Chuyên đề tốt nghiệp
lời mở đầu
Sự ra đời của thị trờng chứng khoán Việt Nam nằm trong tiến trình phát
triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN của đảng và nhà nớc.Trên thực tế,
thị trờng chứng khoán đã mở ra kênh huy động vốn trung, dài hạn mới cho
chính phủ, chính quyền địa phơng, các doanh nghiệp cũng nh đem lại những
tiềm năng, vận hội mới cho các nhà đầu t. Trong thị trờng chứng khoán, các
công ty chứng khoán với vai trò rất quan trọng là một định chế tài chính trung
gian nhằm thực hiện các nghiệp vụ trên thị trờng chứng khoán, nơi mà nghiệp
vụ chuyên môn cao, đội ngũ nhân viên lành nghề và bộ máy tổ chức phù hợp để
thực hiện vai trò trung gian môi giới mua bán chứng khoán, t vấn đầu t và thực
hiện một số dịch vụ khác cho cả ngời đầu t lẫn tổ chức phát hành, đã đang và sẽ
tích cực thực hiện nhiệm vụ của mình trong thị trờng chứng khoán. Nhờ có họ
mà chứng khoán đợc lu thông từ nhà phát hành đến nhà đầu t và có tính thanh
khoản, qua đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trờng
chứng khoán nói riêng. Để phát triển thị trờng chứng khoán ổn định, hiệu quả
và thanh khoản cao, hoạt động quản lý danh mục đầu t chứng khoán chuyên
nghiệp của các tổ chức đầu t tài chính là rất cần thiết. Về bản chất, nghiệp vụ
quản lý danh mục đầu t chứng khoán là việc áp dụng các kiến thức, công cụ
phân tích chuyên nghiệp vào việc lựa chọn danh mục đầu t chứng khoán nhằm
tạo ra lợi tức tối đa với mức rủi ro đợc giảm thiểu nhờ đa dạng hoá đầu t. Luôn
luôn có sự đi kèm và đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận đối với một nhà đầu t.
Xuất phát từ vấn đề trên, trải qua quá trình học tập, nghiên cứu và đợc sự
gợi ý của giáo viên hớng dẫn thực tập, em chọn đề tài Thiết lập danh mục
đầu t cổ phiếu có rủi ro thấp nhất với mức lợi suất dự tính . Chuyên đề của
em gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu chung về phân tích và đầu t chứng khoán
Chơng II: Các mô hình lựa chọn danh mục tối u với lãi suất kỳ vọng đã
ấn định trớc.
Chơng III: áp dụng đối với của ngành xuất nhập khẩu trên sàn giao dịch
Thành Phố Hồ Chí Mính
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Căn cứ vào phơng thức huy động vốn của tổ chức phát hành, thị trờng
tài chính đợc phân thành thị trờng nợ và thị trờng vốn cổ phần.
Thị trờng nợ là thị trờng mà hàng hoá đợc mua bán tại đó là các công cụ
nợ. Các công cụ nợ có thời hạn xác định, có thể là ngắn hạn, trung hạn hay dài
hạn. Tín phiếu và trái phiếu là hai ví dụ điển hình của các công cụ nơ.
Thị trờng vốn cổ phần là nơi mua bán các cổ phiếu, giấy xác nhận cổ
phần đóng góp của cổ đông. Cổ đông là chủ sở hữu của công ty và phải chịu
trách nhiệm trong phần đóng góp của mình. Cổ phiếu sẽ cho pháp họ có quyền
yêu cầu đối với lợi nhuận sau thuế của công ty cũng nh đối với tài sản của công
ty.Cổ phiếu là vô thời hạn vì chúng không xác đi định ngày mãn hạn. Ngời sở
hữu cổ phiếu chỉ có thể lấy lại tiền bằng cách bán lại cổ phiếu đó trên thị trờng
thứ cấp hoặc khi công ty tuyên bố phá sản.
* Thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp.
Căn cứ vào tính chất của việc phát hành các công cụ tài chính, thị trờng
tài chính đợc chia thành thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp.
Thị trờng sơ cấp hay còn gọi là thị trờng phát hành là thị trờng trong đó
các công cụ tài chính đợc mua bán lần đầu tiên. Do là thị trờng phát hành lần
đầu nên thị trờng này còn đợc gọi là thị trờng một.
Thị trờng thứ cấp là thị trờng giao dịch các công cụ tài chính sau khi
chúng đã đợc phát hành trên thị trờng sơ cấp. Thị trờng sơ cấp còn ssợc gọi là
thị trờng cấp hai. Thị trờng thứ cấp làm cho các công cụ tài chính có tính lỏng
và tính sinh lợi cao hơn và do đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành trên
thị trờng sơ cấp. Vì vậy, có thể nói thị trờng thứ cấp là động lực thúc đẩy sự
phát triển của thị trờng sơ cấp.
* Thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn.
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn, thị trờng tài chính đợc chia thành
thị trờng tiền tệ và thị trờng vốn.
Thị trờng tiền tệ là thị trờng tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn (có
bằng lợi tức tăng thêm.
Tính sinh lợi.Chứng khoán là một loại tài sản tài chính mà khi sở hữu nó,
nhà đầu t mong muốn nhận đợc một thu nhập lớn hơn trong tơng lai.Thu nhập
này đợc bảo đảm bằng lợi tức đợc phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng
4
Chuyên đề tốt nghiệp
khoán trên thị trờng. Khả năng sinh lợi bao giờ cũng quan hệ chặt chẽ với rủi ro
của tài sản, thể hiện trong nguyên lý: mức độ chấp nhận rủi ro càng cao thì lợi
nhuận kỳ vọng càng lớn.
Hình thức của chứng khoán. Hình thức của các loại chứng khoán có thu
nhập (cố định hoặc biến đổi) thờng bao gồm phần bìa và phần bên trong. Ngoài
bìa ghi rõ quyền đòi nợ hoặc quyền tham gia góp vốn. Số tiền ghi trên chứng
khoán đựoc gọi là mệnh giá của chứng khoán. Đối với giấy tờ có giá với lãi suất
cố định (coupon) ghi rõ lãi suất hoặc lợi tức sẽ đợc hởng.
Đối với giấy tờ có giá mang lại cổ tức (cổ phiếu) bên trong chỉ ghi phần
thu nhập nhng không ghi xác định số tiền đợc hởng, nó chỉ đảm bảo cho ngời sở
hữu quyền yêu cầu về thu nhập do kết quả kinh doanh của công ty và đợc phân
phối theo nghị quyết của đại hội cổ đông. Ngoài phiếu ghi lợi tức còn kèm theo
phiếu ghi phần thu nhập bổ sung (xác nhận phần đóng góp luỹ kế)
3. Phân loại chứng khoán
Tuỳ theo cách chọn tiêu thức, ngời ta có thể phân thành nhiều loại khác
nhau.Tuy nhiên, ta có thể chia theo ba tiêu thức chủ yếu, đó là theo tính chất
của chứng khoán. theo khả năng chuyển nhợng và theo khả năng thu nhập.
Cách phân này tạo điều kiện cho nhà đầu t nhận biết dễ dàng các loại
chứng khoán đang lu thông và giúp họ lựa chọn cách thức đầu t phù hợp.
3.1. Phân loại chứng khoán theo tính chất
Theo tính chất của chứng khoán, các loại chứng khoán đợc phân thành:
chứng khoán vốn; chứng khoán nợ; các chứng khoán phái sinh.
3.1.1. Chứng khoán vốn
Chứng khoán vốn là chứng th xác nhấn mức góp vốn và quyền sở hữu
khoán và có quan hệ chặt chẽ với các chứng khoán gốc.
Các chứng khoán phái sinh đợc hình thành do nhu cầu giao dịch của ngời
mua và ngời bán và phát triển phụ thuộc vào mức độ phát triển của thị trờng
chứng khoán. Có thể phân loại chứng khoán phái sinh thành các loại nh sau:
3.1.3.1.Quyền mua trớc
Quyền mua trớc hay còn gọi là đặc quyền mua là một quyền u đãi đợc
gắn với một cổ phiếu đang lu hành, do công ty phát hành ra cổ phiếu đó để huy
6
Chuyên đề tốt nghiệp
động thêm vốn cổ phần đang lu hành đợc mua một số nhất định cổ phiếu trong
đợt phát hành mới của công ty, tại một mức giá xác định thấp hơn mức giá chào
bán ra công chúng trong một thời hạn nhất định. Các quyền này cũng đợc
chuyển nhợng giữa các cổ đông có quyền thụ hởng và các nhà đầu t khác.
Mức giá đăng ký trong tất cả các dạng quyền mua trớc thấp hơn mức giá
hiện hành của cổ phiếu vào thời điểm quyền đợc phát hành. Điều này là do: Thứ
nhất, rủi ro có thể xảy ra khi giá thị trờng giảm trong thời hạn phát hành quyền
và điều đó có thể ảnh hởng đến đợt phát hành. Thứ hai, mức chênh lệch đáng kể
này làm tăng tính hấp dẫn đối với các cổ phiếu cũ. Vì vậy, để tránh cho các cổ
đông cũ khỏi thiệt hại đợc mua cổ phần mới theo giá lý thuyết bằng phần chênh
lệch giữa giá thị giá cổ phiếu trớc và sau khi tăng vốn.
Giá trị của quyền mua trớc (chứng quyền) đợc xác định nh sau:
M =
1
+
N
FP
Trong đó: P là thị giá cổ phiếu
F là giá u đãi của chứng quyền
N là định mức số cổ phiếu cũ để mua một cổ phiếu mới hay là số lợng
chứng khế là một vài năm hay vĩnh viễn. Các chứng quyền do các công ty phát
hành chứng khoán phát hành và các chứng quyền sau một khoảng thời gian nhất
định có thể tách rời khỏi các chứng khoán cơ sở và khi đó chúng có thể đợc
giao dịch riêng biệt trên thị trờng.
Giá trị chứng khế = Giá trị nội tại + Giá trị thời gian
Trong đó:
Giá trị nội tại = (Giá cổ phần Giá thực hiện)
ì
Số cổ phần đợc mua
của chứng khế.
Khi chứng khế đợc thực hiện sẽ làm tăng số lợng cổ phần của tổ chức
phát hành. Điều này sẽ làm giảm giá cổ phần do ảnh hởng đến lợi nhuận tính
cho mỗi cổ phần. Việc định giá chứng khế đợc tiến hành theo phơng pháp áp
dụng đối với hợp đồng quyền chọn mua kiểu Mỹ song có tính đến hiệu ứng
pha loãng lợi nhuận của quyền.
Giá hợp lý của chứng quyền =
q
P
c
+
1
ì
Số cổ phần đợc mua của chứng
quyền
Trong đó:
8
Chuyên đề tốt nghiệp
P
c
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Chức năng kinh tế cơ bản của các thị trờng HĐTL là cung cấp một cơ hội
cho những ngời tham gia thị trờng để phòng ngừa rủi ro về những biến động giá
bất lợi và là công cụ cho các nhà đầu cơ.
Các hợp đồng tơng lai dựa trên cơ sở một công cụ tài chính hay một chỉ
số tài chính đơc gọi là hợp đồng tơng lai tài chính, bao gồm hợp đồng tơng lai
chỉ số cổ phiếu; HĐTL lãi suất; HĐTL tiền tệ.
Hợp đồng tơng lai, nhờ đặc điểm có tính linh hoạt đã khắc phục đợc
những nhợc điểm của hợp đồng kỳ hạn và thờng đợc xem là một phơng thức tốt
hơn để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.Sự khác nhau giữa hai hợp đồng này
thể hiện ở các điểm:
- Về tính chất: điểm khác biệt lớn nhất giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp
đồng tơng lai chính là tồn tại một sở giao dịch có tổ chức giao dịch hợp đồng t-
ơng lai, trong khi đối với hợp đồng kỳ hạn thì không. Nh vậy hợp đồng kỳ hạn
chỉ là hợp đồng riêng biệt giữa hai bên còn hợp đồng tơng lai đợc trao đổi trên
thị trờng.
Sở giao dịch HĐTL cho phép các nhà giao dịch vô danh đợc mua và bán
các hợp đồng giao dịch tơng lai mà không phải xác định rõ đối tác trong một
hợp đồng cụ thể. Ngoài ra, Sở giao dịch còn tạo ra tính thanh khoản cao cho thị
trờng hợp đồng tơng lai, giúp cho các đối tác tham gia vào hợp đồng tơng lai
thực hiện các nghĩa vụ của họ có hiệu quả hơn so với khi tham gia vào hợp đồng
kỳ hạn.
- Về tính tiêu chuẩn hoá hợp đồng: không giống nh các hợp đồng kỳ
hạn, các hợp đồng tơng lai đợc tiêu chuẩn hoá. Các hợp đồng kỳ hạn có thể đợc
lập ra cho bất kỳ loại hàng hoá nào, với bất kỳ lợng và chất lợng, thời hạn thanh
toán đợc hai bên tham gia hợp đồng chấp thuận. Trong khi đó, các hợp đồng t-
ơng lai niêm yết tại các Sở giao dịch đợc quy định đối với một số hàng hoá cụ
thể và đáp ứng yêu cầu tối thiểu về chất lợng và tại một thời điểm giao hàng xác
định.
- Ngời mua quyền mua (Buyers of calls)
- Ngời bán quyền mua (Sellers of calls)
- Ngời mua quyền bán (Buyers of puts)
11
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ngời bán quyền bán (Sellers of puts)
Ngời mua đợc xem là nhà đầu t có vị thế dài hạn và ngời bán ở vị thế
ngắn hạn trên hợp đồng. Việc bán hợp đồng quyền chọn đợc gọi là phát hành
quyền chọn (có thể phát hành quyền chọn trong khi có chứng khoán cơ sở
quyền chọn có bảo đảm hoặc không có chứng khoán cơ sở quyền chọn
khống).
Trong hợp đồng quyền chọn, ngời bán quyền trao cho ngời mua để đổi
lấy một khoản tiền đợc gọi là phí quyền chọn hay còn gọi là giá quyền chọn.
Mức giá mà tại đó quyền chọn có thể đợc mua hoặc bán gọi là mức giá thực thi
quyền.Ngày mà sau đó quyền hết giá trị gọi là ngày đáo hạn.
Hợp đồng quyền chọn chia làm hai loại: Hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ
và hợp đồng quyền chọn kiểu Châu Âu. Một hợp đồng quyền chọn Mỹ có thể đ-
ợc thực hiện vào bất kỳ thời điểm nào cho đến tận ngày đáo hạn. Một quyền
chọn Châu Âu chỉ có thể đợc thực hiện vào ngày đáo hạn.
Các bộ phận cấu thành nên giá quyền chọn:
- Giá trị nội tại của quyền
Giá trị nội tại của một quyền chọn là giá trị mà ngời nắm giữ quyền chọn
sẽ nhận đợc bằng cách thực hiện quyền ngay lập tức.
Đối với một quyền chọn mua, nếu giá trị thực hiện quyền thấp hơn giá
của chứng khoán cơ sở, quyền chọn mua đó đợc coi là lãi (in the money). Một
quyền chọn có giá thực thi ngang bằng với giá hiện hành của chứng khoán cơ sở
đợc coi là hoà vốn (at the money), nếu còn thấp hơn giá hiện hành của chứng
khoán thì bị coi là lỗ (out of money). Trong cả hai trờng hợp quyền chọn mang
lại khoản lỗ và hoà vốn đều có giá trị nội tại bằng không bởi vì ngời thực hiện
quyền không thu đợc lãi.
thì ngợc lại: một sự gia tăng mức lãi suất ngắn hạn phi rủi ro sẽ làm giảm giá
của một quyền chọn bán.
Lãi suất coupon. Đối với các quyền chọn trái phiếu, các quyền chọn mua
của các trái phiếu coupon sẽ bị định giá thấp hơn so với các quyền chọn mua
của các trái phiếu không có coupon. Ngợc lại, các coupon có xu hớng làm tăng
giá của các quyền chọn.
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Mức dao động dự đoán của các mức lãi suất trong suốt thời hạn của
quyền: quan hệ giữa mức dao động dự đoán của mức lãi suất trong suốt thời
gian của quyền và giá của quyền là mối quan hệ tỷ lệ thuận bởi vì mức dao
động dự đoán càng cao, xác suất giá của chứng khoán cơ sở sẽ dịch chuyển theo
hớng có lợi cho ngời mua chứng khoán sẽ cao.
Chức năng kinh tế của quyền chọn: quyền chọn giúp cho nhà đầu t phòng
ngừa rủi ro, đợc nhà đầu t sử dụng để đầu cơ.
3.2.Phân loại chứng khoán theo khả năng chuyển nhợng
Chứng khoán vô danh (giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ
không ghi tên chủ sở hữu). Loại chứng khoán này đợc chuyển nhợng dễ dàng,
không cần những thủ tục xác nhận của công ty hoặc cơ quan công chứng. Ngời
mua có trách nhiệm chi trả cho ngời bán theo giá cả đã đợc xác định.
Chứng khoán ghi danh (giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ
có ghi tên chủ sở hữu). Loại chứng khoán này đợc phép chuyển nhợng nhng
phải tuân theo những quy định pháp lý cụ thể. Nếu muốn chuyển nhợng, ngời sở
hữu phải chứng minh mình là ngời đợc phép và có quyền chuyển nhợng (xác
nhận chữ ký, chứng minh th, tên trong danh sách cổ đông).
Qua cách phân loại chứng khoán này chúng ta thấy chứng khoán vô danh
đợc lu thông dễ dàng hơn chứng khoán ghi danh hoặc đích danh.
3.3.Phân loại chứng khoán theo thu nhập
Tuỳ theo thu nhập chứng khoán đợc phân thành các loại sau
3.3.1.Chứng khoán có thu nhập cố định
- Trái phiếu địa phơng
- Trái phiếu công nghiệp (Trái phiếu công ty)
- Trái phiếu Ngân hàng và Tín phiếu quĩ tiết kiệm.
- Tín phiếu kho bạc
Trái phiếu Chính phủ: Trái phiếu chính phủ do chính phủ hoặc những
ngành đặc biệt nh ngành giao thông, bu điện, xi măng, điện đợc chính phủ uỷ
quyền phát hành. Những trái phiếu này đợc phát hành nhằm bù đắp sự thiếu hụt
Ngân sách Nhà nuớc, để xây dựng các công trình công cộng hoặc để giải quyết
những khó khăn về tài chính. Trái phiếu chính phủ là giấy nhận nợ của chính
phủ. Mệnh giá của trái phiếu có thể đợc ghi bằng đồng ngoại tệ hoặc đồng bản
15
Chuyên đề tốt nghiệp
tệ. Nếu trái phiếu chính phủ đợc phát hành trong nớc thì đó là một bộ phận hình
thành những khoản nợ trong nớc. Nếu trái phiếu Chính phủ đợc phát hành tại n-
ớc ngoài thì hình thành một khoản nợ nớc ngoài. Trái phiếu Chính phủ đợc bảo
đảm chắc chắn bởi uy tín của chính phủ và tài sản quốc gia, trái phiếu Chính
phủ có khả năng cầm cố và chuyển nhợng. Các tổ chức nhân đạo, các tổ chức
tôn giáo, các công ty phục vụ cho mục đích công cộng thờng đợc u tiên mua tr-
ớc và miễn giảm lệ phí giao dịch. Hệ thống ngân hàng thơng mại là ngời trợ
giúp đắc lực của nhà nớc trong quá trình phát hành và thanh toán trái phiếu
Chính phủ.
Trái phiếu địa phơng: là khoản vay của chính quyền địa phơng (thành
phố, tỉnh hoặc dân c) đối với các tổ chức và cá nhân. Việc phát hành trái phiếu
địa phơng đòi hỏi phải có giấy phép của cơ quan quản lý Nhà nớc về chứng
khoán.
Trái phiếu công nghiệp (trái phiếu công ty): Trái phiếu công nghiệp
do các công ty cổ phần và các xí nghiệp lớn phát hành đa vào thị trờng vốn dới
dạng những phiếu nợ và đợc đảm bảo bằng thu nhập hoặc tài sản của công ty.
Về nguyên tắc trái phiếu công nghiệp đợc phát hành với lãi suất cao hơn so với
những chứng khoán có thu nhập cố định trên trong cùng một thời điểm.
có thu nhập cố định, vừa mang tính chất của chứng khoán có thu nhập biến đổi.
Việc phát hành loại chứng khoán này nhằm để thích ứng với nhu cầu đặc biệt
của thị trờng vốn. Chứng khoán hỗn hợp có những loại chủ yếu sau:
- Trái phiếu công ty có khả năng chuyển đổi.Loại trái phiếu này cũng
có một mức lãi suất cố định, ngaòi ra nó còn đảm bảo cho ngời sở hữu quyền
đôit trái phiếu thành cổ phiếu trong một thời hạn với những điều kiện đã xác
định. Giá trị của quyền chuyển đổi không chỉ phụ thuộc vào điều kiện chuyển
đổi mà còn phụ thuộc vào chất lợng công ty.
- Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu
tơng tự nh trái phiếu nói chung nhng ngoài khoản lợi tức cố định đợc nhận, nó
còn có quyền đợc mua một số lợng cổ phiếu nhất định của công ty đang phát
hành với một tỷ lệ và thời hạn u đãi nh đối với các cổ đông thực thụ. Loại trái
khoán này có một chứng chỉ quyền mua riêng rẽ tách khỏi khoản vay. Về
nguyên tắc chứng chỉ quyền mua đợc tách ra sau khi phát hành chứng khoán
sau một thời gian và lu thông độc lập trên thị trờng.
- Trái phiếu có thu nhập bổ sung: Loại chứng khoán này đảm bảo một
khoản lợi tức cố định nhng ngời sở hữu có thể nhận đợc một khoản htu nhập bổ
sung theo sự dao động tăng của cổ tức mà các cổ đông đợc hởng.
II.Phân tích chứng khoán
1.Khái niệm phân tích và đầu t chứng khoán
Chứng khoán là các tài sản tài chính, vì vậy đầu t chứng khoán là một
loại hình đầu t tài chính. Trong hoạt động này, các nhà đầu t mua các chứng
khoán theo một danh mục đầu t rất đa dạng, bao gồm các công cụ trên thị trờng
tiền tệ và các công cụ trên thị trờng vốn.
Phân tích chứng khoán là hoạt động quan trọng nhằm hỗ trợ cho việc ra
quyết định đầu t. Trong hoạt động đầu t chứng khoán có hai phơng pháp phân
tích chủ yếu đợc sử dụng là phơng pháp Phân tích kỹ thuật và Phân tích cơ bản
(Phân tích tài chính). Phân tích cơ bản giúp cho doanh nghiệp có thể lựa chọn đ-
18
Chuyên đề tốt nghiệp
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổngmức sinh lời =
3.1.2.Mức sinh lời tơng đối
Trong thực tế nhà đầu t chứng khoán thờng sử dụng thông tin về mức
sinh lời dới dạng tơng đối. Thực chất mức sinh lời tơng đối phản ánh nhà đầu t
sẽ nhận đựơc bao nhiêu lãi từ một đơn vị vốn đầu t ban đầu.
Công thức tính mức sinh lời tơng đối:
R
t
=
1
1
)(
+
t
ttt
P
DPP
Hay:
3.1.3.Mức sinh lời trong một khoảng thời gian
Giả sử trong năm thứ nhất mức sinh lời khi đầu t vào một chứng khoán là
R1, năm thứ hai là R2 và giả định toàn bộ phần thu nhập từ cổ phần lại đ ợc
tái đầu t và cũng thu đợc mức sinh lời tơng đơng với mức sinh lời của khoản vốn
gốc thì trong khoảng thời gian t năm, tổng mức sinh lời sẽ là:
Rt = (1+ R1)
ì
m/12
- 1
3.1.5.Mức sinh lời thực tế và mức sinh lời danh nghĩa
Gọi R là mức sinh lời danh nghĩa, r là mức sinh lời thực tế, h là tỷ lệ lạm
phát, ta có thể thấy mối quan hệ giữa mức sinh lời danh nghĩa, mức sinh lời thực
20
Chuyên đề tốt nghiệp
tế và tỷ lệ lạm phát qua công thức sau:
(1+R) = (1+r)(1+h)
Suy ra:
r =
H
R
+
+
1
1
- 1
R = r + h +rh
Công thức cho biết mức sinh lời danh nghĩa (R) có ba bộ phận hợp thành.
Thứ nhất là mức sinh lời thực tế (r), thứ hai chính là việc đền bù sự giảm giá trị
của khoản tiền đầu t ban đầu do lạm phát (h) và bộ phận cuối cùng là việc đền
bù về việc giảm giá trị của mức sinh lời do lạm phát (rh).
Thành phần thứ ba (rh) thờng rất nhỏ, vì vậy, trên thực tế khi tính toán
nguời ta thờng cho bằng 0. Nh vậy, công thức mức sinh lời danh nghĩa trên thực
tế nh sau:
R = r + h
3.1.6.Mức sinh lời bình quân
Mức sinh lời bình quân cho biết một khoảng thời gian đầu t nhất định,
nhà đầu t thu đợc mức sinh lời bình quân một năm là bao nhiêu, từ đó sẽ quyết
một số chứng khoán trên thị trờng chứng khoán Việt Nam nh sau:
Các loại chứng khoán Mức sinh lời bình quân
Cổ phiếu thờng
Trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu chính phủ
tín phiếu
12.5%
6.5%
5.2%
4%
Nếu ta coi tín phiếu có độ rủi ro bằng 0 thì các loại chứng khoán khác
nh: trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu thờng là những tài
sản có rủi ro ở những mức độ khác nhau. Và mức bù đắp rủi ro đối với từng loại
chứng khoán sẽ là:
Các loại chứng khoán Mức bù đắp rủi ro
Cổ phiếu thờng
Trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu Chính phủ
8.5%
2.5%
1.2%
3.2.2.Phân loại rủi ro
Có rất nhiều loại rủi ro là nguồn gốc khiến mức sinh lời trong đầu chứng
khoán không xảy ra đúng nh dự đoán của nhà đầu t. Tuy nhiên, trong đầu t
chứng khoán ngòi ta thờng phân rủi ro thành rủi ro có hệ thống và rủi ro không
có hệ thống. Rủi ro có hệ thống hay rủi ro thị trờng là loại rủi ro tác động tới
toàn bộ thị trờng hoặc hầu hết các loại chứng khoán. Loại rủi ro này chịu tác
động của các điều kiện kinh tế chung nh lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất v.v
đầu t cho rằng đồng nội tệ có thể bị giảm giá trong tơng lai thì nhà đầu t sẽ
quyết định không đầu t vào chứng khoán hoặc sẽ tìm cách thay thế chứng khoán
23
Chuyên đề tốt nghiệp
bằng tài sản ngoại tệ vì khi đó giá trị chứng khoán sẽ bị giảm.
* Rủi ro không có hệ thống
- Rủi ro kinh doanh: Là rủi ro do sự thay đổi bất lợi về tình hình cung cầu
hàng hoá hay dịch vụ của doanh nghiệp hay là sự thay đổi bất lợi môi trờng
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Rủi ro tài chính: Là rủi ro về khả năng thanh toán trái tức, cổ tức và
hoàn vốn cho ngời sở hữu chứng khoán. Rủi ro tài chính liên quan đến sự mất
cân đối giữa doanh thu, chi phí và các khoản nợ của doanh nghiệp.
- Rủi ro quản lý: Là rủi ro do tác động của các quyết định từ nhà quản lý
doanh nghiệp.
3.2.3.Phân tích thống kê đối với rủi ro
Trong phân tích đầu t chứng khoán, các nhà phân tích quan niệm rủi ro là
khả năng biến động của mức sinh lời. Vì vậy, hàm phân phối xác suất của mức
sinh lời càng rộng thì chứng khoán đầu t đó càng nhiều rủi ro. Phơng sai và độ
lệch chuẩn là những hệ số đợc dùng để đo lờng mức biến động của mức sinh lời
hay chính là rủi ro của chứng khoán đầu t.
Phơng sai là tổng các bình phơng trung bình của dộ lệch chênh lệch giữa
mức sinh lời thực tế và mức sinh lời bình quân (ký hiệu là
2
). Phơng sai càng
lớn thì mức sinh lời thực tế càng có xu hớng khác biệt nhiều hơn so với mức
sinh lời bình quân. Độ lệch tiêu chuẩn là căn bậc hai của phơng sai (ký hiệu là
)
ở đây việc tính toán phơng sai và độ lệch tiêu chuẩn dựa trên số liệu lịch
2
2
2
1
)(...)()()(
+++
Độ lệch chuẩn (thống kê) của mức sinh lời trên tài sản là cân bậc hai của
Var(R), ta có:
SD =
=
)(RVar
Do mức sinh lời bình quân cao trên một tài sản thờng đi kèm với rủi ro
cao nên các nhà đầu t sẽ so sánh mức sinh lời giữa các chứng khoán khác nhau
trong mối tơng quan với rủi ro phải gánh chịu khi đầu t vào các chứng khoán.
Vì vậy, nhà đầu t sẽ tập chung xem xét mức sinh lời có điều chỉnh theo rủi ro đ-
ợc tính bằng cách lấy mức sinh lời thực tế chia cho độ lệch chuẩn của chứng
khoán.
4.Xác định mức sinh lời và rủi ro dự kiến trong đầu t chứng khoán
4.1.Xác định mức sinh lời dự kiến
Giả định rằng mức sinh lời dự của một chứng khoán có thể nhận giá trị R
t
trong đó t = 1 .,T t ơng ứng với các tình huống khác nhau của nền kinh tế.
Nhà đầu t tin tởng rằng tình huống t sẽ xảy ra với xác suất p
t
. Tỷ lệ nhân với
xác suất xảy ra tơng ứng của các tình huống, sau đó cộng tất cả các phép nhân
đó với nhau.
E(R) = p
1
[ ]
R
)
2
+p
2
(R
2
- E
[ ]
R
)
2
+ +p
s
(R
s
- E
[ ]
R
)
2
Độ lệch chuẩn của mức sinh lời dự kiến là căn bậc hai của phơng sai.
25