ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong các nước xuất khẩu thủy sản trên thế giới, Việt Nam được coi là
một trong những nước có tốc độ tăng trưởng thủy sản nhanh nhất, với tốc độ
tăng trưởng trung bình trong giai đoạn1998-2008 đạt 18%/năm.
Hiện nay, hàng thủy sản Việt Nam ngày càng chiếm vị trí cao trên thị
trường quốc tế. Cả nước có khoảng 700 nhà máy chế biến thủy sản quy mô
công nghiệp. Mặt hàng thủy sản của Việt Nam cũng đã và đang có mặt ở nhiều
quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của suy
thoái kinh tế toàn cầu, song nhiều mặt hàng thủy sản vẫn tìm được chỗ đứng
riêng cho mình và duy trì tốc độ tăng trưởng. Điển hình là mặt hàng tôm, so với
10 tháng đầu năm 2008, lượng xuất khẩu tôm đông lạnh và hàng khô tăng
mạnh, đạt 6,4% và 15,4%. Trong khi, cá tra, basa, mặt hàng xuất khẩu chủ lực
trong nhóm sản phẩm xuất khẩu chính của Việt Nam lại giảm 8,6%.
Công ty PROCIMEX tham gia vào nhiều lĩnh vực kinh doanh, từ chế
biến và xuất khẩu thủy sản, sản xuất bột cá đến thương mại và dịch vụ, đào
tạo nguồn nhân lực và xuất khẩu lao động v,v Tuy vậy, xuất khẩu thủy sản
vẫn là lĩnh vực chủ yếu làm nên tên tuổi của công ty.
Trong quá trình sản xuất, chế biến thủy sản phát sinh ra nhiều yếu tố
độc hại ảnh hưởng không ít tới sức khỏe công nhân. Đặc thù của ngành này là
phải đứng liên tục nhiều giờ trong ca lao động và thường xuyên tiếp xúc với
nước đá, nước lạnh, môi trường lao động ẩm ướt, mùi hôi tanh. Chính vì thế
mà số công nhân gắn bó trong ngành này lâu dài thường rất ít, thường chỉ làm
ngắn hạn kiếm thêm thu nhập.
Bài toán tìm kiếm công nhân của các doanh nghiệp chế biến thủy sản
luôn là bài toán nan giải và chưa có cách giải quyết hợp lí. Tại sao công nhân
1
ít gắn bó với ngành nà, các doanh nghiệp luôn thiếu công nhân là do đâu? Để
có những đánh giá đúng đắn về ngành chế biến thủy sản và sức khỏe công
nhân của nhóm ngành này đồng thời tìm ra những giải pháp hợp lí, nhóm
nghiên cứu đã tiến hành đề tài:
Thực trạng điều kiện lao động và sức khỏe công nhân Công ty cổ
thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng đến sản xuất sự tồn tại và
phát triển của con người tự nhiên”. [2]
3
1.1.3. Sức khỏe người lao động.
Sức khỏe người lao động là tình trạng sức khỏe của từng người trong
các vị trí lao động khác nhau (work-place), chịu ảnh hưởng của các tác hại
nghề nghiệp trong điều kiện lao động của họ [3],[4].
1.2. Điều kiện lao động ngành chế biến thủy sản.
1.2.1. Môi trường lao động.
Môi trường lao động được hình thành do các yếu tố của môi trường tự
nhiên kết hợp với các điều kiện phát sinh trong quy trình công nghệ sản xuất.
Người ta sắp xếp các yếu tố gây hại thành các nhóm chính như [5]:
- Các yếu tố vật lý: vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), cường độ
chiếu sáng, tiếng ồn, rung chuyển,…
- Các yếu tố hóa học: các chất độc (chì, sơn, benzene…), yếu tố khí độc
(CO
2
, NH
3
, H
2
S, Cl
2
…)
- Các yếu tố bụi: bụi vô cơ, bụi hữu cơ (Silic, amiang, sợi bông, đay,
len…)
- Các yếu tố về tâm lý lao động: stress, ergonomie…
Môi trường lao động là những yếu tố cơ bản, thường xuyên, ảnh
hưởng tới sức khỏe người lao động, dần dần dẫn đến mắc các bệnh nghề
nghiệp, các bệnh liên quan đến nghề nghiệp, làm giảm khả năng lao động,
0
C (khu vực Miền Bắc); 23,5
0
C - 31
0
C (khu vực Miền
Nam);19,3
0
C - 27
0
C ( khu vực Miền Trung). Nhiệt độ trung bình ở gian chế
biến thấp hơn nhiệt độ ngoài trời từ 3 - 4
0
C ở từng khu vực, cá biệt có vị trí
nhiệt độ thấp hơn đến 7,7
0
C [7].
Còn theo kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Thảo (1994) thì ở khâu
phân loại, sơ chế đại đa số công nhân phải tiếp xúc với vật lạnh khoảng 4 –
8
0
C và nhiệt độ không khí nơi làm việc dưới 20
0
C [8].
Ở gian cấp đông, nhiệt độ không khí trung bình cao hơn chút ít so với
các gian chế biến, do ở đây lượng nước đá hầu như không có, không khí chỉ
được làm lạnh chủ yếu do mở cửa các tủ cấp đông những lúc giá đông và cấp
5
đông. Ngược lại ở gian máy nén khí thì thường cao hơn bên ngoài từ 1-2
0
có khuynh hướng trội hẳn cùng với viêm kết mạc là viêm giác mạc sau các
6
tiếp xúc bất ngờ. Những bệnh nhân bị ảnh hưởng có than phiền về chứng sợ
ánh sáng, nhìn mờ và tình trạng nhìn lẫn màu. Sau một vài ngày, các triệu
chứng và các dấu hiệu có khuynh hướng chuyển hồi mà không có các di
chứng mạn tính trong hầu hết các trường hợp [9], [10].
Khí NH
3
: Trong các chất kích thích đường hô hấp amoniac là chất khí
dễ hòa tan nhất, làm cho nó được hấp thu nhanh chóng ở đường hô hấp trên.
Vì thế các ảnh hưởng chính thường chỉ bỏng mắt, mũi và cổ họng. Các tiếp
xúc nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến phù phổi hoặc co thắt phế quản nhưng
ít gặp. Sự tiếp xúc ở mức thấp hơn sẽ có nguy cơ rối loạn chức năng hô
hấp, tắc nghẽn hoặc hạn chế, nguy cơ này cũng không phổ biên nhưng đã
gặp [9], [10].
Khí Cl
2
: Khí Clo khó hòa tan hơn NH
3
và không đủ gây kích thích
đường hô hấp trên. Tuy nhiên phù phổi và co thắt phế quản chậm có thể xảy
ra do tiếp xúc ngắn và mạnh [9], [10].
Khí CO
2
thường phát sinh trong một số kỹ nghệ (cơ khí luyện kim,
rượu bia, nước giải khát, đông lạnh ) và xuất hiện ở những nơi làm việc kín
gió, đông người, trong hang sâu, dưới giếng Nó là một chất khí không màu
không mùi và có cảm giác tê ở nồng độ thấp gây nên các triệu chứng nhức
đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và có thể ngất, còn ở nồng đô cao thì có
thể bị ngất ngay [9], [10].
[7].
Trong chế biến công đoạn nào cũng có dùng Chlorine nên hầu hết các
vị trí trong phân xưởng đều ảnh hưởng của khí Cl
2
. Kết quả đo được ở Miền
Bắc nồng độ trung bình ở 3 khu vực: nguyên liệu, sơ chế, chế biến và cấp
đông đều cao hơn TCVSCP 1,9 – 2,5 lần, nồng độ Cl
2
cao nhất thường tập
trung ở khu vực rửa nền nhà, vệ sinh dụng cụ; như ở khu vực xếp hộp ở xí
nghiệp chế biến thủy sản Minh Hải, khu tẩy rửa dụng cụ thì nồng độ Cl
2
đo
được là 1,82 mg/m
3
vượt TCVSCP hơn 18 lần [7].
Kết quản nghiên cứu của Vương Nam Đàn (1998) thì tổng số mẫu các
loại hơi khí vượt TCVSCP là 24 – 44% [12].
Do nhu cầu sản xuất, ngành chế biến thủy sản phải tập trung một lực
lượng công nhân mà chủ yếu là nữ, trong các tháng mùa vụ và các phòng
thường kín để đảm bảo vệ sinh thực phẩm nên nồng độ CO
2
tăng cao.
Nếu so sánh với các yếu tố làm lạnh và ẩm thì yếu tố khí độc kém đặc
trưng hơn trong môi trường lao động của các xí nghiệp chế biến thủy sản
đông lạnh. Tuy nhiên trên thực tế, các hơi khí độc như H
2
S, Cl
2
và CO
9
Các triệu chứng chính của dãn tĩnh mạch là chứng mỏi cẳng chân,
đau bắp chân, ngứa da và chi dưới lạnh.
Qua kết quả nghiên cứu của Viện Khoa học kỷ thuật – Bảo hộ lao động
(1998-1999) đã tiến hành đo chu vi bắp chân của nữ công nhân chế biến thủy
sản trước và sau khi làm việc, với tổng số 326 trường hợp thấy chu vi bắp
chân của nữ công nhân sau ca làm việc, giá trị tăng trung bình là từ 0,5 -2 cm,
chiếm 58,33% [7].
Theo Vương Nam Đàn (1998) thì kết quả đo vòng chân ở 3 vị trí: đầu
gối, bắp chân và trên mắt cá chân, 100% công nhân làm việc có vòng đo cuối
ca so với đầu ca tăng từ 1 - 2,5 cm, có khoảng 10% từ 1 - 4 cm và công nhân
ở phân xưởng chế biến có số đo tăng hơn công nhân cấp đông [7].
Bên cạnh những đặc điểm của điều kiện lao động ở tư thế đứng kéo dài
thì đặc điểm công việc phải tiếp xúc trực tiếp, liên tục với nước đá, nước lạnh,
với sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hoặc phải làm việc trong các kho
đông lạnh từ -18°C đến - 40°C là một điều kiện rất khắc nghiệt, tuy đã được
trang bị quần áo lao động và có sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân như mũ,
găng tay, ủng, tạp dề chống nước hay quần áo, mũ bông nhưng điều đó không
thể giúp họ tránh được những ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ…Người công nhân
lao động thường làm việc trong môi trường nhiệt độ thấp, lượng đá cây được
sản xuất ra phục vụ chủ yếu cho bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản
chiếm gần 90% lượng đá cây sản xuất của cả nước [14], [15].
1.3. Một số nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện lao động lên sức khỏe
công nhân.
1.3.1. Một số nghiên cứu trong nước.
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thế Công, Nguyễn Đức Trọng
(1999) cho thấy ở công nhân chế biến thủy sản bệnh viêm xoang, họng là
35,55%, bệnh thấp khớp là 31,08%, rối loạn kinh nguyệt 29,63%, bệnh da, dị
10
ứng 21,07%. Do tư thế làm việc tĩnh tại kéo dài nhiều giờ trong ngày không
thuận lợi có độ ẩm cao, 92% các điểm đi lại dễ trơn trượt, trên 60% vị trí làm
việc là môi trường có hoá chất ăn mòn, trên 1/3 nơi làm việc công nhân phải
tiếp xúc với môi trường có tác nhân sinh học dễ gây tác hại đối với da và
niêm mạc như dị ứng, lở loét nấm ngứa, viêm quanh móng. Điều đó cho thấy
người lao động phải làm việc trong môi trường rất không thuận lợi. Thực tế
cho thấy, qua việc kiểm tra sức khoẻ định kỳ của công nhân: sức khoẻ của lao
động nữ chủ yếu ở loại II chiếm 59,7%, ngoài ra sức khoẻ của nữ công nhân
có ở cả loại III và IV chiếm 11,6% thậm chí cả loại V [15].
Ở lao động nữ, những bệnh có tỷ lệ mắc cao là răng hàm mặt chiếm
39,3%, tai mũi họng 22,4%, ngoài da 10,1%, phụ khoa 11,2%, xương khớp
9,52%, như vậy có thể thấy ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với
người lao động là rất lớn [15].
Kết quả điều tra về tình hình bệnh cho thấy nữ công nhân bị mắc nhiều
loại bệnh: bệnh răng hàm mặt 16,2%, bệnh da liễu chủ yếu nấm kẽ ngón và
móng tay11,1%, bệnh xương khớp (đau mỏi cơ năng các khớp chi trên, chi
dưới) 10,3%, bệnh phụ khoa 12%[17].
1.3.2. Một số nghiên cứu ngoài nước.
Nghiên cứu của Tougard A.B; Bach B; TaudoRgf E. Stouby V.L (1997)
về dị ứng, viêm đường hô hấp ở những công nhân dây chuyền chế biến cá hồi
ở Đan Mạch cho thấy: 16 công nhân trong dây chuyền chế biến cá hồi được
12
đưa vào nghiên cứu thì có 10 công nhân trải qua công việc có liên quan có
biểu hiện ho, khó thở, chảy nước mũi. Khám lâm sàng được tiến hành bao
gồm cả việc xác đinh IgE đặc hiệu thì thấy có 4 công nhân có phản ứng
dương tính. Ngoài ra làm xét nghiệm trong dây chuyền chế biến thấy có chứa
nội độc tố và vi khuẩn với số lượng cao [18].
House R.A, Holness D.L (1997) điều tra những yếu tố ảnh hưởng đến
bệnh thần kinh tâm lý ở những công nhân đóng gói cá ở New brunswwiek,
Canada với 269/270 công nhân tham gia nghiên cứu thì có tới 208 trường hợp
bị ảnh hưởng hội chứng thần kinh và 61 người ở nhóm chứng không bị ảnh
cứu về điều kiện lao động và sức khỏe công nhân chế biến thủy hải sản tại
công ty Procimex Việt Nam tại Sơn Trà, Đà Nẵng.
2.2. Đối tượng nghiên cứu.
Công nhân trực tiếp tham gia sản xuất tại các phân xưởng của công ty
Procimex Việt Nam.
2.3. Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.
Nghiên cứu mô tả điều kiện lao động và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng
đến sức khỏe công nhân, đồng thời khám sức khỏe toàn diện cho các đối
tượng nghiên cứu tại công ty Procimex.
2.3.2. Cỡ mẫu.
Nghiên cứu đã lựa chọn chủ đích các đối tượng nghiên cứu làm việc trực
tiếp tại các phân xưởng chế biến hải sản.
2.3.3. Cách chọn mẫu.
• Tất cả các công nhân làm việc trực tiếp tại công ty Procimex được
chọn với các tiêu chuẩn:
• Không nghỉ ốm tại thời điểm nghiên cứu.
• Hợp tác nghiên cứu.
15
2.3.4. Biến số/ chỉ số.
Mục tiêu Biến số/ chỉ số
Phương
pháp thu
thập
Công cụ
1. Mô tả điều
kiện lao
động của
công nhân
Công ty cổ
Nhật Bản
• Nồng độ các yếu
tố hóa học
Như trên
Bơm lấy mẫu khí
RAF LP1200-Mỹ
Ống phát hiện nhanh
Kitagawa Nhật Bản
Máy đo khí độc MC
2000-Mỹ
2. Kết quả phỏng
vấn.
Cảm nhận của công
nhân về môi trường
nơi làm việc.
Phỏng vấn Bộ câu hỏi
16
2. Mô tả tình
hình sức khỏe
của công nhân
tại Công ty cổ
phần Procimex
Việt Nam tại
Thông tin chung:
• Phân bố công
nhân theo
giới, tuổi đời,
tuổi nghề.
Phỏng vấn Bộ câu hỏi
Tình hình sức khỏe
PV Bộ câu hỏi
2.3.5. Tổ chức triển khai nghiên cứu.
17
Khảo sát thực địa và phỏng vấn công nhân chế biến thủy sản tại Công
ty Procimex Việt Nam Lô C1- KCN DV TS Đà Nẵng, P.Thọ Quang – Q.
Sơn Trà, Tp. Đà nẵng.
Thu thập số liệu, đo đạc các chỉ số về môi trường: Tất cả các mẫu đo
môi trường đều được phân tích trong labô đạt tiêu chuẩn của Trạm quan trắc
và phân tích môi trường, Viện Bảo hộ lao động.
- Khám lâm sàng: Tổ chức khám lâm sàng và phân loại sức khỏe chung
được thực hiện theo các nội dung quy định của Bộ Y tế do các bác sỹ chuyên
khoa, các kỹ thuật viên của Trung tâm y tế dự phòng huyện Sơn Trà.
2.3.6. Hạn chế sai số nghiên cứu:
− Đo môi trường: máy đo hoạt động tốt, phương pháp đo đúng kỹ
thuật, đo và lấy mẫu ở từng thời điểm khác nhau trong một ca làm việc, lấy số
liệu 2 lần đo tại 1 vị trí.
− Điều tra sức khỏe và điều kiện lao động:
+ Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu.
+ Phỏng vấn những người tình nguyện tham gia nghiên cứu.
+ Cán bộ thực hiện phỏng vấn được tập huấn cách hỏi phiếu trước
khi tiến hành điều tra.
+ Làm sạch số liệu đã thu thập.
2.4. Xử lý số liệu:
− Số liệu được làm sạch, mã hóa và nhập bằng phần mềm Excel.
− Phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0.
− Sử dụng test thống kê χ
2
để phân tích mối tương quan giữa các tỷ lệ.
2.5. Thời gian nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: Tháng 2 đến tháng 6 năm 2012.
công nhân của công ty procimex để có cách nhìn về ngành chế biến thủy sản
nói chung và những ảnh hưởng của nó đến sức khỏe công nhân để có những
can thiệp hợp lí nhất.
20
3.1.1.2. Quy trình sản xuất.
21
Chế biến: bóc đầu,
bóc vỏ, nội tạng.
Chế biến: bóc đầu,
bóc vỏ, nội tạng.
Phân cỡ: phân thành
các loại to, nhỏ khác
nhau
Phân cỡ: phân thành
các loại to, nhỏ khác
nhau
Xếp khay: xếp vào
khay theo mẫu đơn
đặt hàng
Xếp khay: xếp vào
khay theo mẫu đơn
đặt hàng
Cấp đông: cho
nguyên liệu vào tủ
đông trong vài giờ
Cấp đông: cho
nguyên liệu vào tủ
đông trong vài giờ
Đóng thành sản phẩm:
nguyên liệu được đóng
liệu
Đợt 1 28,9 78 0,23 – 0,45
2. Đợt 2 26,7 82 0,21 – 0,36
3.
Đầu phân xưởng sơ
chế
Đợt 1 28,5 79 0,16 – 0,21
4. Đợt 2 26,0 85 0,07 – 0,08
5.
Cuối phân xưởng sơ
chế
Đợt 1 28,0 79 0,12 – 0,15
6. Đợt 2 26,2 83 0,04 – 0,18
7.
Phân xưởng chế
biến
Đợt 1 28,6 80 0,26 – 0,34
8. Đợt 2 26,2 84 0,05 – 0,09
9.
Phân xưởng hấp
luộc cá
Đợt 1 29,7 79 0,22 – 0,29
10. Đợt 2 27,2 86 0,09 – 0,14
11.
Phân xưởng cấp
đông
Đợt 1 25,8 80 0,03 – 0,04
12. Đợt 2 24,7 89 0,03 – 0,05
13. Phân xưởng lò hơi
Đợt 1 31,8 70 0,09 – 0,17
chỉ 0,03- 0,05 m/s thấp hơn so với quy định cho phép. Các gian khác cao hơn
một chút nhưng vẫn thấp hơn TCVSCP ở cả 2 lần đo.
23
Bảng 3.2: Kết quả đo độ chiếu sáng tại môi trường lao động của các phân xưởng
STT Tên điểm quan trắc Thời gian Quan trắc
Ánh sáng
(Lux)
3733/2002/
QĐ-BYT
1. Phân xưởng nhập liệu
Đợt 1 640 200
2. Đợt 2 357 200
Trung bình 498,5 200
4.
Đầu phân xưởng sơ
chế
Đợt 1 315 200
5. Đợt 2 150 200
Trung bình 232,5 200
7.
Cuối phân xưởng sơ
chế
Đợt 1 390 200
8. Đợt 2 265 200
Trung bình 327,5 200
10. Phân xưởng chế biến
Đợt 1 159 200
11. Đợt 2 128 200
Trung bình 143,5 200
5.