nghiên cứu phân cấp quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh bà rịa – vũng tàu - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP

PHẠM NGHĨA BÌNH

NGHIÊN CỨU PHÂN CẤP
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. KIM THỊ DUNG


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi ñược cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho
tôi những kiến thức hữu ích và giúp ñỡ tôi trong suốt khóa học.
ðể hoàn thành khóa học và bài nghiên cứu này, ñầu tiên tôi xin gửi lời
biết ơn chân thành ñến PGS.TS. Kim Thị Dung, người thầy ñã trực tiếp chỉ
bảo và hướng dẫn tận tình ñể tôi thực hiện xong luận văn.
Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Tài chính – Khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh, Viện ðào tạo Sau ðại học cùng các thầy cô ñã giảng
dạy, hướng dẫn và ñóng góp ý kiến ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi trân trọng biết ơn Ban Lãnh ñạo, các anh chị ñang công tác tại Sở
Tài chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, UBND huyện Tân Thành, Phòng Tài chính

PHẦN I: PHẦN MỞ ðẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2

1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu: 3

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu: 3

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 4

2.1. Cơ sở lý luận cơ bản về Ngân sách Nhà nước 4

2.1.1. Khái niệm về Ngân sách nhà nước 4

2.1.2. Bản chất của Ngân sách nhà nước 5

2.1.3. Chức năng và vai trò của Ngân sách nhà nước 7

2.2. Cơ sở lý luận về phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước 9

2.2.1. Khái niệm phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước 9

2.2.2. Nguyên tắc phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước 11



PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1. ðiều kiện tự nhiên, ñặc ñiểm kinh tế xã hội tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu 40

3.1.1. ðiều kiện tự nhiên tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 40

3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 41

3.1.3. ðặc ñiểm về xã hội, lao ñộng, dân số, thu nhập tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu 44

3.1.3. Cơ cấu tổ chức các cấp chính quyền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 45

3.2. Phương pháp nghiên cứu 47

3.2.1. Số liệu phục vụ nghiên cứu 47

3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 48

3.2.3. Phương pháp phân tích 49

3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu dùng trong phân tích 50

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51

4.1. Thực trạng công tác phân cấp quản lý Ngân sách tại tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu 51


PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

5.1. Kết luận 90

5.2. Kiến nghị 91

PHỤ LỤC

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………… vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BRVT : Bà Rịa – Vũng Tàu
ðP : ðP
HðND : HðND
KTXH : Kinh tế xã hội
NS : NS
NSðP : NS ðP
NSH : NS huyện
NSNN : NS Nhà nước
NST : NS tỉnh
NSTW : NS TW
NSX : NS xã
QLNS : Quản lý NS
QLNSNN : Quản lý NS nhà nước
TW : TW

Vũng Tàu giai ñoạn 2007-2010 43

Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai ñoạn
2007-2010 43

Bảng 3.4: Cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai ñoạn
2007-2010 44

Bảng 3.5: Bảng nội dung ñiều tra 48

Bảng 4.1: Các khoản thu NS các cấp thuộc tỉnh BRVT hưởng 100% 55

Bảng 4.2: Nội dung phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân
sách huyện và xã. 56

Bảng 4.3: Kết quả thu Ngân sách các cấp ở tỉnh BRVT giai ñoạn 2004-2006 57

Bảng 4.4: Bảng cơ cấu thu Ngân sách các cấp tỉnh BRVT giai ñoạn 2004-2006 58

Bảng 4.5: Kết quả chi Ngân sách các cấp ở tỉnh BRVT giai ñoạn 2004-2006 59

Bảng 4.6: Bảng cơ cấu chi Ngân sách các cấp tỉnh BRVT giai ñoạn 2004-2006 60

Bảng 4.7: Các khoản thu NS các cấp thuộc tỉnh BRVT hưởng 100% 66

Bảng 4.8: Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân cấp huyện
và xã 67

Bảng 4.9: Kết quả thu Ngân sách các cấp tỉnh BRVT giai ñoạn 2007-2010 68



Biểu ñồ 4.7: Cơ cấu thu Ngân sách các cấp giai ñoạn 2007-2010 69

Biểu ñồ 4.8: Kết quả chi Ngân sách các cấp giai ñoạn 2007-2010 71

Biểu ñồ 4.9: Cơ cấu chi Ngân sách các cấp giai ñoạn 2007-2010 72

Biểu ñồ 4.10: Kết quả chi theo lĩnh vực chi của Ngân sách các cấp giai ñoạn
2007-2010 73Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức các cấp Chính quyền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ
ngày 12/8/1991 ñến ngày 31/3/2009 45

Sơ ñồ 3.2: Cơ cấu tổ chức các cấp Chính quyền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ
ngày 01/4/2009 ñến nay 46

Sơ ñồ 4.3: Sơ ñồ quy trình và thời gian lập dự toán NSNN 80

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

1

PHẦN I: PHẦN MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Phân cấp quản lý NSNN có mục ñích là chuyển giao trách nhiệm về quản lý

2007. Thu thường xuyên chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng thu NS tỉnh với tỷ lệ
trung bình 18,1%. Nguồn thu chiếm tỷ lệ cao nhất là các nguồn thu phân chia với tỷ
lệ 41,9% và thứ hai là nguồn thu ñặc biệt với tỷ lệ 39,9% nguồn thu NS tỉnh.
ðối với việc ñáp ứng các nhiệm vụ chi, cơ cấu chi hiện nay lại phù hợp với
nguồn thu ñược phân chia giữa TW và tỉnh, nó thể hiện sự phân bổ vốn hài hòa giữa
chi thường xuyên và chi ñầu tư phát triển, chi thường xuyên tăng ổn ñịnh, nội dung
chi cho sự nghiệp giáo dục và kinh tế ngày càng ñược chú trọng; Bên cạnh ñó, tỉnh
cũng ñang tập trung cho nội dung chi ñầu tư ñể tạo cơ sở hạ tầng và các ñiều kiện
thuận lợi cho phát triển kinh tế ðP. Về tình hình phân bổ vốn ñầu tư của toàn xã
hội, vốn ñầu tư của khu vực dân doanh thấp và ñang tăng dần về tỷ trọng. Nguồn
vốn ñầu tư cho ngành dịch vụ tăng mạnh trong bốn năm trở lại ñây là phù hợp với
mục tiêu tăng tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phân cấp QLNS ñịa bàn tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu những năm qua, ñề xuất 1 số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn cho công tác
QLNS trong thời gian tới.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn ñề tài “Nghiên cứu phân cấp
quản lý Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” làm ñề tài cho Luận
văn tốt nghiệp cho mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và tìm hiểu công tác phân cấp QLNS trên ñịa bàn tỉnh BVRT,
phân tích, ñánh giá những kết quả mà công tác phân cấp QLNS mang lại. Trên cơ
sở ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác phân cấp QLNS trên
ñịa bàn tỉnh BRVT.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa ñược cơ sở lý luận về QLNSNN và phân cấp QLNSNN.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

3


2.1. Cơ sở lý luận cơ bản về Ngân sách Nhà nước
2.1.1. Khái niệm về Ngân sách nhà nước
Từ ñiển Bách Khoa Toàn thư về kinh tế của Pháp ñịnh nghĩa “Ngân sách là
văn kiện ñược Nghị viện hoặc Hội ñồng thảo luận và phê chuẩn mà trong ñó các
nghiệp vụ tài chính của một tổ chức hoặc một tổ chức công ñược dự kiến và cho
phép”.(PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng - 2006).
Từ ñiển kinh tế thị trường Trung Quốc ñịnh nghĩa “Ngân sách Nhà nước là
kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Nhà nước ñược xét duyệt theo trình tự
pháp ñịnh”.(PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng - 2006).
NSNN ñược ñịnh nghĩa theo ñiều 1 của Luật NS 2002 ñược Quốc Hội khoá
XI thông qua ngày 16/12/2002 cũng ñã khẳng ñịnh: “NSNN là toàn bộ các khoản
thu, chi của NS ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñược thực
hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”.
(PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng - 2006).
NSNN biểu hiện dưới hình thức các khoản thu và chi cho các hoạt ñộng
KTXH trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Thu NS thông thường là các khoản
thu có tính chất bắt buộc và phổ biến dưới hình thức thu thuế, phí và lệ phí, là một
bộ phận giá trị ñược tạo ra bởi các cá nhân, hộ gia ñình, tổ chức và các cơ sở kinh tế
trong xã hội. ðây là phần thu về của NSNN nhưng ñồng thời là khoản chi phí ñối
với những ñối tượng này. Khi chính sách thuế, phí, lệ phí không phù hợp hoặc quá
cao có thể làm giảm ñộng lực kinh doanh của các cá nhân và các cơ sở kinh tế. Chi
NS là các khoản chi tiêu của cơ quan nhà nước, chi cho các hoạt ñộng ñầu tư và các
hoạt ñộng xã hội khác. Chi NS còn là một trong các hình thức mà khu vực công can
thiệp vào thị trường ñể thực hiện tái phân phối và khắc phục khuyết tật của thị
trường.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

5

Các nội dung chi tiết trong kết cấu NSNN sẽ thể hiện các chính sách, các lựa


thành phần kinh tế phát triển. Thông qua quan hệ kinh tế, nhà nước kiểm tra ñược
hoạt ñộng của các doanh nghiệp.
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các ñơn vị hành chính, sự nghiệp phát sinh
trong quá trình phân phối lại các khoản thu nhập, thể hiện bằng việc NSNN cấp
kinh phí ñảm cho hoạt ñộng bộ máy hành chính của Nhà nước theo dự toán ñược
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ngoài các ñơn vị hành chính thì các ñơn vị sự nghiệp
thông qua hoạt ñộng của mình còn có nguồn thu dưới hình thức phí, thu dịch vụ và
thu khác. Nguồn thu này một phần dùng ñể trang trải các chi phí trong quá trình
hoạt ñộng, một phần làm nghĩa vụ với Nhà nước.
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp dân cư, thể hiện thông qua
quan hệ phân phối lại giữa NSNN với dân cư. Một bộ phận dân cư làm nghĩa vụ tài
chính với nhà nước thông qua các khoản thuế, phí và lệ phí vv , ñồng thời một bộ
phận dân cư nhận từ NSNN các khoản chi trợ cấp xã hội hoặc ñược hưởng từ các
phúc lợi xã hội công cộng từ nguồn NSNN ñầu tư.
- Quan hệ giữa NSNN với thị trường tài chính. Xuất phát từ chính sách tài
chính, tiền tệ, yêu cầu về vốn, Nhà nước có thể tham gia thị trường tài chính bằng
việc phát hành các loại chứng khoán (tín phiếu, trái phiếu vv) nhằm huy ñộng vốn
trong xã hội ñể ñáp ứng yêu cầu cân ñối NSNN hoặc Nhà nước tham gia góp vốn cổ
phần, cho các doanh nghiệp vay dưới hình thức mua lại các chứng khoán của các
doanh nghiệp phát hành. Quan hệ này sẽ phát triển ña dạng, phong phú khi thị
trường vốn phát triển. Xét về bản chất, việc huy ñộng vốn của Nhà nước là một hình
thức ñộng viên các nguồn tài chính nhàn rỗi trong xã hội có hoàn trả.
- Quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các ñịnh chế tài chính quốc tế, chính
phủ các nước, các tổ chức phi chính phủ. Việc thị trường kinh tế thế giới như tình
hình hiện nay cũng như việc Việt Nam gia nhập và trở thành viên thứ 150 của WTO
ñã tạo ñiều kiện thuận lợi rất nhiều cho doanh nghiệp trong nước tham gia vào thị
trường thế giới cũng như mở rộng cửa cho doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào
thị trường trong nước. Nhà nước lúc này ñóng vai trò rất quan trọng vì phải ñịnh ra
các quy ñịnh, chế tài ñể các doanh nghiệp có thể tham gia vào thị trường thế giới

của sự vật thể hiện bản chất của nó và ñảm bảo cho sự vật ñó tồn tại. Chức năng và
nhiệm vụ là hai khái niệm gần nhau nhưng không ñồng nhất với nhau. Nhiệm vụ là
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

8

những vấn ñề ñặt ra cần giải quyết, còn chức năng là phương diện hoạt ñộng có tính
ñịnh hướng lâu dài. Thông các nhiệm vụ ñược ñặt ra nhằm thực hiện chức năng.
Một yêu cầu ñặt ra khi nhà nước ra ñời là phải thống nhất các khoản thu - chi
trên cơ sở dự toán và hạch toán. Do ñó ngân sách nhà nước phải tập hợp và cân ñối
thu chi của Nhà nước, bắt buộc mỗi khoản chi phải theo dự toán, mỗi khoản thu
phải theo luật ñịnh, chấm dứt sự tuỳ tiện trong quản lý thu - chi của Nhà nước. Như
vậy ta có thể kết luận chức năng của ngân sách nhà nước theo các nhiệm vụ sau:
- Huy ñộng nguồn tài chính và ñảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo kế hoạch
nhà nước.
- Thực hiện cân ñối giữa các khoản thu - chi (bằng tiền ) của Nhà nước.
2.1.3.2. Vai trò của Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là một khâu then chốt trong hệ thống tài chính. Có vị trí
quan trong trong nền kinh tế thị trường. Vai trò của ngân sách nhà nước ñược xác
ñịnh trên cơ sở các chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong tưng giai ñoạn ñảm
bảo cho Nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và duy trì quyền lực của nhà
nước.
Trong giai ñoạn hiện nay ngân sách nhà nước ñóng vai trò là công cụ ñiều
hành vĩ mô nền kinh tế. Nhà nước ñóng vai trò chủ thể thường xuyên, chủ thể quyền
lực trong quan hệ giữa Nhà nước ngân sách nhà nước. ðiều ñó cho thấy Nhà nước
tập trung ngân sách, coi ngân sách là công cụ kinh tế quan trong ñể giải quyết các
vấn ñề kinh tế - xã hội và thị trường. Ngân sách kích thích sản xuất, kinh doanh,
cạnh tranh hợp pháp, chống ñộc quyền (qua các công cụ về thuế và cho ra ñời các
Doanh nghiệp nhà nước, ).
Ngân sách nhà nước cung cấp nguồn kinh phí ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ

quyết ñịnh sử dụng, các cấp chính quyền ðP có NS của riêng của mình và ñộc lập
trong hệ thống NSNN.
- Quan ñiểm thứ ba thừa nhận có NS các cấp chính quyền ðP nhưng NS
các cấp này tồn tại không ñộc lập: NS ðP tuy ñược hưởng một số nguồn thu,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

10

ñảm nhận một số nhiệm vụ chi nhưng NSNN vẫn do TW quyết ñịnh. ðP chỉ
quyết ñịnh NS của mình sau khi TW ñã quyết ñịnh NSNN (trong ñó có NS ðP)
và giao NS cho ðP.
Trong ba quan ñiểm trên, việc phân cấp quản lý NSNN theo quan ñiểm thứ
nhất sẽ tạo ñiều kiện tập trung ñược toàn bộ các nguồn lực vào tay Nhà nước TW,
cũng như ñảm bảo tính thống nhất, bình ñẳng giữa các ðP và có ñiều kiện khắc
phục tình trạng cục bộ ở ðP. Hạn chế chủ yếu của việc phân cấp theo quan ñiểm
này là không phát huy ñược tính chủ ñộng, sáng tạo của ðP trong việc quản lý, khai
thác nguồn thu. Không khuyến khích ðP chăm lo, khai thác nguồn thu nên nguồn
lực toàn xã hội tăng chậm, tính tiết kiệm, hiệu quả ít ñược quan tâm; ñồng thời tạo
ra tính thụ ñộng, ỷ lại của ðP ñối với TW.
Phân cấp theo quan ñiểm thứ hai bảo ñảm tính ñộc lập của NS ðP nhưng
vẫn có thể tập trung ñược nguồn lực cho Nhà nước TW ñể thực hiện những
nhiệm vụ KTXH của quốc gia. Vì NS ðP ñộc lập và ñược phân cấp mạnh mẽ
nên ñã tạo ra ñộng lực thúc ñẩy các cấp chính quyền ðP trong khai thác, bồi
dưỡng nguồn thu trên ñịa bàn, từ ñó tạo ñiều kiện cả NS TW và NS ðP tăng thu;
ñồng thời khi NS ñã là của mình sẽ có tác dụng khuyến khích các cấp trong việc
sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực. Hạn chế chủ yếu của phân cấp theo
quan ñiểm này lại chính là khó khăn trong việc xác ñịnh nội dung và giới hạn
phân cấp: phân cấp như thế nào, phân cấp ñến ñâu, không phân cấp những nguồn
thu, nhiệm vụ chi nào,… Mặt khác, phân cấp theo quan ñiểm này cũng dễ nảy
sinh tình trạng cục bộ do sự phát triển không ñồng ñều, mất cân ñối giữa các ðP,

cạnh ñó, việc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cũng cần chúý tới quan hệ giữa
quản lý theo ngành và theo lãnh thổ, ñảm bảo sự phói hợp nhịp nhàng của tất cả các
lĩnh vực, ñặc biệt là lĩnh vực kinh tế.
Hai là, phân ñịnh cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách;
làm rõ nguồn thu và nhiệm vụ chi nào gắn với ngân sách TW, nguồn thu và
nhiệm vụ chi nào gắn với ngân sách các cấp ở ñịa phương; từñó làm rõ thẩm
quyền, trách nhiệm của từng cấp, tạo ñiều kiện cho các cấp chính quyền ñịa
phương, nhất là các cấp cơ sở chủ ñộng thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

12

xã hội trên ñịa bàn, hạn chế tình trạng trông chờ, ỷ lại của ngân sách cấp dưới và
bao biện từ ngân sách cấp trên.
Việc phân cấp không rõ ràng sẽ dẫn ñến trùng lắp giữa các nguồn thu, nhiệm
vụ chi và bị chi phối bởi nhiều cấp; dẫn ñến tình trạng co kéo nguồn thu, chồng
chéo trong thực hiện nhiệm vụ chi, thất thoát, lãng phí ngân sách.
Ba là, ñảm bảo vai trò chủ ñạo của ngân sách TW và tạo cho ngân sách ñịa
phương vị trí ñộc lập tương ñối trong một hệ thống ngân sách nhà nước thống nhất.
Xã hội càng phát triển thì vai trò của chính quyền TW ngày càng quan trọng. Ngân
sách TW thu các khoản thu tập trung, có tỷ trọng lớn trong nền kinh tế và ñảm
nhiệm các nhiệm vụ chi tác ñộng ñến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của ñất
nước, ñảm bảo quốc phòng an ninh.
Việc tạo cho ñịa phương có sự ñộc lập tương ñối là rất cần thiết, nhằm phát
huy tính chủ ñộng sáng tạo của các cấp chính quyền ñịa phương trong thực hiện
những nhiệm vụ mang tính xã hội rộng rãi, gắn trực tiếp với quyền lợi của nhân
dân. Mức ñộ ñộc lập của ngân sách ñịa phương còn ñược thể hiện ở chỗ chính
quyền ñịa phương phải là người có thực quyền quyết ñịnh phương án ñiều hành
ngân sách của cấp mình, chỉ chịu sự ràng buộc vào cấp trên ở những vấn ñề có tính
nguyên tắc, ñịnh hướng lớn ñể không ảnh hưởng mục tiêu chung. Như vậy, cần

chính quyền nhà nước ñịa phương thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:
Một là, về thẩm quyền ngân sách: là sự phân ñịnh quyền hạn, trách nhiệm
của Chính phủ và chính quyền ñịa phương trong các vấn ñề chủ yếu của ngân
sách như: quyết ñịnh dự toán; phân bổ dự toán ngân sách; phê chuẩn quyết toán
ngân sách; ñiều chỉnh dự toán ngân sách; ban hành chếñộ, tiêu chuẩn ñịnh mức
về ngân sách.
Hai là, phân ñịnh nội dung cụ thể về từng nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các
cấp ngân sách: là sự phân chia giữa NSTW và NSðP cũng như giữa các cấp ngân
sách ñịa phương về nguồn thu và nhiệm vụ chi. Nói cách khác, ñó là sự xác ñịnh
NSTW ñược thu những khoản gì và phải chi những khoản gì; ngân sách tỉnh, ngân
sách huyện, ngân sách xãñược thu những khoản gì và phải chi những khoản gì.
Ba là, quy ñịnh mối quan hệ giữa các cấp ngân sách: tức là quy ñịnh các
nguyên tắc về chuyển giao ngân sách giữa cấp trên xuống cấp dưới và ngược lại.
ðây là một vấn ñề cốt tử trong quá trình phân cấp vì thông qua số lượng, quy mô
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

14

và cơ cấu chuyển giao giữa các cấp ngân sách, người ta có thể ñánh giá mức ñộ
ñộc lập và ñi theo nó là quyền tự chủ của ngân sách mỗi cấp trong hệ thống ngân
sách nhà nước.
Bốn là, phân quyền về thành lập và sử dụng các quỹ tài chính như: Quỹ dự
trữ tài chính, Quỹ hỗ trợ ñầu tư, các quỹ công ích…
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng ñến phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước
2.2.4.1. Phân cấp về hành chính
Tổ chức hành chính nhà nước là nhân tố ảnh hưởng rất lớn ñến phân cấp
quản lý NSNN.
Chúng ta biết rằng nếu quốc gia ñược tổ chức hành chính theo mô hình nhà
nước liên bang thì quyền lực cũng như những nhiệm vụ trọng yếu nhất sẽ ñược tập
trung ở cấp liên bang và bang. Chỉ những nhiệm vụ trực tiếp gắn với người dân mới

Phân cấp quản lý KTXH là cơ sở tiền ñề quan trọng ñể phân cấp quản lý NS
vì mỗi cấp chính quyền ñều có chức năng, nhiệm vụ nhất ñịnh về quản lý KTXH và
ñể các cấp chính quyền thực hiện ñược ñầy ñủ chức năng, nhiệm vụ của mình theo
luật ñịnh thì nhất thiết phải có các nguồn lực tương ứng ñảm bảo.
NSNN không chỉ là cơ sở vật chất ñể các cấp chính quyền thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của mình, ñồng thời nó cũng chịu ảnh hưởng, tác ñộng trở lại của
hiệu quả hoạt ñộng quản lý KTXH của Nhà nước (tác ñộng ñến thu, chi NS). Vì
vậy, việc phân cấp quản lý NS phù hợp với các nhiệm vụ quản lý KTXH có ý nghĩa
rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho các cấp chính quyền có nguồn lực ñể thực hiện tốt
nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội; mặt khác, cũng có tác ñộng tích cực trong việc
quản lý và khai thác các nguồn lực trên ñịa bàn.
Phân cấp quản lý KTXH là cơ sở, tiền ñề ñể phân cấp quản lý NS nhưng
phân cấp quản lý NSNN (thông qua việc xác nhận, huy ñộng nguồn lực, sử dụng
nguồn lực) lại có tác ñộng trở lại ñến phân cấp quản lý KTXH, thúc ñẩy phân cấp
quản lý KTXH ngày càng hoàn thiện hơn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

16

2.3. Phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước tại Việt Nam
2.3.1. Tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước
Hệ thống NSNN ở Việt Nam gồm 4 cấp (phù hợp với hệ thống tổ chức hành
chính) bao gồm: NSTW; NS cấp tỉnh (thành phố); NS cấp huyện (quận, huyện, thị
xã, thành phố trực thuộc tỉnh) và NS cấp xã (xã, phường, thị trấn).
Quan hệ giữa các cấp NS ñược thể hiện ở mấy nguyên tắc sau:
- Hệ thống NS Việt Nam mang tính "Lồng ghép", NS cấp dưới là một bộ
phận của NS cấp trên, NSTW bao gồm cả NS các tỉnh (thành phố); NS các tỉnh
(thành phố) bao gồm cả NS huyện; NS các huyện bao gồm cả NS cấp xã. Chính vì
vậy có quan niệm: NSTW và NSðP. Trong ñó: NSðP, bao gồm NS cấp tỉnh,
huyện, xã. Nhưng do tính lồng ghép nên NS tỉnh (thành phố) thực chất là ñại diện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status