KT tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm công ty dịch vụ kĩ thuật xây dựng Việt Nam - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆTP.HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VIỆT NAM - AUSTRALIA Ngành : Kế toán
Chuyên ngành : Kế toán
Giảng viên hướng dẫn : T.S Dương Thị Mai Hà Trâm
Sinh viên thực hiện : Trần Hồng Thiên Duyên
MSSV : 107403045
Lớp : 07DQK1
TP, Hồ Chí Minh, 9/2011

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
LỜI CẢM ƠN

---o0o---

Trước khi trình bày luận văn của mình em xin chân thành cảm ơn ñến
tất cả thầy cô của trường ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM ñã truyền
ñạt cho em những kiến thức hết sức quý báu trong suốt 4 năm em học ở
trường. Em xin chân thành cảm ơn cô Dương Thị Mai Hà Trâm ñã tận tình
giúp ñỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt bài luận văn của mình.

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám ðốc công ty Trách Nhiệm Hữu
Hạn Dich Vụ Kỹ Thuật Xây dựng Việt Nam – Autstralia, và tập thể phòng
kế toán ñã tạo ñiều kiện cho em trong việc thu thập dữ liệu, ñóng góp những
ý kiến thực tế giúp em hoàn thành tốt ñề tài của mình.

Do thời gian có hạn, không thể tránh khỏi thiếu sót về nhiều mặt, em
rất mong ñược sự ñóng góp ý kiến của quý Thầy Cô.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

TPHCM, ngày 20 tháng 09 năm 2011
Sinh viên

TRẦN HỒNG THIÊN DUYÊN
i
MỤC LỤC
---o0o---


1.4.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành sản phẩm.........................10
1.4.3 Xác ñịnh kỳ tính giá thành sản phẩm..............................................10
1.4.3.1 Khái niệm ..............................................................................10
1.4.3.2 Xác ñịnh kỳ tính giá thành sản phẩm.....................................11
1.5 Vai trò, nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm .................................................................................................11
1.5.1 Vai trò..............................................................................................11
1.5.2 Nhiệm vụ.........................................................................................12
1.6 Kế toán chi phí sản xuất ........................................................................12
1.6.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất............................................12
1.6.1.1 Phương pháp phân bổ trực tiếp..............................................12
1.6.1.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp .............................................13
1.6.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp........................................13
1.6.2.1 Khái niệm...............................................................................13
1.6.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho .........................................14
1.6.2.3 Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu.......................15
1.6.2.4 Chứng từ, sổ sách...................................................................16
1.6.2.5 Tài khoản sử dụng..................................................................16
1.6.2.6 Sơ ñồ kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.............16
1.6.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp...............................................17
1.6.3.1 Khái niệm...............................................................................17
1.6.3.2 Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp ...............17
iii
1.6.3.3 Chứng từ, sổ sách...................................................................18
1.6.3.4 Tài khoản sử dụng..................................................................18
1.6.3.5 Sơ ñồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp.............................18
1.6.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ...........................................19
1.6.4.1 Khái niệm...............................................................................19
1.6.4.2 Phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.............19
1.6.4.3 Chứng từ, sổ sách...................................................................19

thầu lại...................................................................................................32
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT XÂY DỰNG VIỆT NAM -
AUSTRALIA ................................................................................................34
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Xây Dựng
Việt Nam - Australia..............................................................................34
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển......................................34
2.1.1.1 Lịch sử hình thành....................................................................34
2.1.1.2 Quá trình phát triển..................................................................35
2.1.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng của công ty.....................................................36
2.1.2.1 Hình thức sở hữu vốn...............................................................36
2.1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh................................................................36
2.1.2.3 ðặc ñiểm sản xuất xây lắp.......................................................36
2.2.4 Mạng lưới kinh doanh................................................................36
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty...............................................36
2.1.3.1 Chức năng ................................................................................36
2.1.3.2 Nhiệm vụ..................................................................................37
v
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty................................................37
2.1.4.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy hoạt ñộng tại công ty............................37
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban...........................38
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán..................................................................40
2.1.5.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán................................................40
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ .........................................................40
2.1.6 Hình thức kế toán............................................................................42
2.1.6.1 Hình thức tổ chức...................................................................42
2.1.6.2 Hệ thống chứng từ.................................................................43
2.1.6.3 Các chính sách kế toán...........................................................43
2.1.6.4 ðặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung......43

2.2.2.2.7 Số liệu minh họa .................................................................56
2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung..................................................57
2.2.2.3.1 ðặc ñiểm.............................................................................57
2.2.2.3.2 Tài khoản sử dụng...............................................................63
2.2.2.3.3 Số liệu minh họa .................................................................63
2.2.2.3.4 Phân bổ chi phí sản xuất chung ..........................................69
2.2.3 ðánh giá sản phẩm dở dang..............................................................71
2.2.3.1 Khái niệm...................................................................................71
2.2.3.2 ðánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ..........................................71
2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ........72
CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ..........................................75
3.1 Nhận xét ..................................................................................................75
3.1.1 Ưu ñiểm chung của công ty ..............................................................75
vii
3.1.2 Ưu ñiểm về bộ máy kế toán và công tác tổ chức kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành tại VABIS ........................................76
3.1.3 Nhược ñiểm.....................................................................................78
3.2 Kiến nghị.................................................................................................79
KẾT LUẬN...................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................82


CP Chi phí
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CP NVL Chi phí nguyên vật liệu
CP SXC Chi phí sản xuất chung
KPCð Kinh phí công ñoàn
MTC Máy thi công
NCTT Nhân công trực tiếp
NVL Nguyên vật liệu
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
SXC Sản xuất chung
SXDD Sản xuất dở dang
TK Tài khoản
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCð Tài sản cố ñịnh
VABIS
Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ
kỹ thuật xây dựng Việt nam - Australia
VAT Thuế giá trị gia tăng
VD Ví dụ

ix
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang
2.1 Bảng tổng hợp hàng xuất kho 52
2.2 Bảng kê chứng từ nguyên vật liệu theo công trình 52
2.3 Sổ chi tiết tài khoản 621 53
2.4 Tiền lương phân bổ theo từng công trình 56
2.5 Sổ cái tài khoản 622 57

1.7
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
(trường hợp doanh nghiệp trực tiếp thi công)
30
1.8
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
(trường hợp doanh nghiệp vừa thi công vừa giao thầu lại)
32
2.1 Tổ chức bộ máy hoạt ñộng của công ty 37
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.3 Kế toán theo hình thức nhật ký chung 44
2.4 Quá trình hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng 58
2.5 Quá trình hạch toán chi phí vật liệu 59
2.6 Quá trình hạch toán chi phí CCDC 60
2.7 Quá trình hạch toán chi phí khấu hao TSCð 61
2.8 Quá trình hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài 62
2.9 Quá trình hạch toán chi phí bằng tiền khác 62
2.10 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình 73

1

LỜI NÓI ðẦU

1- Sự cần thiết của ñề tài
Những năm gần ñây ñất nước ta ñang tiến hành “ Công nghiệp hoá – Hiện
ñại hoá” ñất nước. Vì vậy, việc hiện ñại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế ñang
diễn ra rất nhanh ở khắp nơi và làm thay ñổi bộ mặt của ñất nước từng ngày.
ðiều ñó có nghĩa là khối lượng sản phẩm của ngành xây lắp ngày càng lớn
ñồng thời số vốn ñầu tư cho ngành cũng gia tăng không ngừng. Vấn ñề ñặt ra
và thu hút quan tâm của nhiều người là làm sao quản lý vốn một cách có hiệu

Với ñề tài này, em sẽ nghiên cứu về cách kế toán tập hợp chi phí sản xuất
như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty.
Em sẽ nghiên cứu thông qua một hoặc một vài công trình ñã thi công ñể
xem xét thực tế công ty hạch toán như thế nào, từ hoá ñơn chứng từ cho ñến
cách lên sổ sách.
4- Phương pháp nghiên cứu
Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học, với những kiến thức ñã ñược
trang bị từ nhà trường ñể ñi vào thực tiễn, xem giữa lý thuyết và thực tiễn
khác nhau ở những ñiểm nào?, tại sao lại khác nhau?...ñể từ ñó có thể rút ra
các kết luận cụ thể hơn, tổng quát hơn.
5- Sự ñóng góp của luận văn
ðây là kết quả lao ñộng nghiêm túc, kết hợp với những kiến thức ñã học,
cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô T.S Dương Thị Mai Hà Trâm. Mong
rằng những vấn ñề mà Luận Văn ñưa ra nhằm ñi sâu tìm hiểu tình hình thực
tế với mong muốn ñược ñóng góp một phần nhỏ bé của mình vào công việc
3
nâng cao chất lưọng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
6- Bố cục của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch Vụ Kỹ Thuật Xây
Dựng Việt Nam – Australia.
Chương III: Nhận xét – Kiến nghị.

Quá trình từ khi khởi công ñến khi hoàn thành công trình bàn giao ñưa
vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp
về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công ñược chia thành nhiều giai
ñoạn, mỗi giai ñoạn thi công lại có nhiều việc khác nhau, các công việc chủ
yếu diễn ra ngoài trời, chịu tác ñộng rất lớn của các nhân tố môi trường như:
mưa, nắng, lũ lụt…Do ñó, ñòi hỏi các nhà xây dựng phải giám sát chặt chẽ
những biến ñộng này ñể hạn chế ñến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của
nó ñến quá trình thi công.
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm ñơn chiếc và ñược tiêu thụ theo cách
riêng, do ñó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không ñược thể hiện rõ
vì sản phẩm xây lắp là hàng hóa ñặc biệt.
5
1.2 Chi phí sản xuất
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao
ñộng sống và lao ñộng vật hoá mà doanh nghiệp ñã bỏ ra có liên quan ñến
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất ñịnh.
Như vậy, chi phí là sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố
sản xuất vào các ñối tượng tính giá thành. Nên kế toán phải tổng hợp các
thành phần chi phí cấu tạo nên sản phẩm từ nguyên vật liệu, con người, ñến
khấu hao tài sản cố ñịnh… phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Những chi phí này phải ñược phân loại theo từng tiêu thức nhất ñịnh.
1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
Cũng giống như các ngành sản xuất khác, chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp cũng bao gồm các yếu tố như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí dịch vụ mua
ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
ðể thuận lợi cho công tác quản lý hạch toán cũng như sử dụng tiết kiệm,
hợp lý chi phí thì cần phải tiến hành phân loại chi phí. Và cũng xuất phát từ
các mục ñích và yêu cầu khác nhau của quản lý thì chi phí sản xuất ñược phân

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí cho nhân công trực
tiếp sản xuất.
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí cho các máy thi công trực
tiếp phục vụ công trình nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy.
7
Chi phí sản xuất chung là chi phí sản xuất khác trừ hai khoản mục chi
phí NVLTT và NCTT như: lương nhân viên quản lý công trường, công nhân
ñiều khiển xe, ñiều khiển máy thi công….
1.2.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng
công việc hoàn thành
Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở ñể phân
tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, phân tích ñiểm hòa
vốn phục vụ cho việc ra quyết ñịnh kinh doanh hợp lý, nhằm tăng lợi nhuận.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất ñược chia thành 3 loại chi phí sau:
Biến phí là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng
công việc hoàn thành như: chi phí NVL, chi phí NCTT…
ðịnh phí là những khoản chi phí không thay ñổi theo bất kỳ một chỉ tiêu
nào khi khối lượng sản phẩm thay ñổi như: tiền lương bộ phận quản lý doanh
nghiệp, khấu hao TSCð dùng chung….
Hỗn hợp phí bao gồm cả hai yếu tố biến phí và ñịnh phí như: chi phí ñiện
thoại cố ñịnh, chi phí bán hàng…
1.3 Giá thành sản phẩm
1.3.1 Khái niệm
ðể xây dựng một công trình, hạng mục công trình hay hoàn thành một lao
vụ thì doanh nghiệp phải ñầu tư vào quá trình sản xuất thi công một lượng chi
phí nhất ñịnh. Những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra ñó sẽ tham gia cấu thành
nên giá thành sản phẩm xây lắp.
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền về hao phí
về lao ñộng sống và lao ñộng vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có
liên quan ñến khối lượng sản phẩm xây lắp ñã hoàn thành.

Chi phí ngoài
sản xuất
Giá thành
sản xuất
9

Giá thành thực tế là toàn bộ chi phí thực tế ñã phát sinh liên quan ñến
công trình xây lắp ñã hoàn thành.
Giá thành dự toán là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp ñược dự toán ñể
hoàn thành khối lượng xây lắp tính theo ñơn giá tổng hợp cho từng khu vực
thi công và theo ñịnh mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành ñể xây dựng
công trình xây dựng cơ bản.

1.4 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất, ñối tượng tính giá thành
sản phẩm và kỳ tính giá thành.
1.4.1 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1.1 Khái niệm
Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác ñịnh phạm vi, giới
hạn nhất ñịnh ñể tập hợp chi phí sản xuất. Thực chất việc xác ñịnh ñối tượng
tập hợp chi phí là xác ñịnh chi phí phát sinh ở những nơi nào và thời kỳ chi
phí phát sinh ñể ghi nhận vào nơi chịu chi phí.
1.4.1.2 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp, có thể nói xác ñịnh ñúng ñối tượng hạch toán chi phí sản xuất vừa là công
việc ñầu tiên vừa là công việc có tính chất ñịnh lượng cho toàn bộ khâu kế
toán. Bởi vì, căn cứ vào ñối tượng hạch toán chi phí sản xuất ñã xác ñịnh, kế
toán tiến hành hạch toán cho các ñối tượng có liên quan, xác ñịnh phương

Trong sản xuất xây lắp, do ñặc ñiểm sản phẩm có tính ñơn chiếc nên ñối
tượng tập hợp chi phí có thể là từng giai ñoạn thi công, từng hạng mục công
trình, từng công trình hoặc ñịa bàn thi công (công trường).
1.4.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành sản phẩm
1.4.2.1 Khái niệm
ðối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ
hoàn thành nhất ñịnh mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành ñơn vị.
1.4.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành sản phẩm
Bộ phận kế toán phải căn cứ vào ñặc ñiểm sản xuất của doanh nghiệp, các
loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất và tính chất của chúng ñể
xác ñịnh ñối tượng tính giá thành cho hợp lý.
Trong sản xuất xây lắp sản phẩm có tính ñơn chiếc nên ñối tượng tính giá
thành sản phẩm thường ñược chọn là từng công trình, hạng mục công trình
ñã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra ñối tượng tính giá thành có thể là từng giai
ñoạn công trình hoặc từng giai ñoạn hoàn thành quy ước, tuỳ thuộc vào
phương thức bàn giao giữa ñơn vị xây lắp và chủ ñầu tư.
1.4.3 Xác ñịnh kỳ tính giá thành sản phẩm
1.4.3.1 Khái niệm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành
tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành ñơn vị.
11
1.4.3.2 Xác ñịnh kỳ tính giá thành sản phẩm
Tùy thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin
tính giá thành, kỳ tính giá thành có thể xác ñịnh khác nhau.
Kỳ tính giá thành trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo chi phí thực tế thường ñược chọn trùng với kỳ kế toán như: tháng,
quý, năm hay khi ñã thực hiện hoàn thành ñơn ñặt hàng, khi bàn giao khối
lượng công việc, hạng mục, công trình.
1.5 Vai trò, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.5.1 Vai trò

ngăn chặn kịp thời nhằm thúc ñẩy việc thực hiện tiết kiệm trong tất cả các
khâu ñể hạ thấp giá thành sản phẩm.

 Tính toán kịp thời, ñúng ñắn giá thành sản phẩm làm cơ sở ñể tính hiệu
quả kinh tế của doanh nghiệp. Cung cấp ñầy ñủ số liệu phục vụ việc phân tích
tình hình thực hiện chi phí, phân tích giá thành phục vụ cho việc lập báo cáo
quyết toán.
1.6 Kế toán chi phí sản xuất
1.6.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là hệ thống các phương pháp sử
dụng ñể tập hợp và phân loại chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của ñối
tượng hạch toán chi phí.
Có 2 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ñó là:
1.6.1.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp
Phương pháp này áp dụng ñối với các chi phí liên quan trực tiếp ñên ñối
tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt. Theo phương pháp này chi phí sản

Trích đoạn Sơ ñồ kế toán thiệt hại phá ñi làm lại trong quá trình sản xuất Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Xây Dựng Sơ ñồ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Ưu ñ iểm chung của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status