Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp Việt
Nam đã và đang có những bước phát triển cả về quy mô và loại hình kinh doanh
với nhiều hình thức đa dạng, loại hình hoạt động phong phú, thay đổi linh hoạt,
các doanh nghiệp đã góp phần quan trọng tạo nên một nền kinh tế thị trường
năng động ổn định và phát triển mạnh mẽ.
Và cũng trong cơ chế thị trường đầy sôi động ấy các doanh nghiệp đang
phải đối mặt với không ít những khó khăn và thách thức. Và nhiệm vụ đặt ra cho
các nhà kinh doanh là tập trung mọi trí lực vào các yếu tố quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.
Đối với các công ty TNHH thì hoạt động kinh doanh chính là hoạt động
tiêu thụ và mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Tiêu thụ hàng hóa là nhân tố trực
tiếp làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp, nó thể hiện sức cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác nó không chỉ là cầu nối giữa các
đơn vị, thành phần kinh tế trong nước lại với nhau thành một thể thống nhất mà
còn có ý nghĩa rất quan trọng bắt chặt thêm mối quan hệ quốc tế nối thị trường
trong nước và thị trường quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ. Kết quả tiêu thụ
là chỉ tiêu tổng hợp để phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp.
Nắm bắt được những đặc điểm ấy, và với mong muốn tìm hiểu thêm về
“công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh” em đã mạnh dạn lấy đề tài
này làm chuyên đề nghiên cứu báo cáo thực tập. Do kiến thức còn nhiều hạn chế
về trình độ hiểu biết và kinh nghiệm thực tế, nên em rất mong nhận được sự
giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập “Vũ Thị Hường” cùng các
phòng ban trong đơn vị thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên:
Trần Phương Mai
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
Mã số thuế :
Loại hình doanh nghiêp: Công ty TNHH
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Buôn bán vật tư, trang thiết bị nghành in, điện, điện tử, điện lạnh, vật liệu
xây dựng, thiết bị văn phòng; dịch vụ môi giới, buôn bán bất động sản (chỉ hoạt
động khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật), dịch vụ môi giới thương
mại; Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở
hạ tầng; Đại lí mua, đại lí bán, ký gửi hàng hóa; Buôn bán và sản xuất mặt hàng
nhựa dân dụng, gia dụng; Dịch vụ tư vấn, xúc tiến lao động và giới thiệu việc
làm (không bao gồm giới thiệu, tuyển chọn, cung ứng nhân lực cho doanh
nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động); Vận chuyển hành khách, vận tải hàng
hóa; Dịch vụ cầm đồ; Mua bán thiết bị tin học, thiết bị viễn thông, điện thoại di
động, ô tô, xe máy.
1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH thương mại và
đầu tư xây dựng Cúc Phương
Trong giai đoạn đầu mới thành lập, do kinh nghiệm còn non trẻ với môi
trường kinh doanh, cùng với đó là đội ngũ công nhân trình độ còn hạn chế, cơ sở
vật chất thiếu thốn nên công ty gặp rất nhiều khó khăn. Nhưng bằng bản lĩnh và
sự cố gắng ban lãnh đạo công ty đã từng bước khắc phục để đưa ra những
phương thức kinh doanh phù hợp với sự biến động của nền kinh tế thị trường.
Năm 2008 là năm đánh dấu sự phát triển và trưởng thành của công ty.
Trình độ và chuyên môn nghiệp vụ của công nhân viên ngày càng được nâng
cao. Công ty đã đưa ra những chính sách đãi ngộ công nhân viên như động viên
tinh thần, tăng lương qua đó nhằm tạo động lực thúc đẩy công nhân viên tích
cực làm việc một cách hiệu quả. Đồng thời ban giám đốc công ty cũng đã đưa
vào những ngành nghề kinh doanh mới và dần mở rộng thị trường qua việc giao
lưu với các doanh ngiệp trong và ngoài tỉnh.
Phó Giám đốc
Tài chính
Phó giám đốc
Kinh doanh
Phòng
Kỹ thuật
Bảo
hành
Phòng
Thi
công
Phòng
Vận
tải
Phòng
Kế toán
Tài
chính
Phòng
Kế
hoạch
Kinh
doanh
Phòng
Tổ chức
Hành
chính
5
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
- Hội đồng thành viên (HĐTV): là cơ quan quản lý cao nhất của công ty
6
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
hoạch đại tu, sửa chữa cho khách hàng có nhiệm vụ bảo trì bảo dưỡng các thiết
bị máy móc của công ty của khách hàng …
1.1.5 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong những
năm gần đây.
- Công ty TNHH thương mại và đầu tư xây dựng Cúc Phương tuy mới
được thành lập và trong giai đoạn đầu kinh doanh công ty cũng đã gặp phải
không ít khó khăn và thử thách, nhưng bằng bản lĩnh kết hợp với sự linh hoạt,
nhạy bén đởi mới phương thức kinh doanh cũng như một số lĩnh vực kinh doanh
nên trong 2 năm trở lại đây công ty đã gặt hái được không ít thành công với mức
lợi nhuận đáng kể và hàng năm đã đóng góp một khoản tiền không nhỏ vào ngân
sách nhà nước cụ thể qua bảng báo cáo sau :
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
o0o
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm : 2009
- Người nộp thuế : Công ty TNHH thương mại
và đầu tư xây dựng Cúc Phương
- Mã số thuế
- Địa chỉ trụ sở : Phòng 208, Nơ 4B, Bán đảo Linh Đàm, Phường Hoàng
Liệt, Quận Hoàng Mai.
- Quận/huyện : Hoàng Mai Tỉnh/thành phố : Hà Nội
- Điện thoại : : 04 6412300 Fax :
- Email : n
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 789,456,450 623,457,320
9
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
( 30 = 20 + 21 – 22 – 24)
30 130,178,299 69,552,367
10 Thu nhập khác 31 596,456,447 566,666,667
11 Chi phí khác 32 668,732,000 604,545,000
12 Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40 (72,275,553) (37,878,333)
13
Tổng lời nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 +40)
50 IV.09 57,902,746 31,674,034
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 14,475,686 7,918,509
15
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60 = 50 – 51)
60 43,427,060 23,755,525
Lập ngày 15 tháng 01 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên) (ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
8
Mẫu số :B-02/DNN
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của BTC)
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
- Qua số liệu trên ta có thể thấy rằng, trong năm vừa qua kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp không được tốt. Nguyên nhân một phần cũng là do
tư
Kế toán
tiền lương
Kế toán
Tổng hợp
Kế toán
TSCĐ
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
Vì bộ máy kế toán của phòng hạch toán độc lập nên xét về vị trí, chức năng
của từng người thì mỗi kế toán phải đảm nhiệm một phần công việc cụ thể.
* Kế toán trưởng: Chỉ đạo mạng lưới kế toán, điều hành bộ máy kế toán
của toàn công ty. Báo cáo với giám đốc một cách thường xuyên, liên tục về tình
hình tài chính, quá trình biến đổi kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.Thực hiện đầy đủ với cơ quan quản lý, cơ quan Thuế, Ngân hàng.
* Kế toán vật tư : Trực tiếp theo dõi quá trình xuất nhập tồn hàng hoá.
* Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Tính toán, phân bổ
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp toàn công ty Cuối kỳ kết chuyển
chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
* Kế toán tiền mặt :Theo dõi các khoản phải thu phải trả trong quá trình
mua bán hàng hoá của công ty. Theo dõi luồng tiền ra, luồng tiền vào.
* Kế toán tiền lương: Tính toán, phân bổ lương và các khoản trích theo
lương, các khoản tạm ứng, các khoản phải trả cán bộ, công nhân viên toàn công
ty.
* Kế toán tổng hợp: Tổng hợp và báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh
trong doanh nghiệp.
* Kế toán tài sản cố định: Phản ánh kịp thời giá tri hao mòn của tài sản cố
định trong quá trình sử dụng, phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh
doanh trong kỳ.
* Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: Hình thức kế toán theo quy định của
nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì chế độ kế toán trong các
niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 của năm và kết thúc niên độ vào ngày
31/12 của năm đó. Phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền,
phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng.
Sổ chi tiết gồm:
- Sổ chi tiết vật liệu
- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
- Sổ chi tiết theo dõi tài sản cố định
- Sổ quỹ tiền mặt
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
- Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Sổ theo dõi doanh thu
- Các loại sổ chi tiết khác
Sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ cái
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối ngày hoặc định kỳ
: Đối chiếu kiểm tra
1. Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lập các chứng từ
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
Bảng tổng hợp
8. Cuối tháng đối chiếu giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với bảng cân đối phát sinh.
9. Căn cứ vào bảng cân đối phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết phát sinh
lập báo cáo tài chính.
1.2.3 Hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán sử dụng.
Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ kế toán được áp dụng thống nhất từ văn phòng Công ty đến các
đơn vị trực thuộc do phòng kế toán quy định gồm có:
Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, ngoại tệ, phiếu xuất nhập kho, phiếu tính giá
thành, bảng chấm công, bảng tính lương, các thể kho,
Việc tập hợp chứng từ ban đầu được thực hiện ở các đơn vị trực thuộc và
phòng kế toán Công ty.
Tại các đơn vị trực thuộc: Kế toán các đơn vị tập hợp, phân loại vào sổ nhật
ký hàng ngày, cuối tháng chuyển lên phòng kế toán Công ty.
Tại phòng kế toán Công ty: Tập hợp và phân loại các chứng từ phát sinh tại
văn phòng Công ty hàng ngày, cuối tháng tập hợp các chứng từ và báo cáo của
các đơn vị trực thuộc.
Tài khoản kế toán sử dụng
Căn cứ vào tính chất sản xuất kinh doanh của đơn vị, nhằm phần loại và
phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, đáp ứng yêu cầu thông tin và kiểm tra
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
13
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã sử dụng các tài khoản sau:
111- Tiền mặt
112- Tiền gửi ngân hàng
113- Tiền đang chuyển
131- Phải thu khách hàng
136- Phải thu nội bộ
138- Các khoản phải thu khác
2.1 Khái quát về kế toán bán hàng tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ
và du lịch cao su.
2.1.1 Đặc điểm của hàng hóa kinh doanh.
Khái niệm bán hàng: Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm,
hàng hoá gắn với phần lợi ích hay rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách
hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của
quá trình sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn
sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì
vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất
kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa của công tác bán hàng: Bán hàng quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp trên thị trường và nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong doanh nghiệp nói riêng và trong toàn nền kinh tế nói chung.
Đối với nền kinh tế: Bán hàng có tác dụng đến cung - cầu thị trường, bán
hàng là điều kiện để tái sản xuất xã hội. Thông qua thị trường bán hàng góp
phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán,
đảm bảo cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực trong toàn ngành kinh tế.
Đối với doanh nghiệp: Trong cơ chế thị trường, bán hàng là một nghệ thuật,
số lượng hàng hóa bán được là nhân tố trực tiếp thay đổi lợi nhuận của doanh
nghiệp, nó đánh giá trình độ tổ chức quản lí của doanh nghiệp. Hoạt động bán
hàng còn có mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Vì vậy thực
hiện tốt khâu bán hàng là biện pháp tốt nhất giúp doanh nghiệp phát triển và
đứng vững trên thị trường.
Ngành nghề kinh doanh của công ty: Buôn bán vật tư, trang thiết bị
nghành in, điện, điện tử, điện lạnh, vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng; dịch vụ
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
môi giới, buôn bán bất động sản (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy
16
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
- Đổi hàng: doanh nghiệp đưa thành phẩm của mình để đổi lấy vật tư,
hàng hóa tương tự về bản chất và giá trịcuar đợn vị khác ,doanh thu được ghi
nhận trên cơ sở giá trao đổi giữa doanh nghiệp với khách hàng , cả 2 đều phải
phát hành hóa đơn .
2.1.2.2 Các phương thức thanh toán áp dụng tại công ty TNHH thương mại
và đầu tư xây dựng Cúc Phương.
Thu bằng tiền mặt: Sau khi bán hàng hóa đơn phải được chuyển đến
phòng kế toán, thủ quỹ tiến hành thu tiền của khách hàng, ký tên và đóng dấu đã
thu tiền vào hóa đơn, từ đó lập phiếu thu tiền.
Thu bằng tiền gửi Ngân hàng: Sau khi bán hàng, giao hàng. Đại diện bên
mua ký nhận vào chứng từ thì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ.
2.1.3 Quy trình hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
Chú ý:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.2 Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán.
Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán:
Trị giá vốn thực tế Trị giá thực tế Chi phí mua phân bổ
hàng xuất bán = mua vào của hàng + cho hàng xuất bán
trong kỳ xuất bán trong kỳ trong kỳ
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hóa đơn GTGT, PN, PX…
thuế và tính kết quả kinh doanh vào tháng đó.
Ví dụ: Ngày 20/03/2011 Công ty bán Xi măng Bút Sơn cho Chi nhánh vật
tư Bắc Giang hoá đơn GTGT số 0033301
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
Biểu mấu số 2.1: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại và
đầu tư xây dựng Cúc Phương.
Bộ phận:………
Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ Tài Chính
Số: 311
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 03 năm 2011
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Liên Phương
Địa chỉ (bộ phận): Vật tư
Lý do xuất:
Xuất tại kho: Công ty TNHH thương mại và đầu tư xây dựng Cúc Phương.
STT Tên nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hoá
Mã số Đơn
vị
tính
Số lượng
yêu cầu
Địa chỉ: Nguyễn Gia Thiều _ Thành Phố Bắc Giang
Số tài khoản:………………….
Điện thoại:………… MS thuế………………
Hình thức thanh toán: CK Mã số: 010136829
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1*2
Xi măng Bút Sơn Kg 15.000 750 11.250.000
Cộng tiền hàng: 11.250.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 1.250.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 12.375.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu ba trăm bảy lăm nghìn đồng.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT kế toán ghi vào sổ chi tiết hàng
hoá: Xi măng Bút Sơn
Cuối tháng thủ kho ghi số lượng Nhập - Xuất - Tồn vào bảng kê Nhập -
Xuất - Tồn hàng hoá (Lấy dòng tổng cộng phát sinh và tồn cuối tháng trên các
sổ chi tiết hàng hoá).
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
Biểu mẫu số 2.3: Sổ chi tiết hàng hoá
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại và đầu tư xây dựng
Cúc Phương.
Bộ phận:…………….
Mẫu số S10 – DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
A B C D 1 2 3=1x2 4 5=(1x4) 6 7=(1x6) 8
Số dư đầu tháng 3/2011 760 23.000 17.480.000
Số PS tập hợp trong tháng 3
311 20/03 Xuất bán cho chi nhánh vật tư Bắc Giang 632 750 15.000 11.250.000
313 23/03 Nhập mua 111 780 25.000 19.500.000
315 25/03 Nhập mua 111 780 13.000 10.140.000
317 27/03 Xuất bán cho Công ty Nhật Anh 632 750 19.000 14.250.000
318 31/03 Xuất bán cho Công ty may Hải Dương 632 750 18.000 13.500.000
… … ………… … …… … ……… ……. …… … ……… ….
Cộng số PS 38.000 29.640.000 52.000 39.000.000
Tồn cuối tháng 3/2011 9.000 8.120.000
Sổ này có… trang, đánh số từ trang 01 đến trang….
Ngày mở sổ:….
Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Trần Phương Mai _ C09K07A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
Trường Đại Học KTKT Bình Dương Khoa Kinh Tế Quản Trị
Biểu mẫu số 2.4: Chứng từ ghi sổ số 36
Đơn vị: Công ty TNHH thương mại và
đầu tư xây dựng Cúc Phương
Bộ phận:………….
Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 36
Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Đơn vị tính: đồng
Sổ Diễn giải TKĐ
Ư
Số Tiền
SH NT Nợ Có
A B C D E 1 2
Số dư đầu quý 17.480.000
Số PS trong quý
…….
31/03 301 31/03 Xuất bán cho chi nhánh vật
tư Bắc Giang
632 11.250.000
31/03 313 31/03 Nhập mua 111 19.500.000
31/03 315 31/03 Nhập mua 111 10.140.000
31/03 316 31/03 Xuất bán cho Công ty Nhật
Anh
632 14.250.000
31/03 318 31/03 Xuất bán cho Công ty may
Hải Dương
632 13.500.000
… …. … …… … … ……
Cộng số PS trong quý 29.640.000 39.000.000
Số dư cuối quý 8.120.000
Ngày 31 tháng 03 năm 2011
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên và đóng dấu)
2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và theo dõi thanh toán với người mua.
Trần Phương Mai _ C09K07A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24