công nghệ và tính toán các công trình chính trong một hệ thống xử lý chất thải rắn khu dân cư 50000nghìn dân - Pdf 23

Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
1- Đề xuất sơ đồ công nghệ và tính toán các công trình chính trong một hệ thống xử lý
chất thải rắn theo các số liệu dưới đây:
- Hệ thống phục vụ cho khu dân cư có …50.000… dân, công suất thải rác …
0.8kg/người.ngày, hiệu quả thu gom chất thải rắn đạt 80 %
- Thành phần khối lượng chất thải rắn
Thành phần ( % KL)
Chất hữu cơ 78
Cao su, nhựa, nylon 3
Giấy, carton, giấy vụn 5
Kim loại 2
Thủy tinh, gốm, sứ 2
Sỏi, cát, gạch vụn 10
- Độ ẩm: 50 %
-Độ tro 25 %
- Tỷ trọng chất thải rắn …550. kg/m
3
2- Thể hiện các nội dung nói trên vào :
- Thuyết minh tính toán công nghệ xử lý chất thải rắn (bao gồm cả xử lý nước rác)
- Bản vẽ sơ đồ công nghệ xử lý chất thải rắn
- Bản vẽ tổng mặt bằng khu xử lý chất thải rắn
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
1
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội

d) Sản phẩm
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ủ RÁC VÀ DIỆN TÍCH CHÔN LẤP
2
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
4.1Tính toán các công trình chính
• Nhà tạm thời lưu trữ tập kết rác của nhà máy
• Nhà sơ loại rác thải
• Sân đảo trộn
• Tính toán các hầm ủ
• Nhà ủ chín
• Dây chuyền tinh chế
• Khu nhà hoàn thiện
• Kho chứa sản phẩm
• Khu vực hành chính
4.2 TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH CÁC Ô CHÔN LẤP
 Tính toán diện tích đất cần thiết để chôn lấp
 Tính toán diện tích các ô chôn lấp
4.3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC
 Thành phần tính chất của nước rỉ rác
 Lựa chọn công nghệ xử lý
 Sơ đồ công nghệ xử lý
- Thuyết minh dây chuyền công nghệ
4.4 TỔNG THỂ BÃI CHÔN LẤP
 Bố trí mặt bằng
 Kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường là hai yếu tố không thể tách

Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
 Tính toán thiết kế khu xử lý chất thải rắn cho khu dân cư giai đoạn 2013 –
2025
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CHẤT THẢI RẮN
2.1.1 Khái niệm CTR
Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các
hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động
sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ). Trong đó quan trọng nhất là các chất
thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Phân loại CTR (Nguồn: quản lý CTR, tập 1, NXB xây dựng)
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được
định nghĩa là: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu đô thị mà
không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi
là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố
5
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy (Nguồn: quản lý CTR, tập 1, NXB xây
dựng)
2.1.2 Phân loại CTR
CTR có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau:
 Phân loại dựa vào nguồn gốc phát sinh như: rác thải sinh hoạt, văn phòng,
thương mại, công nghiệp, đường phố, chất thải trong quá trình xây dựng
hay đập phá nhà xưởng.
 Phân loại dựa vào đặc tính tự nhiên như là các chất hữu cơ, vô cơ, chất có
thể cháy hoặc không có khả năng cháy.
Tuy nhiên, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thể phân loại CTR thành 3 nhóm lớn : Chất
thải đô thị, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại.
Đối với rác thải đô thị do đặc điểm nguồn thải là nguồn phân tán nên rất khó quản lí, đặc
biệt là các nơi có đất trống.

chất thải có khả năng tái chế và chất thải hữu cơ có khả năng làm phân bón.
2.1.5 Một số phương pháp xử lý CTR
- Sử dụng công nghệ xử lý nhiệt phân rác
Là phương pháp tiên tiến trên thế giới trong bảo vệ môi trường. Nhưng phương pháp
này chỉ áp dụng được cho các khu công nghiệp, đông dân cư.
7
Thu gom
Điểm hẹn
Trung chuyển và vận
chuyển
Sản xuất phân
compost
Tái chế (kim loại, cao
su, nhựa, giấy )
Phân loại
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
( thực phẩm, đất, gạch,thủy
tinh )
Nguyên lí:
Rác thải
Dầu nặng, nhẹ
Than tổng hợp
Khí hidro
Nước
Nguyên liệu tái sinh
Nhiệt phân (500oC)
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
8
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
- Phương pháp đốt chất thải rắn

0
C và sau 6 7 ngày đạt tới 70 75
0
C. nhiệt độ này đạt
được chỉ với điều kiện duy trì môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt động, quan
trọng nhất là không khí và độ ẩm. Sự phân hủy khí diễn ra khá nhanh, chỉ sau
khoảng 2 4 tuần là rác được phân hủy hoàn toàn. Các vi khuẩn gây bệnh và côn
trùng bị phân hủy do nhiệt độ ủ tăng cao. Bên cạnh đó, mùi hôi cũng bị hủy nhờ
quá trình hủy yếu khí. Độ ẩm phải được duy trì tối ưu ở 40 50%, ngoài khoảng
này quá trình phân hủy đều bị chậm lại.
* Ủ yếm khí
Công nghệ ủ yếm khí được sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ (chủ yếu ở quy mô
nhỏ). Quá trình ủ này nhờ vào sự hoạt động của các vi khuẩn yếm khí. Công nghệ
này không đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu tốn kém, song nó có những nhược điểm
sau: Thời gian phân hủy lâu, thường là 4 12 tháng; Các vi khuẩn gây bệnh luôn
tồn tại với quá trình phân hủy vì nhiệt độ phân hủy thấp; Các khí sinh ra từ quá
trình phân hủy là khí methane và khí sunfuahydro gây mùi khó chịu.
- Phương pháp chôn lấp chất thải rắn
10
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất
thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn trong bãi chôn
lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối
cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một
số khí như CO
2
, CH
4
.
Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương

- Có thể thu hồi khí methane có thể đốt và cung cấp nhiệt.
- Xử lý rác thải bằng công nghệ vi sinh
Sơ đồ quy trình:
Ưu điểm:
- Tiết kiệm được chi phí xử lí rác thải, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Khắc phục được tình trạng ô nhiễm không khí và nước do rác thải để lại, tạo
nguồn năng lượng, xử lí sự tồn đọng ở các bãi rác.
Nhược điểm:
-Vẫn chưa được phổ biến rộng rãi, chỉ tập trung tái chế rác hữu cơ
12
Rác hữu cơ
Phân loại
Lên men VSV
Đem ủ
Khí sinh học và phân vi sinh
Rác thải sinh
hoạt
Nghiền nhỏ,
trộn với VSV
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
2.2 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
2.2.1 Lý do lựa chọn công nghệ xử lý
Căn cứ vào Thành phần khối lượng chất thải rắn
Thành phần ( % KL)
Chất hữu cơ 78
Cao su, nhựa, nylon 3
Giấy, carton, giấy vụn 5
Kim loại 2
Thủy tinh, gốm, sứ 2
Sỏi, cát, gạch vụn 10

2014 50,500
2015 51,005
13
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
2016 51,515
2017 52,030
2018 52,551
2019 53,076
2020 53,607
2021 54,143
2022 54,684
2023 55,231
2024 55,783
2025 56,341
 Biểu đồ gia tăng dân số giai đoạn 2013 - 2025
Như vậy, Năm 2013 là 50.000 dân và năm 2025 kết thúc dự án là 56,341 dân
2.2.3 Dự đoán khối lượng chất thải rắn đến năm 2025
Dự đoán khối lượng chất thỉa rắn phát sinh trong tương lai là vấn đề cần
thiết và quan trọng để có kế hoạch đầu tư cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý
rác, Căn cứ vào tỷ lệ gia tăng dân số hằng năm và mức độ thải rác của người dân
thay đổi theo từng năm trên đầu người (do nhu cầu và mức sống của người dân
ngày càng cao)
Bảng 1.3: Hệ số phát sinh rác thải theo WHO
Loại hình đô thị Hệ số phát sinh rác thải (kg/người.ngày)
Thành phố lớn 1,0 – 1,2
Thành phố vừa 0,7 – 0,9
Thị xã 0,5 -0,6
14
Dân
số(người

2019 53,076 0.8 42,4 15498
2020 53,607 0.8 42,8 15653
2021 54,143 0.9 48,7 17785
2022 54,684 0.9 49 17963
2023 55,231 0.9 49,7 18143
2024 55,783 0.9 50 18324
15
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
2025 56,341 0.9 50,7 18508
Tổng 690,466 211,696
 Biểu đồ dự báo lượng rác giai đoạn 2013 - 2025
Như vậy ta có thể dự đoán tổng lượng rác thải ra của khu dân cư trong giai đoạn
2013 – 2025 là khoảng 211,696 tấn
- Căn cứ vào thành phần (% khối lượng) chất thải rắn, Lượng rác thu gom
được, rác thu hồi tái chế, sản xuất phân compost và chôn lấp hợp vệ sinh được tính
theo công thức sau:
- Lượng rác thu gom = Rác phát sinh × hiệu suất thu gom 80% (tấn)
- Lượng rác tái chế = Lượng rác thu gom × 0.08 (tấn)
- Lượng rác là chất hữu cơ = Lượng thu gom × 0.7 (tấn)
- Lượng CRT trơ chôn lấp = Lượng rác thu gom × 0.12 (tấn)
Trong đó:
* Chọn giá trị 8 % chất thải trong 10% chất thải rắn là rác tái chế.
* Chọn giá trị 70% trong 78% chất thải rắn là chất hữu cơ để làm phân compost
* Chọn giá trị 12% chất thải rắn, lượng chất thải đem chôn lấp
Ta có bảng sau:
Bảng 1.4: Dự báo lượng rác thu gom, tái chế, sản xuất phân compost và chôn
lấp hợp vệ sinh giai đoạn 2013 - 2025
Năm Lượng rác
thu gom
thực tế (tấn

2024 14659 1172 10261 1759
2025 14806 1184 10364 1776
Tổng 169352 13548 118547 20322
Như vậy :
Khối lượng rác thực tế thu gom được là: 169.352 tấn/12 năm
Khối lượng rác được thu hồi tái chế trong 12 năm là: 135.480 tấn/ 12 năm
Khối lượng rác hữu cơ làm phân compost : 118.547 tấn/ 12 năm
khối lượng CTR được mang đi chôn lấp trong 12 năm sẽ là: 203.22 tấn/ 12 năm
Qua những số liệu cụ thể trên ta nhận thấy khối lượng rác hữu cơ ủ làm phân
compost là rất lớn, do vậy công nghệ chính được lựa chọn để xử lý hiệu quả thành
phần rác thải trên là ủ phân compost, sau đó đem chôn lấp hợp vệ sinh rác thải còn
lại, và đề xuất công nghệ xử lý cho thành phần rác trên đó là: khu xử lý chất thải
rắn với công suất tiếp nhận 1300 tấn/ năm
Cụ thể cho từng nhà máy trong khu xử lý như sau:
- Khu tái chế công suất khoảng 1000 tấn/ năm.
- Khu nhà máy sản xuất phân compost công suất khoảng: 10000 tân/năm và
- Khu chôn lấp hợp vệ sinh công suất khoảng: 1500 tấn/ năm
17
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
CHƯƠNG III: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến phân compost
18
CTRSH
phân loại
Tuyển từ
đảo trộn
Ủ hiếu khí (18-20ngày )
Ủ chín(10-12 ngày)
Sàng quay phân loại kích thước 2X2mm
Mùn loại I

bằng tay.Công nhân sẽ xúc rác vào phễu nạp để rác được chuyển lên băng
chuyền, tốc độ của băng chuyền có thể thay đổi được. Các thùng chứa được đặt
bên dưới băng chuyền để đựng và chuy ển chất vô cơ ra ngoài. Công nhân sẽ đứng
hai bên của băng tải, mỗi nhóm công nhân sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm phân loại
rác thành các nhóm :
Nhóm 1 : Rác hữu cơ dễ phân hủy bao gồm rác thực phẩm và rác vườn.
Nhóm 2 : Bao bì nilon, nhựa.
Nhóm 3 : Kim loại, lon thiếc, nhôm.
Nhóm 4 : Giấy.
Nhóm 5 : Thủy tinh.
Nhóm 6 : Cành cây khô, gỗ.
Nhóm 7 : Rác hữu cơ khó phân hủy và những phần còn lại.
Rác hữu cơ dễ phân hủy sẽ được đưa qua máy cắt nhỏ, nghiền, sau đó sẽ
được chuyển qua băng tải từ để trích kim loại vì hàm lượng kim loại nặng là yếu
tố rất quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng Compost. Ở cuối công đoạn phân loại
thu được chất thải rắn hữu cơ, tiến hành phun chế phẩm vi sinh, đem đi ủ hiếu khí.
b) Ủ phân
Trước khi đem đi ủ, rác được đảo trộn với nước, phân hầm cầu để làm tăng độ
ẩm và hàm lượng dinh dưỡng của hỗn hợp nhưng không được để cho rác
quá no nước. Rác được phân phối vào các hầm ủ . Để phân hủy tốt, nên đảo trộn
20
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
cho rác 1 lần mỗi ngày và làm thoáng bằng quạt gió. Quạt gió được điều khiển
bằng hệ hoàn ngược tắt mở được đặt ở một nhiệt độ (46 –500) đặt trước nối với
nhiệt kế đặt trong bể ủ. Bên dưới hầm có lưới ngăn để rác không rơi xuống lấp kín
đường ống dẫn khí, có rãnh thu gom nước rỉ
Bên trong bố trí băng tải đảo trộn.Ngoài việc cấp khí, hầm ủ còn được cung
cấp nước rỉ tuầnhoàn từ quá trình phân hủy rác trong hầm ủ. Do nước bị bốc hơi
khi nhiệt độ tăng lên trong quá trình Compost hóa. Ngoài ra, do các vi sinh vật sử
dụng nước để tồn tại. Việc tuần hoàn nước này rất có ý nghĩa trong quá trình ủ,

• Giai đoạn chín mùi
Ở giai đoạn này, phân Compost trở nên tốt, vỡ vụn thành mùn đất. Vi sinh vật
thúc đẩy oxy hóa các hợp chất Nitơ. Điều này rất quan trọng vì Nitrat và
muối khoáng là thứ cần thiết cho bộ rễ cây trồng và các chồi non.
Các dấu hiệu cho biết quá trình ủ phân đã kết thúc
- Nhiệt độ không tăng nữa mà sẽ giảm đến một nhiệt độ ổn định.
- Các hợp chất hữu cơ sụt giảm về thể tích đến một thể tích không đổi.
- Không còn mùi của NH3 bay lên nữa.
- Không còn mùi hôi đặc trưng của rác thải nữa.
- Không thu hút côn trùng.
- Trên bề mặt lớp ủ xuất hiện một lớp trắng, đó chính là sợi nấm
Actinoamynoces.
c) Sàng mùn và phân loại
Sau khi ủ rác hữu cơ đã biến thành mùn, cho qua máy đánh tơi và sàng phân
để đạt được kích thước hạt phân theo yêu cầu. Đổ rác chín vào sàng rung (với kích
thước lỗ sàng là 2 x 2 mm) thông qua băng chuyền, nhờ chuyển động của sàng,
phần lớn mùn có kích thước nhỏ lọt xuống dưới, còn lại mùn to, các loại rác
không phân hủy và rác hữu cơ chưa phân hủy hoàn toàn nằm lại trên sàng được
thu gom lại và phân loại thêm một lần nữa.Những chất hữu cơ lớn sẽ được đem đi
nghiền sau đó lại cho qua sàng rung. Chất hữu cơ chưa phân hủy hoàn toàn được
chuyển trở lại bãi ủ.
d) Sản phẩm
Sản phẩm phân sau khi đã phân loại, đem đi phân tích, so sánh với tiêu chuẩn
22
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
ngành.
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ủ RÁC VÀ DIỆN TÍCH CHÔN
LẤP
4.1 Tính toán các công trình chính
Các công trình thiết kế đều mang đặc điểm chung:

23
Đồ án Công nghệ môi trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội
• Sân đảo trộn
Cứ một lần một ngày tiến hành đảo trộn và đưa vào bể ủ => Lượng rác hữu cơ
ở sân đảo trộn trong 1 ngày: 50m
3
/ ngày
Chiều cao lớp rác ở sân đảo trộn: h = 0,6 m
=> Diện tích sân đảo trộn:
Kích thước sân đảo trộn: L x B = 10 m x 10m
Kích thước sân chứa rác loại: L x B = 10m x 5m
Kích thước của nhà đặt dây chuyền phân loại + Sân đảo trộn:
=> Diện tích khu dây chuyền phân loại + Tập kết rác + Sân đảo trộn:

diện tích
= S
tập kết rác
+ S
nhà sơ loại
+ S
sân đảo trộn
+ S
rác loại
(m
2
)
= 40 + 25 + 100 + 50
= 215 (m
2
)

 Diện tích cần thiết cho nhà ủ chín : S
T
= 28 x 80 = 2240 m
2
+ Diện tích để xe xúc, công nhân làm việc khi đảo trộn :
S
P
= 25%.S
T
= 560 m
2
=> Tổng diện tích khu ủ chín: S = 2240 + 560 = 2800 m
2
Kích thước nhà ủ chín : L x B x H = 61m x 46m x 3m
• Dây chuyền tinh chế
Dây chuyền này bao gồm:
- Băng chuyền vận chuyển mùn tới sàng quay: KT: Dài = 4,8 m; Rộng = 0,6 m
- Sàng quay: KT: Chiều dài = 3 m ; Đường kính : 1 m
- Băng chuyền vận chuyển mùn từ sàng quay tới sàng lắc: KT: Dài 8 m ; Rộng
0,5 m
- Sàng lắc: KT : Dài 2,25 m ; Rộng 1,5 m
- Bàn tuyển tỷ trọng: KT: Dài 2,5 m : Rộng 1 m
- Băng chuyền vận chuyển mùn từ sàng lắc tới bàn tuyển tỷ trọng: KT: Dài 3,4
m
- Băng chuyền vận chuyển rác loại từ sàng quay: KT : Dài 5 m ; Rộng 0,6 m
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status