Hoàn thiện phương pháp tính và phân tích giá trị gia tăng ngành vận tải việt nam (tt) - Pdf 23


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống Tài khoản quốc gia (SNA - System of National Accounts) là hệ
thống các tài khoản có liên hệ hữu cơ với nhau, bao gồm các chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp, trình bày dưới dạng tài khoản nhằm phản ánh quá trình tái sản xuất
sản phẩm xã hội và tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định
(thường là một năm). Mục đích cơ bản của SNA là cung cấp thông tin để phân
tích và hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô tạo cơ sở để giám sát, điều hành và
ứng xử với nền kinh tế. Trong tiến trình mở cửa, hội nhập việc thống nhất áp
dụng SNA trên phạm vi cả nước là một tất yếu khách quan.
Vận tải là một trong những ngành trọng yếu, không thể thiếu được trong
cơ cấu kinh tế mỗi nước. Việc xác định chính xác giá trị gia tăng ngành Vận tải
(VA
vt
) sẽ góp phần đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy của chỉ tiêu tổng sản
phẩm trong nước (GDP), từ đó góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các
quyết sách phát triển kinh tế xã hội.
Từ khi SNA được chính thức áp dụng ở nước ta (1993) tới nay đã có một
số công trình nghiên cứu có liên quan đến phương pháp tính VA và VA
vt
. Trên
các giác độ khác nhau, các nghiên cứu này đã đề cập và làm sáng tỏ một số vấn
đề ít nhiều có liên quan đến việc tính VA và VA
vt
như: Phương pháp tính chỉ
tiêu giá trị sản xuất trong chế độ báo cáo tài khoản quốc gia; Hệ thống thông tin
thống kê vận tải đường bộ nước ta; Phương pháp tính giá trị sản xuất ngành
Vận tải theo giá hiện hành ở Việt Nam vv
Tuy nhiên, cho đến nay ở Việt nam chưa có công trình nghiên cứu chuyên

vt
Việt Nam.
- Thử nghiệm tính và phân tích VA
vt
Đường sắt Việt Nam giai đoạn
2008-2012.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phương pháp tính và phân tích VA
vt
Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Tập trung nghiên cứu phương pháp tính giá trị VA
vt
Việt Nam hiện nay
của Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia Tổng cục Thống kê theo ngành đường cho
phạm vi cả nước.
- Hoàn thiện cách tính VA
vt
theo ngành đường hiện nay của Vụ Hệ thống
Tài khoản quốc gia theo phương pháp sản xuất.
- Hoàn thiện phân tích VA
vt
Việt Nam theo ngành đường.
- Hoàn thiện nguồn thông tin phục vụ cho tính và phân tích VA
vt
Việt
Nam theo hướng được hoàn thiện của tác giả.
- Thử nghiệm tính và phân tích VA
vt
Đường sắt giai đoạn 2008-2012.

(3) Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích thống kê: kỹ thuật bảng,
đồ thị thống kê, phân tổ thống kê, phân tích cơ cấu, phân tích nhân tố, phân tích
biến động theo thời gian, phương pháp mô hình hóa- sơ đồ được sử dụng trong
Luận án để tính và phân tích VA
vt
.
5. Những đóng góp của Luận án
Luận án có một số đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận như sau:
(1) Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận có liên quan đến
phương pháp luận tính VA
vt
theo SNA.
(2) Phân tích thực trạng phương pháp tính VA
vt
Việt Nam hiện nay cho
phạm vi cả nước theo ngành đường của Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia.
(3) Làm rõ thực trạng phân tích VA
vt
Việt Nam hiện nay của Tổng cục
Thống kê.
(4) Phân tích thực trạng hệ thống thông tin phục vụ việc tính và phân tích
VA
vt
Việt Nam hiện nay của Tổng cục Thống kê.
(5) Hoàn thiện phương pháp tính và phân tích VA
vt
của Vụ Hệ thống Tài
khoản quốc gia.
(6) Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc tính và phân tích VA
vt

theo SNA.
1.1 Tổng quan Hệ thống tài khoản Quốc gia
Tài khoản quốc gia là một hệ thống chỉ tiêu kinh tế được trình bày dưới
dạng các tài khoản kế toán kép hoặc các bảng biểu thống kê, được xây dựng
theo chuẩn mực quốc tế chung, nhằm phản ánh các điều kiện sản xuất, kết
quả sản xuất, quá trình tạo và hình thành thu nhập, quá trình phân phối, phân
phối lại thu nhập và sử dụng thu nhập cuối cùng của nền kinh tế, của các khu
vực thể chế. Tài khoản quốc gia là công cụ đo lường kết quả sản xuất xã hội,
là mô hình phân tích các hiện tượng kinh tế cơ bản ở tầm vĩ mô.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển SNA
Hệ thống các Tài khoản quốc gia của Liên Hợp Quốc được các nhà
kinh tế hàng đầu thế giới đưa ra. Hệ thống này được đặt nền móng từ thế kỷ
XVII với đề xuất của các nhà kinh tế học W.Petty (năm 1665) và G.King
(năm 1688).
Năm 1953, Liên Hợp Quốc đã xây dựng Hệ thống Tài khoản quốc gia
đầu tiên dựa trên báo cáo của nhóm nghiên cứu trường đại học Cambridge
(Anh). Đây cũng là phiên bản đầu tiên của Hệ thống Tài khoản quốc gia -
phiên bản SNA - 1953.
Năm 1968, Liên hợp quốc cùng tổ chức OECD sửa đổi và mở rộng
SNA, đồng thời công bố SNA -1968.

5
Với mục đích đơn giản hoá và dễ hiểu, đồng thời bổ sung thêm các chỉ
tiêu phản ánh những thay đổi của nền kinh tế, từ sau 1968 đến nay, Liên hợp
quốc đã lần lượt công bố các phiên bản SNA - 1993; SNA - 2003 và SNA -
2008.
1.1.2 Vai trò của SNA
- Cung cấp hệ thống khái niệm, qui tắc hạch toán chung để xây dựng hệ
thống thông tin kinh tế vĩ mô nhằm mục đích đánh giá và phân tích kết quả
hoạt động của nền kinh tế.

của các đơn vị cơ sở tham gia phân ngành.
(2) Phân tổ theo khu vực thể chế: Phân tổ theo khu vực thể chế là sự
phân chia nền kinh tế thành các tổ khác nhau gọi là khu vực thể chế căn cứ
vào đặc điểm nguồn kinh phí hoạt động, mục đích hoạt động, lĩnh vực hoạt
động của các đơn vị thể chế.
(3) Phân ngành sản phẩm: Phân ngành sản phẩm là việc phân ngành
dựa vào công dụng chính của sản phẩm.
1.1.5 Nội dung cơ bản của SNA
Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp của SNA là: (1) Tổng giá trị sản xuất
(Gross Output – GO);(2) Chi phí trung gian (Ỉntermediat Consumption – IC):
(3) Giá trị gia tăng (Value Added – VA); (4) Tổng sản phẩm trong nước
(Gross Domestic Product – GDP; (5) Tổng thu nhập quốc dân (Gross
National Incom – GNI); (6) Thu nhập quốc dân thuần (Net National Incom -
NNI); (7) Thu nhập quốc dân khả dụng (National Disposable Incom- NDI);
(8) Tiêu dùng cuối cùng (Consumpion –C ); (9) Tiết kiệm hay đểdành
(Saving – S ); (10) Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (Export – E ); (11) Nhập
khẩu hàng hóa và dịch vụ (Import – M).
Các tài khoản và bảng I-O: (1) Tài khoản sản xuất; (2) Tài khoản phân
phối thu nhập; (3) Tài khoản vốn tài chính; (4) Tài khoản quan hệ kinh tế với
nước ngoài và (5) Bảng I-O.
1.2 Những vấn đề chung về ngành Vận tải
1.2.1 Vận tải và vai trò của vận tải
Khái niệm về vận tải: Trên thực tế, với mỗi cách tiếp cận lại có một
định nghĩa về vận tải. Để nghiên cứu thống kê, cần có một khái niệm vừa lột
tả được bản chất của sự vật/hiện tượng, vừa tạo cơ sở cho việc nghiên cứu,
lượng hóa được hoạt động vận tải. Theo hướng đó, nghiên cứu sinh cho rằng:
“Vận tải là hoạt động làm thay đổi vị trí của hàng hóa và hành khách trong
không gian nhằm đáp ứng các nhu cầu kinh tế - xã hội”.

7

vt
theo SNA: Phương pháp sản xuất và phương pháp phân phối. Mặt khác, Luận
án cũng đã làm rõ nguồn thông tin đảm bảo việc áp dụng các phương pháp
tính toán này. 8
Tính giá trị VA
vt
theo phương pháp sản xuất
VA = Giá trị sản xuất – Chi phí trung gian
Theo phương pháp sản xuất,VA, giá trị sản xuất và IC ngành Vận tải có
thể được tính theo giá hiện hành hoặc giá so sánh.
Tính VA
vt
theophương pháp phân phối: VA
vt
theo phương pháp phân
phối bằng tổng các yếu tố: (1) Thu nhập của người lao động từ sản xuất; (2)
Thuế sản xuất khác; (3) Khấu hao tài sản cố định; (4) Thặng dư sản xuất.
Nguồn thông tin phục vụ tính VA
vt

Để tính tính được VA
vt
theo các phương pháp sản xuất và phân phối
cần có các thông tin thu thập liên quan để tính các chỉ tiêu giá trị sản xuất và
IC ngành Vận tải, thu nhập lần đầu của người lao động, thu nhập lần đầu của
doanh nghiệp và mức độ khấu hao tài sản cố định. Tất các thông tin này có
thể được thu thập từ các báo cáo, điều tra sau:

số vấn đề chung của ngành Thống kê Việt Nam như: Hệ thống tổ chức; Phân
công, phân cấp trong việc biên soạn số liệu thống kê SNA; So sánh mức độ
thực hiện thống kê SNA của Việt Nam với qui định của IMF.
2.2 Hoàn thiện phương pháp tính giá trị gia tăng ngành Vận tải Việt Nam
trên phạm vi cả nước
2.2.1 Thực trạng phương pháp tính giá trị gia tăng ngành Vận tải trênphạm
vi cả nước
Hiện nay, VA
vt
tải tính trên phạm vi cả nước do Vụ Hệ thống Tài khoản
quốc gia tính hàng quí, năm theo phương pháp sản xuất là chính (VA
SX
= GO –
IC)và được tính theo ngành đường.

Hệ số IC Hệ số IC

Sơ đồ 2.1: Quy trình tính VA
vt
Việt Nam hiện nay


ss,t
là giá trị sản xuất vận tải thời gian t theo giá hiện hành và giá so sánh

IC
hh,t
và IC
ss,t
là chi phí trung gian vận tải thời gian t theo giá hiện hành và giá so sánh
VA
ss,t
và VA
ss,t
là giá trị gia tăng thời gian t theo giá hiện hành và giá so sánh
PPI là chỉ số giá cước vận tải
Cụ thể quy trình tính VA
sx
Hiện nay của Vụ Hệ thống Tài khoản quốc
gia như sau:
(1) Tính GO ngành Vận tải: Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia tính GO
ngành Vận tải theo giá so sánh dựa vào tốc độ phát triển khối lượng luân
chuyển định gốc theo hàng hóa, hành khách. Phần giá trị dịch vụ vận tải được
phân bổ theo nguyên tắc: Nếu vận chuyển nhiều thì sẽ sử dụng nhiều dịch vụ
vận tải, nên đã phân bổ giá trị dịch vụ theo tỷ trọng giá trị vận tải hàng hóa,
hành khách trong tổng số giá trị vận tải hàng hóa và hành khách
(2) Tính IC ngành Vận tải: Dựa vào hệ số IC ngành vận tải do Tổng cục
Thống kê cung cấp để tính IC ngành vận tải theo giá so sánh và gía hiện hành.
IC
ୱୱ/୦୦,୲
= GO
ୱୱ/୦୦,୲

các doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải. Mặt khác, việc dựa trên số liệu tốc độ
luân chuyển hàng hóa và hành khách định gốc sẽ làm gia tăng sai số của GO do
tốc độ luân chuyển hàng hóa, hành khách càng không được phản ánh chính xác
khi khoảng cách về thời gian giữa kỳ tính toán và kỳ gốc càng dài.
- Tính IC ngành Vận tải theo giá hiện hành và giá so sánh qua cácnăm
đều dựa vào cùng một hệ số IC ngành vận tải năm 2007, từ đó không phản ánh
11
được thực chất VA qua các năm vì tỷ lệ chi phí trung gian qua các năm không
thể luôn bằng nhau theo giá so sánh và giá hiện hành.
Một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện:

- Đối với các doanh nghiệp vận tải Nhà nước, cần tổng hợp giá trị sản
xuất và IC ngành Vận tải theo giá hiện hành qua các báo cáo thường niên, sau
đó chuyển đổi GO và IC ngành Vận tải về giá so sánh qua chỉ số PPI và hệ số
chi phí trung gian.
- Đối với các doanh nghiệp vận tải ngoài Nhà nước và các cơ sở kinh tế
Vận tải cá thể, qua điều tra có thể thu thập thông tin trực tiếp về doanh thu. Với
các thông tin, số liệu này hoàn toàn có thể tính được giá trị sản xuất vận tải theo
giá hiện hành, hơn nữa các doanh nghiệp vận tải ngoài Nhà nước và các cơ sở
kinh tế Vận tải cá thể có qui mô sản xuất không lớn, nên có thể phối hợp với Vụ
Thống kê Giá để có thông tin về chỉ số nguyên nhiên vật liệu đầu vào nhằm tính
chuyển IC về giá hiện hành, sau khi tính IC theo giá so sánh nhờ vào hệ số IC.
2.2.2 Hoàn thiện phương pháp tính giá trị gia tăng ngành Vận tải trên phạm
vi cả nước
2.2.2.1 Hoàn thiện phương pháp tính giá trị gia tăng ngành Vận tải đối với các
doanh nghiệp vận tải Nhà nước
Việc hoàn thiện phương pháp tính VA
vt
đối với các doanh nghiệp vận tải
Nhà nước thể hiện qua sơ đồ 2.2:


IC
ss,t

GO
ss,t
12
Cụ thể, quy trình tính VA
ss,t
đối với khối doanh nghiệp này như sau:
(1) Từ báo cáo định kỳ của các ngành đường có thể thu thập được GO
hh,t
,
IC
hh,t
.
(2) Từ các chỉ tiêu thu thập qua báo cáo kết hợp với PPI, có thể tính
được GO
ss,t
, IC
ss,t
như sau:
GO
ୱୱ,୲
=
GO
୦୦,୲
PPI



theo phương pháp sản xuất, theo công thức:
VA
୦୦/ୱୱ,୲
= GO
୦୦/ୱୱ,୲
− IC
୦୦/ୱୱ,୲

Như vậy, quy trình tính toán trên đã tận dụng được thông tin từ các báo
cáo thống kê định kỳ của các ngành đường để tính GO
hh,t
, IC
hh,t ,
nhờ đó khắc
phục được tồn tại trên thực tế hiện nay là chưa tính được chỉ số giá sản xuất cho
ngành Vận tải.
2.2.2.2 Phương pháp tính giá trị gia tăng ngành Vận tải đối với các doanh
nghiệp vận tải ngoài Nhà nước và các cơ sở kinh tế vận tải cá thể
Việc hoàn thiện phương pháp tính VA
vt
đối với các doanh nghiệp vận tải
ngoài Nhà nước và các cơ sở kinh tế vận tải cá thể được mô tả tại sơ đồ 2.3:

13 _ =

= IC
ୱୱ,୲
xChỉsốgiánguyênvậtliệuđầuvàothờigiant
Với công thức trên, để tính chuyển IC
ss,t
về IC
hh,t
cần có chỉ số giá nguyên
vật liệu đầu vào. Tuy nhiên trên thực tế mới có chỉ số PPI, vì thế để vận dụng
công thức này, chỉ số giá nguyên vật liệu đầu vào được thay thế bằng chỉ số
PPI.
(4) Tính VA
ss,t,
VA
hh,t
theo phương pháp sản xuất, công thức :
VA
୦୦/ୱୱ,୲
= GO
୦୦/ୱୱ,୲
− IC
୦୦/ୱୱ,୲

Việc áp dụng quy trình tính trên cho khối doanh nghiệp Vận tải ngoài
Nhà nước và các cơ sở kinh tế Vận tải cá thể có thể hạn chế được sai số do
dùng 2 lần hệ số IC khi tính IC ngành Vận tải trong phương pháp tính hiện hành
của Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia (xem sơ đồ 2.1). VA

thống kê để minh họa cho các biến động này.Việc phân tích VA
vt
ở Việt Nam
hiện nay chưa làm rõ được vị trí, vai trò của ngành Vận tải trong nền kinh tế,
chưa đánh giá được trình độ phát triển của ngành Vận tảivv
2.3.2 Hoàn thiện phân tích giá trị gia tăng ngành Vận tải Việt Nam hiện nay
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phân tính VA hiện nay, trên cơ sở
phương pháp tính VA
vt
đã đề xuất, Luận án đã hoàn thiện việc phân tích này
với các nội dung:
- Phân tích VA
vt
theo thời gian để làm rõ mức độ tăng giảm của chỉ tiêu
này qua các thời kỳ, từ đó đưa ra những nhận định xác đáng về biến động của
VA
vt
qua từng thời kỳ.
- Phân tích thị phần vận tải qua tính toán tỷ trọng VA các ngành đường
trong tổng VA
vt
và GDP nền kinh tế, từ đó đánh giá tổng quát vai trò ngành Vận
tải nói chung và của từng ngành đường nói riêng trong nền kinh tế.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến VA
vt
bằng một số phương pháp
phân tích (phương pháp chỉ số, phương pháp phân tích tổng hợp từng phần biến
động) qua một số phương trình kinh tế sau:
Bảng 2.1: Nhóm chỉ tiêu sử dụng trong phân tích VA ngành Vận tải
do ảnh hưởng bởi các nhân tố

௏஺

ế


୯୳


୩୧୬୦

ୢ୭ୟ୬୦









୲୦ୣ୭

đơ





୦୧



,
C
1

,
V
vt

)

=
୚୅
େ୦୧

୮୦
í


H
9.
Thu

nh

p

b
ì
nh




୪ୟ୭

đ

୬୥
(

౬౪
)

V
bq

10.Tổng chi phí = C
1
+ IC + V
vt

TCP
11.
ܭ
ế
ݐ

ܿ

ݑ

12.
N
ă
ng

su

t

s


d

ng

chi

ph
í

t
í
nh

theo

k
ế
t

Phương trình 1: Phân tích biến động VA ngành Vận tải do ảnh hưởng bởi
xuất thu và khối lượng vận tải
VA = 
VA
kếtquảvậntải
theođơnvịhiệnvật
XKếtquảvậntảitheođơnvịhiệnvật(Q)
Hay:VA = DxQ
Q : chỉ tiêu kết quả vận tải theo đơn vị hiện vật
Phương trình 2
: Phân tích biến động VA ngành Vận tải do ảnh hưởng bởi
năng suất sử dụng chi phí và qui mô chi phí
VA = 
VA
Chiphí
XChiphí = HxCP
CP: Chi phí, có thể là : C1 (khấu hao tài sản cố định); V ( chi phí nhân
công); L (qui mô lao động
Phương trình 3
: Phân tích biến động VA ngành Vận tải do ảnh hưởng bởi
năng suất sử dụng chi phí nhân công, thu nhập bình quân một lao động và qui
mô lao động
VA = 
VA
Chiphínhâncông(V
୴୲
)
X
Chiphínhâncông(V
୴୲

C

(hoặcV
୴୲
; IC)
TCP
XTCP
Hay ∶ VA = HxdxTCP
Phương trình 5: Phân tích VA ngành Vận tải do ảnh hưởng bởi xuất thu,
năng suất sử dụng chi phí tính theo kết quả hiện vật và qui mô chi phí
VA =
VA
Q
X
Q
Chiphí
XChiphíHay ∶ VA = DxH

xCP
CP có thể là : C1 (khấu hao tài sản cố định); V ( chi phí nhân công); L
(qui mô lao động); IC ( chi phí trung gian).
2.4 Hoàn thiện nguồn thông tin, đảm bảo cho việc vận dụng phương pháp
tính và phân tích giá trị gia tăng ngành Vận tải Việt nam
Trên cơ sở phân tích thực trạng hệ thống thông tin, báo cáo thống kê ngành
Vận tải, nhằm bảo đảm nhu cầu thông tin cho việc vận dụng phương pháp tính và
phân tích VA
vt
đã đề xuất, Luận án đã đưa ra các kiến nghị chủ yếu dưới đây:
* Đối với doanh nghiệp vận tải Nhà nước
- Để có thể xác định được chính xác các chỉ tiêu GO, IC vận tải, thu nhập

GIAI ĐOẠN 2008 - 2012
Trong chương này, sau khái quát chung về vận tải Đường sắt trên thế
giới và ở Việt nam, tác giả sẽ tập trung tính và phân tích VA
vt
Đường sắt Việt
Nam giai đoạn 2008 – 2012 theo phương pháp đã đề xuất. Mặt khác, để đối
chiếu, so sánh, trong chương này, VA
vt
Đường sắt giai đoạn 2008 – 2012 cũng
được tính theo phương pháp hiện hành của Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia.
3.1 Tổng quan về Đường sắt trên thế giới và ở Việt Nam
Qua việc khái quát chung về hệ thống vận tải Đường sắt trên thế giới và ở
Việt nam, tác giả đã làm rõ xu hướng phát triển, các mô hình tổ chức sản xuất,
tổ chức quản lý đường sắt trên thế giới và ở Việt Nam. Mặt khác, từ lịch sử
hình thành và phát triển của đường sắt Việt Nam qua các thời kỳ, Luận án đã
làm rõ vai trò của chuyên ngành Vận tải này đối với sự nghiệp Công nghiệp
hóa, Hiện đại hóa đất nước, đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3.2 Tính giá trị gia tăng ngành Vận tải Đường sắt
(1) Tính VA
vt
Đường sắt theo phương pháp hiện hành của Vụ Hệ thống
Tài khoản quốc gia là tính GO vận tải từ giá so sánh dựa vào tốc độ phát triển
khối lượng luân chuyển hàng hóa và hành khách, rồi quy về giá hiện hành qua
chỉ số giá cước vận tải hàng năm. Dùng hệ số IC năm 2007 tính IC vận tải theo
giá hiện hành và giá so sánh. VA
vt
theo giá so sánh và giá hiện hành được tính
theo phương pháp sản xuất.

18

4600,6

T
HHLC
(lần) 1,0743

0,9954

1,0202

1,0720

1,0366

T
HKLC
(lần) 0,9787

0,8881

0,9396

0,9810

0,9874

GO
hgh,ss,t
(tỷ đồng) 1096,655


2614,557

Hệ số IC năm 2007(%) 47,56

47,56

47,56

47,56

47,56

IC
ss,t
(tỷ đồng) 1255,322

1149,060

1199,699

1255,915

1265,123

VA
ss,t
(tỷ đồng) 1384,128

1266,963


GO
hgh,hh,t
(tỷ đồng) 1353,711

1055,416

1147,771

1234,825

1149,910

GO
hk,hh,t
(tỷ đồng) 1888,227

1457,047

1696,548

1830,451

1898,802

GO
hh,t
(tỷ đồng) 3241,938

2512,463


(Nguồn: Niên giám thống kê Đường sắt và tính toán của tác giả)
HKLC
đs
: Số lượt hành khách luân chuyển đường sắt
HHLC
đs
; Khối lượng hàng hóa luân chuyển đường sắt
T
HHLC
: Tốc độ phát triển định gốc của khối lượng hàng hóa luân chuyển

T
HKLC
: Tốc độ phát triển định gốc của khối lượng hành khách luân chuyển
PPI
hgh
: Chỉ số giá cước vận tải hàng hóa
PPI
hk
: Chỉ số giá cước vận tải hành khách
19
(2) Tính theo hướng hoàn thiện của tác giả: từ các báo cáo thường niên
của Đường sắt cho Tổng cục Thống kê, tác giả tính GO, IC, VA vận tải Đường
sắt theo giá hiện.
Có thể tính VA
vt
Đường sắt theo giá so sánh bằng 02 cách:
Cách 1:Tính VA
vt
Đường sắt giai đoạn 2008- 2012 theo PPI vận tải và hệ

Ưu điểm: Tận dụng hệ số IC ngành Vận tải năm 2007 để tính VA
vt
Đường
sắt theo giá so sánh.
Nhược điểm:
- Phụ thuộc vào hệ số IC ngành Vận tải được tính toán qua điều tra thu
thập thông tin lập bảng Cân đối liên ngành (I/O) và biên soạn hệ số cơ bản của
Hệ thống Tài khoản quốc gia 2007(được sử dụng cho 5 năm).
- Phải tính chuyển chỉ số giá cước vận tải hàng năm về năm được chon
làm gốc ( năm 2007).
Cách 2: Tính VA
vt
Đường sắt giai đoạn 2008-2012 theo PPI vận tải và
hệ số IC/GO hàng năm
Từ báo cáo kết quả kinh doanh vận tải Đường sắt có thể thu thập được
GO ngành Vận tải Đường sắt theo giá hiện hành (GO
hh,t
); IC theo giá hiện hành
(IC
hh,t
). Với hai chỉ tiêu này, và, với PPI
vt,t
là chỉ số giá cước vận tải năm t (do
Vụ Thống kê Giá) cung cấp, có thể xác định GO ngành Vận tải Đường sắt theo
giá so sánh năm t (GO
ss,t
)
GO
ୱୱ,୲
=

ୱୱ,୲
− IC
ୱୱ,୲

Việc tính VA
vt
Đường sắt giai đoạn 2008 – 2012 theo PPI vận tải và hệ số
IC/GO hàng năm có ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Nguồn thông tin sẵn có và sát với thực tế của từng ngành đường, vì khi
dựa vào thông tin thu thập GO, IC vận tải theo giá hiện hành có thể tính được
hệ số IC ngành vận tải theo giá hiện hành;
- Chỉ số giá cước vận tải được cung cấp từ Vụ Thống kê Giá.
Nhược điểm: Đồng nhất hệ số IC ngành Vận tải theo giá so sánh và giá
hiện hành từng năm.
(3) So sánh kết quả tính VA
vt
Đường sắt theo phương pháp đã được
hoàn thiện (VA -1) và theo phương pháp hiện hành của Vụ Hệ thống Tài
khoản quốc gia (VA -2)
- Kết quả tính toán theo hai phương pháp đã thể hiện ưu thế của phương
pháp mới - phương pháp mà Luận án đã đề xuất là giảm thiếu sai số khi tính
VA
vt
. Phương pháp tính mà tác giả đề xuất nhờ sử dụng trực tiếp các chỉ tiêu
GO, IC ngành Vận tải theo giá hiện hành đã khắc phục được nhược điểm của
phương pháp tính VA hiện hành của Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia là khi
tính GO theo giá so sánh đã sử dụng tốc độ luân chuyển hàng hóa và hành
khách định gốc (năm gốc 2007) để tính GO theo giá so sánh, sử dụng hệ số IC
ngành Vận tải năm 2007 để tính IC vận tải theo giá so sánh, từ đó làm tăng sai

gian; phân tích cơ cấu VA
vt
Đường sắt theo các yếu tố, Luận án đi sâu phân tích
thị phần vận tải Đường sắt và phân tích nhân tố ảnh hưởng đến giá trị gia tăng
ngành Vận tải Đường sắt:
- Phân tích thị phần vận tải Đường sắt: Tác giả đã phân tích thị phần
vận tải Đường sắt Việt Nam giai đoạn 2008-2012 qua kết quả kinh doanh vận
tải, qua các chỉ tiêu khối lượng và theo xu hướng lựa chọn phương tiện vận tải
của chủ hàng và dân cư. Từ kết quả phân tích này có thể thấy, trong các năm
2008-2012, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, thị phần ngành Vận
tải Đường sắt có xu hướng giảm dần và chưa theo kịp sự phát triển kinh tế xã
hội chung của đất nước.
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến VA
vt
Đường sắt
Từ kết quả nghiên cứu ở chương 2, Luận án sử dụng các phương trình
kinh tế đã được thiết lập, đồng thời áp dụng một số phương pháp phân tích để
thấy được ảnh hưởng đến VA của các nhân tố: xuất thu vận tải, khối lượng vận
tải, năng suất sử dụng chi phí, kết cấu chi phí và qui mô chi phí; năng suất sử
dụng chi phí nhân công, thu nhập bình quân một lao động và qui mô lao động
vv tạo cơ sở đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả
năng đóng góp của ngành Vận tải Đường sắt cho nền kinh tế.
Phân tích VA do ảnh hưởng bởi xuất thu và khối lượng vận tải
VA = 
VA
Kếtquảvậntải
theođơnvịhiệnvật
XKếtquảvậntảitheođơnvịhiệnvật
0.000
500.000

sắt
Số lượt
hành
khách
luân
chuyển
Đường
sắt
Khối
lượng
hàng hóa
luân
chuyển
Đường
sắt

ܦ

ܳ
ଵଵ




(
t


đ




ܳ


(
t


đồ
ng
)

3,105 - 6,293 0,899 - 5,269

ܸܣ
(
ܦ
)
=

ܦ

ܳ
ଵଵ
+


1
2


ܦ
ଵଵ


ܳ
+
1
2


ܦ


ܳ

(
ܶ


đ

݊݃
)

27,288
-
43,294
7,322 - 36,960



276,729

(Nguồn: Tính toán của tác giả)
Nhận xét: VA
vt
Đường sắt theo giá hiện hành năm 2012 so năm 2011 tăng
276,73 tỷ đồng hay 28,85% là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
(1) Số lượt hành khách vận chuyển Đường sắt tăng 2,52% làm cho VA
vt

Đường sắt tăng 27,288 tỷ đồng.
(2) Khối lượng hàng hóa vận chuyển Đường sắt giảm 3,86% làm cho
VA
vt
Đường sắt giảm 43,294 tỷ đồng.
(3) Số lượt hành khách luân chuyển Đường sắt tăng 6,7% làm cho VA
vt

Đường sắt tăng 7,322 tỷ đồng.
(4) Khối lượng hàng hóa luân chuyển Đường sắt giảm 3,3% làm cho VA
vt

Đường sắt giảm 36,96 tỷ đồng. 23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Ngành Vận tải là một trong những ngành kinh tế - kỹ thuật trọng yếu của

nhu cầu tính và phân tích VA
vt
, tác giả đã đưa ra những kiến nghị cụ thể theo
hướng bổ sung một số chỉ tiêu và quy định thời hạn nộp báo cáo phù hợp nhằm
hoàn thiện hệ thống thông tin thống kê vận tải.
- Để thẩm định phương pháp tính và phân tích VA
vt
đề xuất, tác giả đã thử
nghiệm tính và phân tích VA
vt
Đường sắt giai đoạn 2008 – 2012.
Kiến nghị
- Để nâng cao hiệu quả tính, phân tích VA
vt
, Tổng cục Thống kê cần
nghiên cứu, sớm bổ xung/kiến nghị Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải bổ
sung các chỉ tiêu báo cáo mà tác giả đã đề xuất, đồng thời cần qui định thời hạn
24
nộp báo cáo phù hợp hơn để đáp ứng được yêu cầu tổng hợp số liệu theo giá
hiện hành, sớm chấm dứt việc tính chuyển từ giá so sánh về giá hiện hành trong
tính toán VA
vt
.
- Để kịp thời đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ tính, phân tích VA
vt
,
Tổng cục Thống kê cần quy định thống nhất thời hạn nộp báo cáo thống kê của
các doanh nghiệp vận tải như các doanh nghiệp khác (doanh nghiệp thương
mại, dịch vụ vv ).
- Theo cách tính VA

tính IC vận tải theo giá hiện hành và giá so sánh.
- Từng chuyên ngành vận tải hàng năm cần tiến hành tính và phân tích
VA của ngành mình để từ đó đánh giá được thị phần của mình trên thị trường,
đồng thời phát hiện ra những yếu tố cần điều chỉnh (tăng, giảm) hay khắc phục
để nâng cao thị phần cũng như đóng góp của ngành trong GDP của nền kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status