát triển của thống kê và yêu

định bổ nhiệm người điều hành.
 Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của
người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán … Sau đó cần phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính: Nhóm chỉ
tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ, nhóm chỉ tiêu hoạt động, nhóm chỉ
tiêu khả năng sinh lời.
 Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là
nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng.
 Các điều kiện (Conditions): NHTM quy định các điều kiện tuỳ theo chính sách tín
dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thanh toán phải
qua NHTM, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương quy định
theo từng thời kỳ.
 Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong pháp luật
và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay. Yêu cầu tín dụng của người vay có
đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không. [24]
1.3.4.2 Mô hình cho điểm để lượng hóa rủi ro tín dụng.
19


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

1.3.4.2.1 Mô hình điểm số Z (Z Credit scoring Model) :
Đây là mô hình dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn do
E.I.Altman nghiên cứu. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại RRTD đối với
người vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tài chính của người vay và tầm quan trọng
của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ.
Từ đó Altman đã xây dựng mô hình điểm như sau:
Đối với công ty niêm yết:
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Đối với công ty chưa niêm yết:


An toàn

1.81 < Z < 2.99

1.23 < Z < 2.9

Nghi ngờ cần xem xét kỹ

20


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

Nguồn [26]
1.3.4.2.2 Chấm điểm tín dụng tiêu dùng
Các ngân hàng thường sử dụng mô hình chấm điểm tiêu dùng như ở bảng 1.2:
Bảng 1.2: Các tiêu chí chấm điểm tín dụng tiêu dùng

21


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

STT
1

2

3

4

Công nhân bán thất nghiệp

2

Trạng thái nhà ở
Nhà riêng

6

Nhà thuê hoặc căn hộ

4

Sống cùng bạn hoặc người thân

2

Xếp hạng tín dụng
Tốt

10

Trung bình

5

Không có hồ sơ



0

22


Quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

7

8

Số người sống cùng hoặc phụ thuộc
Không

3

Một

3

Hai

4

Ba

4

Nhiều hơn ba


Bảng 1.3: Khung cơ sở tín dụng tiêu dùng
Tổng điểm số của khách hàng

Quyết định tín dụng

28

Từ chối cho vay

29 – 30

Cho vay đến 500 USD

30 – 33

Cho vay đến 1000 USD

34 – 36

Cho vay đến 2500 USD

37 – 38

Cho vay đến 3500 USD

39 – 40

Cho vay đến 5000 USD




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status