nghiên cứu đề xuất giải pháp đầu tư công trong ngành công thương cho giảm nghèo tại huyện sơn động, tỉnh bắc giang - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THANH CƯƠNG NGHIÊN CỨU ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP ðẦU TƯ CÔNG
TRONG NGÀNH CÔNG THƯƠNG CHO GIẢM NGHÈO
TẠI HUYỆN SƠN ðỘNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 31 10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðỗ Kim Chung
Hµ néi - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
i
LỜI CAM ðOAN


Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân và bạn bè ñã
quan tâm giúp ñỡ, ñộng viên và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập,
tiến hành nghiên cứu và hoàn thành ñề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2011
Học viên thực hiện
Nguyễn Thanh Cương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC CÁC HỘP x

DANH MỤC VIẾT TẮT xi

1. MỞ ðẦU 1


CẤP HUYỆN 4
2.1

Khái niệm ñầu tư công trong ngành công thương cho giảm nghèo 4

2.2

ðặc ñiểm của ñầu tư công trong ngành công thương cho
giảm nghèo 10

2.3

Vai trò của ñầu tư công trong ngành công thương cho giảm nghèo 11

2.4

Nội dung nghiên cứu ñầu tư công trong ngành công thương cho
giảm nghèo 13

2.4.1

Nghiên cứu các chính sách ñầu tư công 13

2.4.2

ðầu tư công cho công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iv
2.4.3

Phương pháp tiếp cận trong ñầu tư công 19

2.7

Kinh nghiệm ñầu tư công trong ngành công thương cho giảm
nghèo ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam 21

2.7.1

Kinh nghiệm ñầu tư công trong ngành công thương trên thế giới 21

2.7.2

Kinh nghiệm ñầu tư công trong ngành công thương ở Việt Nam 24

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1

ðặc ñiểm của huyện Sơn ðộng 28

3.1.1

ðiều kiện tự nhiên 28

3.1.2

ðiều kiện kinh tế - xã hội 33

3.2

4.1.1

Chính sách ñầu tư công trong ngành công thương cho giảm nghèo 47

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
v
4.1.2

Tình hình ñầu tư công cho phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp huyện Sơn ðộng 54

4.1.3 Tình hình ñầu tư công cho phát triển ngành thương mại dịch vụ
huyện Sơn ðộng 58

4.1.4

Kết quả ñầu tư công trong ngành công thương cho giảm nghèo
huyện Sơn ðộng 64

4.1.5 Hiệu quả ñầu tư công trong ngành công thương cho giảm nghèo
huyện Sơn ðộng 76

4.1.6 Những nhân tố ảnh hưởng ñến ñầu tư công trong ngành công
thương cho giảm nghèo 78

4.1.7

ðánh giá chung về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển
ngành công thương 82


Trang

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Sơn ðộng giai ñoạn
2007 – 2009 30

Bảng 3.2 Tình hình tài nguyên tự nhiên - xã hội huyện Sơn ðộng
năm 2009 32

Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Sơn ðộng giai ñoạn
2007 - 2009 (*) 34

Bảng 3.4 Tình hình cơ sở vật chất của huyện Sơn ðộng năm 2009 35

Bảng 3.5 Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện Sơn
ðộng giai ñoạn 2007 - 2009 (**) 37

Bảng 4.1 Vốn ñầu tư công cho công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
huyện Sơn ðộng 55

Bảng 4.2 ðầu tư công cho phát triển CN - TTCN qua các chương trình
giảm nghèo 57

Bảng 4.3 Tình hình ñầu tư công cho phát triển thương mại - dịch vụ
của huyện giai ñoạn 2000 - 2009 theo nguồn vốn 59

Bảng 4.4 Tình hình ñầu tư công cho sự phát triển ngành thương mại
dịch vụ của huyện phân theo lĩnh vực nội bộ ngành giai ñoạn
2000 - 2009 61

Bảng 4.5 Kết quả ñầu tư xây dựng chợ ở huyện Sơn ðộng 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
viii
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
Trang

ðồ thị 2.1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam năm 2008 25

ðồ thị 4.1 Tình hình ñầu tư cho công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
phân theo nguồn vốn 56

ðồ thị 4.2 Tình hình ñầu tư cho công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
theo lĩnh vực 56

ðồ thị 4.3 Tình hình ñầu tư cho thương mại dịch vụ theo nguồn vốn 59

ðồ thị 4.4 Tình hình ñầu tư cho thương mại dịch vụ theo nguồn vốn 62

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ ñồ mối quan hệ giữa các hoạt ñộng khai thác,
chế biến và sửa chữa công nghiệp 5

Hình 2.2 Quan hệ giữa ñầu tư công cộng và ñầu tư tư nhân 20

BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CN Công nghiệp
CN-XD Công nghiệp-xây dựng
CSHT Cơ sở hạ tầng
CSXH Chính sách xã hội
DTTS Dân tộc thiểu số
ðBKK ðặc biệt khó khăn
ðVT ðơn vị tính
GTSX Giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
KHCN Khoa học công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
KT-XH Kinh tế-xã hội
LðTBXH Lao ñộng thương binh xã hội
NN Nông nghiệp
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSðP Ngân sách ñịa phương
NSNN Ngân sách nhà nước
NSTW Ngân sách trung ương
SL Số lượng
SX Sản xuất
TB Thuê bao
TM-DV Thương mại-dịch vụ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
WB World Bank Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
2
chí, phương tiện, truyền thông và các hội thảo phân tích nhiều. Nhưng chưa
có một nghiên cứu nào thực sự ñi sâu và ñánh giá ñề ra ñịnh hướng nhằm tăng
cường hiệu quả ñầu tư công trong ngành công thương cho huyện nghèo như
huyện Sơn ðộng.
Xuất phát từ những lý do trên ñược sự ñồng ý của thầy giáo: GS.TS.
ðỗ Kim Chung và huyện Sơn ðộng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu ñề xuất giải pháp ñầu tư công trong ngành công thương
cho giảm nghèo tại huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng ñầu tư công cho ngành công thương
từ ñó ñề xuất giải pháp phù hợp giúp giảm nghèo nhanh và bền vững tại
huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
ðể ñạt ñược mục tiêu chung ñề tài nhằm ñạt ñược mục tiêu cụ thể sau:
- Góp phần hệ thống hóa một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñầu tư
công trong ngành công thương cho giảm nghèo ở cấp huyện.
- ðánh giá ñược thực trạng ñầu tư công trong ngành công thương cho
giảm nghèo ở huyện Sơn ðộng.
- ðề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả ñầu tư công cho ngành
công thương ñể thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững ở huyện
Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñầu tư
công cho ngành công thương và thực trạng ñầu tư công trong ngành công
thương cho giảm nghèo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

4
2. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ðẦU TƯ CÔNG
TRONG NGÀNH CÔNG THƯƠNG CHO GIẢM NGHÈO

Ở CẤP HUYỆN

2.1 Khái niệm ñầu tư công trong ngành công thương cho giảm nghèo
Khái niệm công nghiệp
“Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một
bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội. Công nghiệp bao gồm ba
loại hoạt ñộng chủ yếu:
- Khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên
thủy.
- Chế biến các loại sản của công nghiệp khai thác của nông lâm, ngư
nghiệp thành các loại sản phẩm khác nhau ñáp ứng các nhu cầu khác nhau của
xã hội.
- Hoạt ñộng dịch vụ của sửa chữa các sản phẩm công nghiệp nhằm khôi
phục giá trị sử dụng của chúng” (Nguyễn ðình Phan, Nguyễn Kế Tuấn, 2007)
Xét trong tổng thể quá trình tái sản xuất xã hội, khai thác là hoạt ñộng
khởi ñầu toàn bộ quả trình sản xuất công nghiệp. Hoạt ñộng này có nhiệm vụ
cắt ñứt mối liên hệ trực tiếp của ñối tượng lao ñộng với ñiều kiện tự nhiên.
Chế biến là hoạt ñộng sử dụng các tác ñộng cơ học, lý học, hóa học và sinh
học làm thay ñổi hình thức, tính chất, kích thước của các loại nguyên liệu
nguyên thủy ñể tạo ra các sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biến ra các sản
phẩm cuối cùng và ñưa vào sử dụng khác nhau. Trong chế biến công nghiệp,
một loại sản phẩm thường ñược tạo thành từ những loại nguyên liệu khác
nhau. Sản phẩm trung gian là kết quả của hoạt ñộng chế biến nguyên liệu
nguyên thủy và ñược dùng làm nguyên liệu cho các quá trình chế biến tiếp
theo. Sản phẩm cuối cùng là sản phẩm ñã ñảm bảo ñủ các yêu cầu cần thiết
cho sản phẩm hoặc tiêu dùng cá nhân. Sửa chữa là một hoạt ñộng dịch vụ

trong sản xuất và sinh hoạt
Sửa chữa máy móc và vật
phẩm tiêu dùng
Chế biến công
ñoạn thứ n
Chế biến công
ñoạn thứ 2
Ch
ế biến công
ñoạn thứ 1
Phế tải trong sản
xuất
Nguồn nguyên liệu
tái sinh
Khai thác thác
nguyên
Phế tải trong tiêu
dùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
6
Khái quát lại, có thể hiểu công nghiệp là một ngành kinh tế thuộc lĩnh
vực sản xuất vật chất bao gồm hệ thống các ngành chuyên môn hóa hẹp, mỗi
ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất bao gồm nhiều ñơn vị kinh
doanh thuộc nhiều loại hình thức khác nhau. Trên giác ñộ kỹ thuật công
nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất, công nghiệp còn ñược cụ thể hóa bằng
các khái niệm khác nhau như: Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, công
nghiệp lớn, công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp nông thôn, công nghiệp
quốc doanh và dân doanh.
Ngày 27/11/1993 Chính phủ ñã ra nghị ñịnh ban hành hệ thống ngành
kinh tế quốc dân gồm 20 ngành cấp I, 60 ngành cấp II, 159 ngành cấp III, 209

vào ngành thứ nhất và thứ hai” (The Conditions of Economic Progress, 1957).
Theo ñó, dịch vụ là ngành kinh tế thứ ba trong nền kinh tế quốc dân, sau
ngành nông nghiệp – ngành kinh tế ra ñời ñầu tiên tạo ra nhu yếu phẩm cần
thiết nuôi sống con người và công nghiệp (bao gồm cả tiểu thủ công nghiệp) -
ngành tạo ra công cụ sản xuất và vật phẩm tiêu dùng. Dịch vụ là ngành kinh tế
thứ ba ra ñời muộn hơn nhằm ñáp ứng yêu cầu của hai ngành trên về ñiều
kiện sản xuất và cung cấp cho con người những yêu cầu dịch vụ cho cuộc
sống. Tuy ra ñời sau nhưng ngành dịch vụ có xu hướng phát triển mạnh và
dần chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế.
Sản phẩm mà ngành dịch vụ cung cấp hầu hết là sản phẩm phi vật
chất, sản xuất và ñời sống ngày càng cao thì yêu cầu cung cấp dịch vụ cũng
ngày càng gia tăng và ña dạng hơn.
Một số nhà nghiên cứu khác lại cho rằng dịch vụ thực chất bao gồm
rất nhiều hoạt ñộng không mang tính ñồng nhất với nhau, các hoạt ñộng ñó
chủ yếu tồn tại dưới hình thức phi vật thể và do cá nhân hoặc tổ chức cung
cấp. Các hoạt ñộng tiêu thụ và sản xuất diễn ra ñồng thời với nhau. Như vậy,
ñịnh nghĩa này coi dịch vụ thực chất là một loại sản phẩm vô hình và dựa vào
các thuộc tính của dịch vụ ñể ñưa ra khái niệm. Việc xác ñịnh như vậy chưa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
8
thể hiện tính bao quát trong xác ñịnh khái niệm rõ ràng về dịch vụ. Chẳng
hạn, một số dịch vụ cũng có thể hữu hình như các dịch vụ cắt tóc hoặc xem ca
nhạc, nhạc kịch hoặc một số dịch vụ cũng có khả năng lưu trữ ñược như hệ
thống trả lời ñiện thoại tự ñộng.
ðịnh nghĩa về dịch vụ do T.P.Hill ñưa ra năm 1997 có ảnh hưởng khá
lớn tới các nhà nghiên cứu về lĩnh vực này. Theo Hill, “dịch vụ là sự thay ñổi
về ñiều kiện hay trạng thái của người hay hàng hoá thuộc sở hữu của một chủ
thể kinh tế nào ñó do sự tác ñộng của chủ thể kinh tế khác với sự ñồng ý trước
của người hay chủ thể kinh tế ban ñầu ”. ðịnh nghĩa này tập trung vào sự
thay ñổi ñiều kiện hay trạng thái nên tránh ñược việc ñịnh nghĩa dịch vụ dựa

vụ công cộng). Nói ñến thương mại là nói ñến mục ñích thu lợi nhuận chỉ
những dịch vụ ñã ñược thương mại hóa và mang tính chất thương mại mới
nằm trong phạm vi của thương mại dịch vụ (Nguyễn Thị Mơ, 2004). Như
vậy, trong khuôn khổ chuyên ñề, chúng tôi nhìn nhận thương mại dịch vụ
theo góc ñộ này tức là thương mại dịch vụ vì mục ñích kinh doanh.
ðầu tư công cho phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ bao gồm
các chính sách ñầu tư nhằm phát triển các ngành, lĩnh vực thương mại dịch
vụ, bao gồm ñầu tư cho xúc tiến hoạt ñộng thương mại, xây dựng hệ thống
chợ, trung tâm giao dịch thương mại, chính sách ưu ñãi trong xuất nhập khẩu
như chính sách ưu ñãi miễn giảm thuế, trợ cấp xuất khẩu, trợ cước vận
chuyển (ví dụ: Trong chương trình 135 ở Việt Nam, trợ cấp thương mại
ñược tiến hành cho 2735 xã ñặc biệt khó khăn dưới hình thức trợ cước vận
chuyển vật tư và hỗ trợ xuất khẩu, Dự án giảm nghèo 6 tỉnh miền núi phía
Bắc hỗ trợ xây dựng các chợ xã, thị trấn ).
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu: ðầu tư công trong ngành công
thương cho giảm nghèo ở cấp huyện là quá trình sử dụng nguồn lực của công
(Chính phủ, cộng ñồng và xã hội) trong và ngoài nước ñể ñầu tư vào lĩnh vực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
10
công nghiệp, thương mại và dịch vụ nhằm phát triển ngành công thương cho
quá trình giảm nghèo ở cấp huyện nhanh và bền vững.
2.2 ðặc ñiểm của ñầu tư công trong ngành công thương cho giảm nghèo
Tập trung những ñầu tư giúp hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân
phát triển. Hộ kinh doanh và các doanh nghiệp tư nhân ñóng góp rất lớn vào
việc phát triển lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ của ñịa phương.
Các ñơn vị này thu hút nhiều lao ñộng, cung cấp các loại hàng hóa phục vụ
ñời sống, hoạt ñộng sản xuất của người dân, tạo ra nhiều việc làm, làm tăng
giá trị toàn nền kinh tế.
ðầu tư công cho công nghiệp, thương mại và dịch vụ tập trung vào
những vùng sâu, vùng xa và vùng nghèo ñói những nơi người dân rất khó

hàng hóa công. Việc trao ñổi sử dụng hàng hóa công không thông qua quan
hệ thị trường ñầy ñủ. Thông thường người sử dụng hàng hóa công không trực
tiếp trả tiền, ñúng hơn là họ ñã trả tiền dưới hình thức nộp thuế vào ngân sách
Nhà nước. Cũng có những hàng hóa dịch vụ công mà người sử dụng vẫn phải
trả một phần chi phí, song Nhà nước vẫn có trách nhiệm ñảm bảo cung ứng
các hàng hóa công này không vì mục tiêu lợi nhuận.
Công nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển sẽ tạo ñiều kiện vô cùng
thuận lợi cho kinh tế ñịa phương phát triển, từ ñó góp phần tích cực trong
công tác xóa ñói, giảm nghèo. Hiện nay, việc phát triển công nghiệp, thương
mại và dịch vụ tại các ñịa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao sẽ tạo ñiều kiện giúp
cho người dân tiếp cận với thị trường ñầu vào và thị trường ñầu ra của quá
trình sản xuất ñược dễ dàng và thuận tiện. Người dân có thể bán hàng hóa thu
lợi nhuận, mở rộng quy mô sản xuất ñể tăng thu nhập cho gia ñình và ñịa
phương, vươn lên thoát nghèo.
Phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ sẽ tạo việc làm cho
người nghèo nhất là các dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh du lịch, dịch vụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
12
vận chuyển, buôn bán. Người nghèo sẽ có thêm nhiều cơ hội làm việc trong
những ñơn vị kinh doanh và có thu nhập ñể thoát nghèo.
Công nghiệp, thương mại và dịch vụ là hai trong ba ngành kinh tế của
ñịa phương, do ñó khi công nghiệp, thương mại và dịch vụ có sự phát triển sẽ
thúc ñẩy phân công lao ñộng, chuyên môn hóa lao ñộng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế chung toàn huyện theo xu hướng chung của cả nước và trên thế
giới. Lao ñộng trong khu vực này ngày càng có xu hướng tăng lên, thu nhập
ổn ñịnh. Quy mô kinh doanh buôn bán, trao ñổi trên ñịa bàn huyện ngày càng
ñược mở rộng, hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh tăng lên sẽ tạo ra sự phân công
lao ñộng rõ rệt trong các ngành kinh tế ñịa phương. Lao ñộng trong lĩnh vực
công nghiệp, thương mại, dịch vụ sẽ ngày càng ñông và có trình ñộ chuyên
môn cao.

triển nền kinh tế của ñất nước.
ðồng thời trình ñộ dân trí, chất lượng cuộc sống thấp sẽ dẫn tới nhận
thức trong mọi vấn ñề thấp. Bài học từ một số cuộc biểu tình nhỏ ở các dân
tộc Tây Nguyên năm xưa cho thấy tầm quan trọng của ñầu tư cho phát triển,
nâng cao nhận thức, ñiều kiện sống của ñồng bào vùng sâu, vùng xa, dân tộc
thiểu số trong việc ổn ñịnh an ninh chính trị của ñất nước.
2.4 Nội dung nghiên cứu ñầu tư công trong ngành công thương cho
giảm nghèo
Nghiên cứu ñầu tư công cho ngành công thương cho giảm nghèo bao
gồm những nội dung sau:
2.4.1 Nghiên cứu các chính sách ñầu tư công
Các chính sách là khởi nguồn của việc triển khai các chương trình, dự
án, các hoạt ñộng. Chính vì vậy, ñể nghiên cứu các hoạt ñộng ñầu tư công trong
ngành công thương cho giảm nghèo thì ñầu tiên chúng ta phải nghiên cứu các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status