Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
LỜI NÓI ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài
người. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất, tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật cho nền kinh tế quốc dân, tăng cường tiềm lực kinh tế quốc phòng cho đất
nước. Do đó XDXC là một ngành đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh
tế của một quốc gia.
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang một nền kinh tế thị trường thì các
doanh nghiệp nói chung xây lắp nói riêng đã có quyền tự chủ về nhiều mặt trong
quá trình SXKD. Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào sản xuất kinh doanh đều
theo đuổi mục đích lợi nhuận. Lợi nhuận cao không những giúp doanh nghiệp
đứng vững mà còn phát triển trong môi trường cạnh tranh.
Hiện nay các doanh nghiệp với tư cách là đơn vị hạch toán độc lập và tự
hạch toán theo nguyên tắc ‘’ Lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi ‘’ Vì vậy hiệu quả
sản xuất luôn được các đơn vị đặt lên hàng đầu. Trước thực tế câu hỏi luôn được
đặt ra ‘’ Làm thế nào để thu được lợi nhuận cao ‘’ đây là câu hỏi đặt ra cho các
doanh nghiệp xây lắp mà ở đó có rất nhiều vấn đề cần quan tâm và giải quyết.
Trong đó tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một vấn đề mà
doanh nghiệp thường xuyên phải quan tâm, buộc doanh nghiệp phải tự mình tìm
ra con đường đúng đắn và phương án SXKD tối ưu để tồn tại và đứng vững trong
kinh tế thị trường.
Muốn thực hiện được mục tiêu SXKD là đáp ứng được nhu cầu thị trường
và dành được lợi nhuận tối đa, điều này phải đòi hỏi DN phải hạch toán chính
xác , đầy đủ kịp thời. Việc tổ chức hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với các quy định hiện hành của cơ chế tài
chính và phù hợp với đặc điểm của sản xuất sản phẩm xây lắp thoả mã yêu cầu
quản lý và đầu tư xây dựng đang là khâu chủ yếu trong công tác Kế toán của
Doanh nghiệp xây lắp.
Nhận thức rõ vị trí, vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành trong công tác quản lý tài chính nói chung và XDCB nói riêng. Trong thời
gian thực tập tại Công ty CPXD số 4 Hải Dương em đã hiểu được quá trình hoạt
Nói đến ngành xây dựng là nói đến một loại hình lao động đặc thù, ở đây
muốn nói đến sự quản lý, điều hành dự án phát triển của nó đặt ra cho mọi người
một sự lao động nghiêm túc, không phải sự ngẫu nhiên hay vô hình. Do đó ngành
xây dựng có một vị trí vô cùng quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật chất ban
đầu để tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Công ty Xây lắp 4 - Hải Hưng ( nay là Công ty CPXD số 4 Hải Dương ) tiền
thân là công trường Bệnh viện Đa Khoa Trung tâm do sở XD Hải Hưng trực tiếp
quản lý.
Năm 1982 do yêu cầu khẩn trương xây dựng khu sinh hoạt chung khách sạn
chuyên gia Liên Xô để phục vụ cho khánh thành nhà máy Nhiệt Điện Phả Lại đưa
điện lên mạng lưới quốc gia. Công ty Xây lắp 4 Hải Hưng từ đó được chính thức
thành lập theo quyết định số 42/ QĐUB ngày 26/2/1982 của UBND tỉnh Hải Hưng
Địa điểm công ty đặt tại Huyện Chí Linh - Hải Hưng với cơ sở vật chất ban đầu
hầu như không có gì đáng kể và 227 CBCNV lao động chủ yếu là thủ công.
Trong 4 năm tiếp theo kể từ năm 1983 đến năm 1986 để đáp ứng với như cầu
nhiệm vụ được giao, được sự đồng ý của UBND tỉnh và sở chủ quản Công ty xây
lắp 4 Hải Hưng liên tục mở 4 khoá đào tạo công nhân kỹ thuật, đồng thời tiếp nhận
cán bộ ở các trường lớp gửi về và bộ đội chuyển ngành làm cho lực lượng tăng
nhanh chóng, cao điểm như năm 1986 có tới 335 CBCNV lớn hơn hai lần so với
năm 1982 và cơ sở vật chất cũng được bổ sung tương ứng với nhiệm vụ sản xuất
kể cả nhà xưởng lẫn thiết bị thủ công thuộc hai nguồn vốn ( Vốn ngân sách cấp và
vốn tự có của đơn vị tạo ra ).
Đến nay 1987 là thời kỳ thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, nền kinh tế
chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường cạnh tranh, nguồn kinh phí xây
dựng cơ bản tạm thời bị thu hẹp, Nhà nước chỉ đầu tư cho những công trình trọng
điểm, không giao công trình chỉ định cho các đơn vị theo kế hoạh, mỗi đơn vị phải
tự tìm kiếm và mở rộng thị trường sản xuất, nhưng phải đảm bảo chỉ tiêu trích nộp
ngân sách Nhà nước, đảm bảo đời sống cho CBCNV, đồng thời duy trì ổn định.
Trong khi đó khu vực chuyên gia Liên Xô đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, việc
làm ít dần lao động dôi dư là cho ngành XD gặp nhiều khó khăn. Tại thời điểm
người thợ xây nói chung , Công ty CPXD số 4 nói riêng đã tạo dựng được một
khối lượng cơ sở vật chất đàng kể từ nghèo nàn lạc hậu nay đã có trụ sở khang
trang, các phòng làm việc điều có máy vi tính. Cùng với khối lượng cơ sở vật chất
đó là đội ngũ cán bộ, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, công nhân lành nghề được rèn
luyện va đúc rút nhiều kinh nghiệm có hiệu quả. Để phát huy cơ sở và năng lực
hiện có. Công ty từng bước sắp xếp lại sản xuất bố trí CBCNV có tay nghề bậc
cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi cua cơ chế thị trường hiện nay, đồng thời tậm trung
Nguyễn Thị Thành Lớp Hoàn Chỉnh KT K3 HD
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
vào nhiện vụ trọng tâm là. Tích cực tìm kiếm khai thác việc làm thường xuyên cho
công nhân, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, tăng thu nhập cho người
lao động thúc đẩy kinh tế pháp triển. Do vậy trong những năm qua. Công ty đã ký
được 300 hợp đồng lớn, nhỏ với giá trị sản lượng xây lắp trên 90 tỷ đồng. Trong
đó có khoảng 50 công trình trúng thầu với giá trị trên dưới 55 tỷ đồng.
Với bề dày kinh nhiệm Công ty CPXD số 4 Hải Dương đã tạo được cho mình
một uy tín lớn trên thị trường. Công ty đã xây dựng được những công trình có tên
tuổi như: Công trình Trường Đảng hải Dương, Hội trường uỷ ban nhân dân tỉnh
Hải Dương, Bệnh viên Kinh môn Hải Dương, Đền liệt sỹ Huyện Nam sách ...Công
ty đã được Bộ XD cấp 4 Huy chương vàng cho công trình chất lượng cao cấp quốc
gia. Nhiều công trình được UBND tỉnh trao tặng băng khen và công ty đã được
công nhận là đơn vị sản xuất kinh doanh khá của Ngành. Trong đó có cá nhân đ/c
Giám đốc đã được bằng khen của Thủ tướng Chính phủ đó là vinh dự lớn cho
ngành XD Hải Dương nói chung và CBCNV chức của Công ty CPXD số 4 Hải
Dương nói riêng.
Chỉ tiêu 2004 2005
- Tổng Tài sản 45.399.939.383 59.820.265.488
- Nguồn vốn CSH 2.145.162.972 2.095.063.922
- Doanh thu 41.715.615.972 35.338.663.619
- Lãi 358.504.685 235.258.100
- Xây dựng và lắp đặt đường ống cấp thoát nước.
Được sự chỉ đạo của HĐQT và trực tiếp là Giám đốc Công ty, Công ty đã
từng bước áp dụng thành thạo tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất KD như: sử
dụng công nghệ tiên tiến như cẩu tháp K 100, K180 để thi công công trình nhà cao
tầng ... Ngoài ra Công ty còn thực hiện các dự án kinh doanh nhà và đô thi đem lại
hiệu quả cao.
Công ty hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký tự chủ về
hoạt động và tài chính trong khuôn khổ pháp luật đã hoạch định.
Công ty có trách nhiệm nộp thuế theo pháp luật hiện hành được hình thành
các quỹ đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ phát triển SX, quỹ khên thưởng, quỹ phúc lợi
, quỹ dự trữ tài chính theo quy định của pháp luật .
1.2.2 Việc phân cấp quản lý ở Công ty CPXD số 4 HD.
Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân trong quan hệ giao dịch, ký kết hợp
đồng với khách hàng, với tổ chức kinh tế như: tài chính, ngân hàng và nộp ngân
sách Nhà nước Công ty CPXD số 4 HD hạch toán kinh tế độc lập được mở tài
khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng để hoạt động. HDQT, Ban KS và giám
đốc Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trong hồ sơ đăng kỹ
kinh doanh của Công ty , về việc sử dụng các giấy phép, giấy chứng nhận, các
giấy tờ khác và con dấu của Công ty trong giao dịch, về việc góp vốn cổ phần,
Nguyễn Thị Thành Lớp Hoàn Chỉnh KT K3 HD
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
quản lý sử dụng và theo dõi vốn tài sản của Công ty. Cơ quan quyết định cao nhất
là đại hội cổ đông.
Đại hội cổ đông bầu thành viên hội đồng quản trị để quản lý công tác giữa hai
nhiệm kỳ đại hội, bầu thành viên kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh, quản trị điều hành Công ty. Quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của
Công ty là Giám đốc do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức.
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty CPXD số 4 HD.
Bộ máy quản lý của Công ty CPXD số 4 HD bao gồm :
là chủ công trình. Căn cứ vào tính chất công việc, chức năng của đội mình tổ chức
tiến hành phân công nhiệm vụ cho các nhóm công nhân trong đội đảm nhiệm thi
công phân việc cụ thể dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật đội có sự giám sát của kỹ
thuật Công ty và ký thuật bên A. Tuỳ theo yêu cầu hợp đồng lao động với các
nhóm người lao động ngoài Công ty theo đúng chế độ quy định. Bộ máy quản lý
của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến, chức năng.
* Ưu điểm của cơ cấu này là một mặt vừa đảm bảo cho người lãnh đạo chỉ
huy điều hành mọi hoạt động SXKD của đơn vị một cách trực tiếp, nhanh chóng
kịp thời, mặt khác vừa phát huy năng lực chuyên nôm của các bộ phận quản lý
chức năng. Trong bộ máy quản lý của công ty cơ quan lãnh đạo cao nhất là HĐQT
do đại hội cổ đông bầu ra bao gồm : 1 Chủ tịch, 2 Phó chủ tịch và 2 uỷ viên. Bộ
phận quản lý trực tiếp doanh nghiệp là Giám đốc, 2 Phó giám đốc và kế toán
trưởng.
* Thuận lợi của công ty là các thành viên trong HĐQT cũng là những thành
viên trong ban gám đốc, điều này sẽ giúp cho các nhà quản lý có thể đưa ra các
quyết sách nhanh chóng, kịp thời và đặc biệt là phù hợp với tình hình thực tế của
Công ty. Bộ phận giúp việc là các phòng ban với các chức năng, nhiệm vụ khác
nhau theo yêu cầu quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ cấu bộ máy quản
lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: 01
BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CPXD SỐ 4 HD
Nguyễn Thị Thành Lớp Hoàn Chỉnh KT K3 HD
8
ĐẠI HỘICỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
TC- HC
công trình ( kế cả xây tường rào )
Lắp đặt hệ thống điện, nước, cửa, trát, ốp lát bả ma tít hay quét vôi công trình
hạng mục công trình đưa vào sử dụng. Đây thực chất nó là giai đoạn cuối cùng của
quy trình công nghệ sản xuất, sản phẩm xây lắp.
Phòng kế hoạch kỹ thuật của công ty cùng với kỹ thuật viên công trình tiến
hành kiểm tra công trình, hạng mục công trình nếu đảm bảo chất lượng sẽ được
ban giao cho chủ đầu tư.
Sơ đồ 02
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SP XÂY LẮP CỦA CÔNG TY.
Nguyễn Thị Thành Lớp Hoàn Chỉnh KT K3 HD
10
Dọn dẹp
mặt bằng
Thi công
phần thô
Hoàn thiện
công trình
Đào đắp thông
thường
Đắp bao
Làm nền móng
- Dựng cốtpha, bê
tông, cốt thép
Kết cấu mặt
bằng
Tạo cảnh quan
môi trường: sơn
kẻ mặt đường,
chiếu sáng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
phí công trình, tính lương bộ phận quản lý doanh nghiệp và quản lý chung về vấn
đề vay tín dụng của toàn công ty đối với các ngân hàng hoặc các đơn vị tín dụng
khác.
Kế toán vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ có nhiệm vụ theo dõi chặt chẽ các
thông tin liên quan đến nhập, xuất vật tư hàng hoá và tình hình tăng giảm TSCĐ,
tính toán chính xác định giá trị hao mòn phục vụ cho kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành.
Kế toán thanh toán có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, theo dõi việc nhập - xuất
quỹ tiền mặt của Công ty và theo dõi toàn bộ công văn đến, đi của phòng Tài
chính kế toán.
Ngoài ra ở mỗi tổ, đội sản xuất bố trí các nhận viên kinh tế có nhiệm vụ ghi
chép, theo dõi chi tiết chi phí sản xuất thực tế phát sinh tại các công trình và tập
hợp, phân loại các hi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
máy thi công, chi phí sản xuất chung gửi lên phòng tài chính kế toán cho bộ phận
theo dõi và hạch toán chi phí và tạm ứng, thanh toán công trình khi thu được tiền
công trình, các nhân viên này không có nhiệm vụ mang tính chất hạch toán và chỉ
có nhiệm vụ thu thập tổng hợp chứng từ chi phí thực tế phát sinh. Sơ đồ số 03 sau
đây thể hiện tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Sơ đồ 03
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Nguyễn Thị Thành Lớp Hoàn Chỉnh KT K3 HD
12
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN
VẬT TƯ
KẾ TOÁN
NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
KẾ TOÁN
14
Chứng từ gốc
Sổ ( thẻ ) kế
toán chi tiết
Bảng phân bổ
Sổ quỹ
NK chứng từ
Bảng kê
Sổ cái
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Lập định kỳ
Căn cứ vào những đặc điểm về quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty và
khối lượng các nghiệp vụ phát sinh để đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin Công
ty áp dung hình thức sổ kế toán. Nhật ký chứng từ như sơ đồ trên.
•Hệ thống tài khoản: Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty theo quýêt định số
1141/ TC – QĐ – CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính về
việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp và theo quyết định số
1864/1998/QĐ BYC ngày16/12/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành
chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xât lắp.
• Hệ thống sổ kế toán: Công ty sử dung các loại sau:
- Sổ kế toán tổng hợp: các nhật ký chứng từ sổ cái TK, các bảng kê.
- Sổ kế toán chi tiết: ngoài các sổ kế toán chi tiết sử dụng như 2 hình thức
trên còn sử dụng các bảng phân bổ.
•Trình tự ghi sổ:
Nguyễn Thị Thành Lớp Hoàn Chỉnh KT K3 HD
15
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp số
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
2.1.1 Đặc điểm các khoản mục.
Chi phí sản xuất ở Công ty CPXD số 4 Hải Dương được tập hợp theo các
khoản sau:
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b. Chi phí nhân công trực tiếp .
c. Chi phí sử dụng máy .
d. Chi phí sản xuất chung.
Các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí của hạng mục nào được tập hợp cho hạng mục đó.
Khoản mục chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cuối kỳ kế toán phân
bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí là hạng mục công
trình.
2.2 Hạch toán chi phí NVLTT
Vật liệu gồm các chủng loại với nhiều yêu cầu chất lượng khác nhau, nó là
yếu tố cấu thành nên thực tế sản phẩm bao gồm :
- Vật liệu xây dựng : gạch, sắt thép, xi măng, vôi cát...
- Vật liệu sử dụng luân chuyển: Cốt pha, giàn giáo, cây chống ...
- Vật liệu cấu kiện đúc sẵn : Bê tông , cửa...
- Vật liệu kiến trúc: Hệ thống thông gió, chiếu sáng...
Chi phí NVL chiếm tỷ trọng giá thành sản phẩm xây lắp nên việc quản lý sử
dụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của giá
thành sản phẩm và đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tại Công ty CPXD số 4 việc tập hợp chi phí vật liệu tập hợp trực tiếp cho
từng công trình căn cứ vào bản vẽ và định mức chi phí nguyên vật liệu cho từng
khối lượng công việc, căn cứ đó nhân viên kinh tế đội viết phiếu xuất vật liệu ,
trong đó ghi rõ đối tượng sử dụng cho từng công trình, nhân viên kỹ thuật ghi
nhập xuất vật tư theo dõi từng loại vật liệu, đội sản xuất căn cứ phiếu xuất vật tư
đưa vào sử dụng công trình.
Cuối tháng các chứng từ này được tập hợp chính xác vật liệu xuất kho theo
thu mua, đồng thời tránh được sự hao hụt mất mát khi vận chuyển. Trường hợp
đặc biệt địa bàn thi công không có vật tư cần thiết để thi công thì Ban vật tư sẽ
kiểm người đi mua để kịp thời thi công đảm bảo được tiến độ thi công công trình,
Khi vật liệu về nhập kho, thủ kho công trình cùng với người giao vật liệu kiểm tra
Nguyễn Thị Thành Lớp Hoàn Chỉnh KT K3 HD
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
cân đo, đong đếm đầy đủ về số lượng, chất lượng vật liệu đồng thời căn cứ vào
hoá đơn GTGT để lập phiếu nhập kho.
Kế toán công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá
trị vật tư xuất, gia ở đây bao gồm cả giá mua và chi phí thực tế mua.
Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất và định mức sử dụng vật liệu, đội trưởng công
trình lập phiếu xuất vật tư được Phòng kinh tế kỹ thuật duyệt ( xem biểu số 1 )
Biểu số 01
CÔNG TY CPXD SỐ 4 - HẢI DƯƠNG
PHIẾU XUẤT KHO: 10
Ngày 10/10/2005
Nhận tại kho: Công ty
Người nhận: Nguyễn Văn Hưng
Xuất kho CT: Bệnh viện Nam sách
TT Tên vật tư Đ.vị tính S lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
01
Sắt Φ8
kg 3.250 8.100 26.325.000
Cộng 26.325.000
Người nhận Ban phụ trách đội Thủ trưởng đơn vị
Tổng hợp xuất vật tư có nội dung như sau:
Là một bảng kê được dùng để tổg hợp tình hình xuất nguyên vạt liệu trong
kỳ, bảng kê này được mở theo từng loại nguyên vật liệu :
Nguyễn Thị Thành Lớp Hoàn Chỉnh KT K3 HD
26.325.000
...........
26.325.000
...........
18 14/10
Đ/c Hoàn
...........
14.250.000
...........
14.250.000
...........
39 18/10
Đ/c Yến
..........
1.542.000
............
1.542.000
..........
cộng
994.564.842 159.915.911 65.453557 290.637.200
Số liệu tổng hợp xuất vật liệu xây dựng ( biểu số 2 ) được sử dụng chuyển
vào bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ ( biểu số 3 trang sau )
( Phần TK 154 )
Kế toán ghi theo định khoản:
Nợ Tk 154: 994.564.842
Có TK 152: 994.564.842
Nguyễn Thị Thành Lớp Hoàn Chỉnh KT K3 HD
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
Công ty CPXD số 4 Hải Dương không sử dụng TK 621 ‘’ Phí phí nguyên vật
Ghi có TK
Ghi nợ TK
Tk 152
Cộng
152.1 152.2 152.3 152.4
I TK 154 994.564.842 1.006.907.967
I .1 Nguyên vật liệu TT 994.564.842 994.564.482
1 Huyện uỷ chí linh 159.915.911 159.915.911
2 Nhà mấu giáo Nam sách 4.260.750 4.260.750
3 Trường cấp I Thanh hà 290.637.200 290.637.200
4 Xí nghiệp may II Hải Dương 292.459.340 292.459.340
5 Trung tâm y tế Cẩm bình 8.895.000 8.895.000
6 Bệnh viện Nam sách 65.453.557 65.453.557
7 Trường cấp III Thanh Miện 146.622.515 146.622.515
8 CT viện điểu dưỡng Hưng yên 26.320.569 26.320.569
I. 2 Chi phí sử dụng máy 7.064.125 5.279.000 12.343.125
II TK 642 360.475 360.475
Cộng 994.564.842 7.424.600 5.279.000 1.007.268.442
Biểu số 5
CÔNG TY CPXD SỐ 4 HD BẢNG KÊ SỐ 4
QUÝ 4/2005
Nguyễn Thị Thành Lớp Hoàn Chỉnh KT K3 HD
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN
T
T
Ghi có TK
Ghi nợ Tk
CPNVT TT
152.1