công tác thanh khoản nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan hà tây - Pdf 23

Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức thương
mại thế giới WTO , cùng vơi lộ trình thực hiện các cam kết thương mại, tạo
điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế thì quan hệ kinh tế với các nước
trên thế giới cũng phát triển mạnh mẽ vì thế thị trường xuất khẩu ở Việt Nam
ngày càng mở rộng ,kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng. Trong đó hàng xuất
khẩu được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu chiếm một vị trí tương đối quan
trọng, đây là loại hàng có chất lượng cao có sức cạnh tranh lớn trên thị trường
thế giới. Nhà nước một mặt khuyến khích hoạt động xuất khẩu tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất
khẩu, mặt khác cũng quản lý chặt chẽ loại hàng nhập khẩu này. Vì đây là loại
hình nhập khẩu được ân hạn thuế , nếu doanh nghiệp trong thời hạn ân hạn
thuế mà xuất hàng thì không phải nộp thuế nhập khẩu, nếu doanh nghiệp đã
nộp thì được hoàn nên rất dễ xảy ra gian lận, trốn thuế.
Hiện nay lượng hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu nhập
khẩu ngày càng nhiều, kéo theo đó là lượng hàng nhập khẩu phục vụ cho hoạt
động sản xuất xuât khẩu gia tăng mạnh, đòi hỏi các cơ quan quản lý hoạt
động này mà trực tiếp là cơ quan hải quan phải giám sát quản lý chặt chẽ. Để
đáp ứng yêu cầu đặt ra, tổng cục hải quan đã ban hành quy trình quản lý đối
với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuât khẩu. Trong đó công tác thanh
khoản nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu là khâu nghiệp vụ tương
đối quan trọng, giúp cho cơ quan hải quan nắm bắt được số nguyên vật liệu
nhập khẩu có được doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất hàng xuất khẩu không,
chống lợi dụng trốn thuế ở khâu nhập khẩu.
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Từ những nhận định trên em mạnh dạn chọn đề tài “Công tác thanh
khoản nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải
quan Hà Tây”

CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH KHOẢN NGUYÊN VẬT
LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU
1.1.Những vấn đề cơ bản về nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng
xuất khẩu.
1.1.1. Nguyên liệu sản xuất.
a. Khái niệm:
Nguyên liệu sản xuất là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất.
b.Đặc điểm:
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên
được hình thái vật chất ban đầu.
-Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh .
-Giá trị nguyên vật liệu sản xuất được chuyển dịch toàn bộ một lần vào
giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
1.1.2. Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuât khẩu.
a.Khái niệm.
- Nguyên liệu nhập khẩu là nguyên liệu được phép đưa từ nước ngoài
vào lãnh thổ hải quan, sau khi đã làm thủ tục hải quan liên quan đến nguyên
liệu đó.
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
-Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là những nguyên
liệu , vật liệu nhập khẩu được nhập khẩu dùng cho mục đích kinh doanh của
doanh nghiệp
-Nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình sản xuất hàng xuất khẩu là hình
thức nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa để sản xuất sản phẩm xuất
khẩu
-Nhập khẩu nguyên liệu đế sản xuất hàng xuất khẩu là hình thức mua

giám sát hải quan và chịu các loại thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.1.3. Sản phẩm xuất khẩu.
a.Khái niệm:
Sản phẩm xuất khẩu hay còn gọi là hàng xuất khẩu được hiểu là những
hàng hóa được sản xuất trong nước sau đó đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi như khu
vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Sản phẩm xuất khẩu được quản lý theo loại hình sản xuất xuất khẩu bao
gồm:
-Sản phẩm xuât khẩu được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu vật tư nhập
khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu
-Sản phẩm được sản xuất từ hai nguồn:
+Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hinh SXXK và nguyên liệu
vật tư có nguồn gốc trong nước. Hoặc:
+Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình SXXK và nguyên liệu,
vật tư nhập khẩu theo loại hình kinh doanh nội địa
+ Sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu theo loại
hình nhập kinh doanh nội địa.
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh nội địa
được làm nguyên liệu, vật tư theo loại hình SXXK với điều kiện thời gian
nhập khẩu không quá hai năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu
nguyên liệu, vật tư đó đến ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu sản phẩm cuối
cùng có sử dụng nguyên liệu, vật tư của tờ khai nhập khẩu.
Sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình SXXK có
thể do doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản phẩm trực
tiếp xuất khẩu hoặc bán sản phẩm khác cho doanh nghiệp khác xuất khẩu.
b.Đặc điểm của hàng xuất khẩu:

-Thanh khoản nguyên vật liệu.
Trong quy trình nghiệp vụ quản lý đối với NVL NK để sản xuất xuất
khẩu ta thấy công tác thanh khoản là khâu tương đối quan trọng. Để hiểu sâu
về công tác TK NVL NK để SX hàng xuất khẩu, em xin đi sâu phân tích một
số vấn đề sau:
1.2.1. Khái niệm, nguyên tắc, trách nhiệm của các bên trong công tác TK
nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Thanh khoản nguyên vật liệu nhập khẩu đế sản xuất hàng xuất khẩu
được hiểu là thanh quyết toán, hoàn thuế, không thu thuế nguyên vật liệu
nhập khẩu.
Nguyên tắc.
(1) Trường hợp cơ quan hải quan áp dụng công nghệ thông tin để
thanh khoản thì tờ khai nhập khẩu trước, tờ khai xuất khẩu trước phải được
thanh khoản trước; Trường hợp tờ khai nhập khẩu trước nhưng do nguyên
liệu, vật tư của tờ khai này chưa đưa vào sản xuất nên chưa thanh khoản được
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
thì doanh nghiệp phải có văn bản giải trình với cơ quan hải quan khi làm thủ
tục thanh khoản.
(2) Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải có trước tờ khai xuất
khẩu sản phẩm.
(3) Một tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư có thể được thanh khoản
nhiều lần.
(4) Một tờ khai xuất khẩu chỉ được thanh khoản một lần.
Riêng một số trường hợp như một lô hàng được thanh khoản làm nhiều
lần , sản phẩm sản xuất xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu nhập kinh doanh
làm thủ tục nhập khẩu tại chi cục hải quan khác thì một tờ khai xuất khẩu có
thể được thanh khoản từng phần. Cơ quan hải quan khi tiến hành thanh khoản
phải đóng dấu “ đã thanh khoản” trên tờ khai xuất khẩu; Đối với nguyên liệu,

nhất xử lý trong tất cả các trường hợp , doanh nghiệp không thể tùy tiện dùng
nguyên liệu của bất cứ tờ khai nào , sẽ khó khăn trong việc ứng dụng công tác
tin học vào quản lý , đồng thời cho phép trong các trường hợp đặc biệt thì
doanh nghiệp phải giải trình để theo dõi
-Nguyên tắc (2): Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải có trước tờ
khai xuất khẩu sản phẩm tức là phải có nhập nguyên liệu đưa vào sản xuất
được mới có sản phẩm để xuất khẩu, qua đó khi cân đối thanh khoản sẽ giúp
phát hiện các trường hợp xuất khẩu âm do chưa có nguyên liệu nhập khẩu mà
định mức xây dựng cao.
-Nguyên tắc (3): Một tờ khai nhập khẩu có thể thanh khoản nhiều lần vì
một tờ khai nhập khẩu gồm nhiều nguyên liệu khác nhau , cấu thành trong sản
phẩm , được xuất khẩu ở nhiều tờ khai khác nhau . Nều chờ toàn bộ các
nguyên liệu của tờ khai nhập khẩu đã dùng hết đẻ sản xuất và xuất khâủ hết
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
mới đưa vào thanh khoản sẽ phát sinh trường hợp một loại nguyên liệu nào đó
đã dùng và xuất khẩu rất lâu nhưng không thanh khoản được, do phải chờ
nguyên liệu xuất khẩu sau đó.
- Nguyên tắc (4): Một tờ khai xuất khẩu chỉ được thanh khoản một lần
tức là khi đã có sản phẩm xuất khẩu thì những nguyên liệu nhập khẩu cấu
thành trong sản phẩm xuất khẩu đã có và khi thanh khoản sẽ được giảm số
thuế phải nộp , đồng thời không theo dõi tờ khai xuất khẩu này nữa, chỉ phải
theo dõi số lượng còn tồn của những tờ khai nhập khẩu.
Trách nhiệm của các bên trong công tác thanh khoản nguyên vật liệu
nhập khẩu đế sản xuất hàng xuất khẩu.
* Trách nhiệm của doanh nghiệp:
-Báo cáo giải trình tính toán một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác về
tình hình nguyên vật liệu nhập khẩu, sản phẩm hàng hóa sản xuất và tình
hình thực hiện nghĩa vụ thuế có liên quan cho cơ quan hải quan.

khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu,
trong đó có giải trình cụ thể số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã
sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số
lượng hàng hoá xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn, không thu;
trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì
phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính;
a.2) Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đã làm thủ tục hải
quan: nộp 01 bản chính;
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
a.3) Chứng từ nộp thuế đối với trường hợp đã nộp thuế: nộp 01 bản sao
và xuất trình bản chính để đối chiếu;
a.4) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp
01 bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất theo hướng dẫn tại
Điều 26 Thông tư này: nộp 01 bản sao; hợp đồng xuất khẩu: nộp 01 bản sao,
xuất trình bản chính để đối chiếu;
a.5) Hợp đồng nhập khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu
là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác (sử dụng bản lưu của cơ quan hải
quan, người nộp thuế không phải nộp): 01 bản sao;
a.6) Chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao và
xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp lô hàng thanh toán nhiều lần thì
nộp thêm 01 bản chính bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
a.7) Hợp đồng liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu là trường hợp
liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao;
a.8) Bảng thông báo định mức (sử dụng bản lưu của cơ quan hải quan,
người nộp thuế không phải nộp);
a.9) Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản : nộp
01 bản chính;
a.10) Bảng báo cáo nhập-xuất-tồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu: nộp

gia công với nước ngoài:
Hồ sơ như trường hợp nêu tại mục 1 ở trên. Riêng
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
a) Hợp đồng xuất khẩu sản phẩm được thay bằng hợp đồng gia công ký
với khách hàng nước ngoài. Hợp đồng mua sản phẩm sử dụng cho hợp đồng
gia công và hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài có thể được thể
hiện trong cùng một bản hợp đồng (01 bản sao);
b) Bảng định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất
sản phẩm đưa vào sản xuất sản phẩm gia công và định mức tiêu hao nguyên
liệu sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo hợp đồng gia công đã ký kết (sử dụng
bản lưu của cơ quan hải quan, người nộp thuế không phải nộp);
c) Bảng kê khai số lượng thực tế sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất,
được sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công: nộp 01 bản chính.
5. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư sản xuất sản
phẩm bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp sản xuất, gia công hàng hoá
xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; hồ sơ gồm:
a) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập
khẩu, trong đó có giải trình cụ thể về số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu sử dụng sản xuất ra hàng hoá bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp
sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; số lượng hàng hoá sản xuất đã bán; số
lượng sản phẩm đã xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số tiền thuế
nhập khẩu yêu cầu hoàn, không thu; trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc
nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu
hoàn thuế: nộp 01 bản chính;
b) Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan: nộp 01
bản chính; các giấy tờ khác chứng minh hàng thực xuất : nộp 01 bản sao; hợp
đồng xuất khẩu: nộp 01 bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu;
c) Hoá đơn bán hàng giữa hai doanh nghiệp: nộp 01 bản sao; Bảng kê

Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
hoàn thuế: nộp 01 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán; hoá đơn bán hàng của doanh nghiệp bán sản
phẩm cho doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm: nộp 01 bản sao;
c) Các loại giấy tờ hướng dẫn tại các điểm điểm a.2, a.3, a.4, a.5, a.6,
a.8, a.9, a.10. a.11, a.12 mục 1 ở trên.
7. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất
hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng hoá cho doanh
nghiệp khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm
nguyên liệu tiếp tục sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu; hồ sơ gồm:
a) Công văn yêu cầu thanh khoản, hoàn lại thuế, không thu thuế nhập
khẩu, trong giải trình cụ thể về số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
sử dụng để sản xuất hàng bán cho khách hàng nước ngoài phù hợp với chủng
loại, số lượng mặt hàng xuất khẩu theo tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu
tại chỗ, bao gồm các nội dung sau: số tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu;
mặt hàng, số lượng, trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; số lượng sản phẩm
sản xuất đã xuất khẩu; số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số tiền thuế nhập khẩu
đề nghị hoàn, không thu. Trường hợp có nhiều loại hàng hoá, thuộc nhiều tờ
khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn
thuế: nộp 01 bản chính;
b) Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao
khách hàng): nộp 01 bản sao;
c) Tờ khai xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm thủ tục hải quan: nộp
01 bản chính;
Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ chỉ có giá trị để thanh khoản, xét
hoàn thuế, không thu thuế nếu doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
khai theo loại hình sản xuất xuất khẩu (SXXK) hoặc gia công (GC) để tiếp tục

khu phi thuế quan có sử dụng sản phẩm làm từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế: 01 bản sao có xác nhận sao y bản chính
của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
b) Bảng tổng hợp số lượng sản phẩm thực tế sử dụng trong khu phi
thuế quan và số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu tiếp ra nước ngoài của
doanh nghiệp trong khu phi thuế quan đã được cơ quan hải quan quản lý xác
nhận hoặc kết quả thanh khoản hướng dẫn tại khoản 10 Điều 44, Điều 45
Thông tư này: 01 bản sao;
c) Định mức sản xuất sản phẩm xuất khẩu và sử dụng trong khu phi
thuế quan của doanh nghiệp trong khu phi thuế quan có xác nhận của cơ quan
hải quan quản lý doanh nghiệp.
* Theo quyết định 929/2006/QĐ-TCHQ
Hồ sơ thanh khoản bao gồm:
I. Các bảng hiểu thanh khoản ( 2 Bộ ) theo quy định tại Thông tư số
l12/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 và theo yêu cầu quản lý của Hải quan
gồm:
1. Bảng kê các tờ khai nhập khẩu nguyên vật liệu đưa vào thanh khoản
( Mẫu: 01/BKTKNLNK/2006 ).
2. Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
( Mẫu: 02/BKTKSPXK/2006 ).
3. Báo cáo nguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng xuất khẩu
( Mẫu: 03/BCNLSXXK/2006 ).
4. Báo cáo nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu nhập khẩu
( Mẫu: 04/BC N-X-T/2006 )
5. Báo cáo tính thuế trên nguyên vật liệu nhập khẩu.
( Mẫu: 05/BC thuế NLNK/2006 ).
6. Bảng đăng ký danh mục nguyên vật liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất

8. Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu,
nhập khẩu uỷ thác: nộp bản sao.
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
9. Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng cho các lô hàng xuất khẩu kèm
bảng kê chúng từ thanh toán ( Mẫu: 09/THCNT/2006 kể trên): xuất trình bản
chính, nộp bản sao.
10. Hợp đồng liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu là trường hợp liên
kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu ( nếu có ): nộp bản sao.
11. Trường hợp doanh nghiệp đưa nguyên liệu , vật tư cho khu phi thuế
quan hoặc nước ngoài gia công sau đó nhận sản phẩm về để sản xuất và/ hoặc
xuất khẩu thì ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải bổ sung các giấy tờ sau:
- Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu nguyên liệu, vật tư cho gia công đã
có chứng nhận thực xuất; Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu sản phẩm từ
khu phi thuế quan hoặc nước ngoài đã làm thủ tục hải quan: xuất trình bản
chính, nộp bản sao.
- Chứng từ nộp thuế: của sản phẩm gia công nhập khẩu: xuất trình bản
chính, nộp bản sao.
- Hợp đồng gia công với doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoặc với
nước ngoài: nộp bản sao.
Tất cả các bản sao trên dây phải ký, đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp.
Các trường hợp khác được hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu quy định
tại Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính thì các
chúng từ kèm theo thực hiện theo quy định của Thông tư này.
Như vậy hồ sơ thanh khoản quy định trong các thông tư 112/2005/TT-
BTC , TT 194/2010/TT-BTC, QDD929/2006/QĐ-TCHQ cơ bản là tạo thuận
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính

*, Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế chậm nhất là bốn
mươi lăm ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu.
*, Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế doanh nghiệp chưa
xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng do thời hạn thanh toán ghi
trên hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng xuất khẩu dài hơn bốn mươi lăm ngày
kể từ ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu hoặc dài hơn bốn mươi lăm ngày kể từ
ngày hết thời hạn nộp thuế, thì thời hạn phải nộp hồ sơ thanh khoản hoàn
thuế, không thu thuế vẫn thực hiện theo đúng thời hạn hướng dẫn tại điểm a, b
ở trên nhưng doanh nghiệp phải có bản cam kết xuất trình chứng từ thanh
toán trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán ghi trên
hợp đồng hoặc phụ kiện hợp đồng, trừ trường hợp chưa có chứng từ thanh
toán do chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp đề nghị được xét hoàn
thuế trước khi cung cấp được chứng từ thanh toán hoặc quá hạn thanh toán
trên hợp đồng nhưng doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh
toán qua ngân hàng thì chuyển hồ sơ hoàn thuế sang kiểm tra trước, hoàn thuế
sau theo đúng qui định tại Điều này. Nếu qua kết quả kiểm tra xác định hàng
đã thực xuất thì hoàn thuế, không thu thuế theo quy định.
*,Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá là nguyên liệu, vật tư
nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu đã xuất khẩu ra nước ngoài nhưng
chưa thực bán cho thương nhân nước ngoài, còn để ở kho của chính doanh
nghiệp tại nước ngoài hoặc gửi kho ngoại quan ở nước ngoài hoặc cảng trung
chuyển ở nước ngoài thực hiện theo đúng thời hạn hướng dẫn tại mục b ở
trên.
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính
Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế doanh nghiệp
chưa có hợp đồng xuất khẩu thì phải có bản cam kết xuất trình hợp đồng xuất
khẩu cho khách hàng nước ngoài trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày ký
hợp đồng xuất khẩu.

+Người nộp thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng
theo quy định.
+ Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể , phá sản ,
chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động, giao, bán, cho thuê doanh
nghiệp nhà nước.
+ Hết thời hạn thông báo của cơ quan hải quan nhưng người nộp thuế
không giải trình thông tin, tài liệu, hoặc không khai bổ sung hồ sơ hoàn thuế
theo yêu cầu.
+ Hàng hóa đã kê khai nộp thuế theo mức thuế suất nhập khẩu thông
thường hoặc ưu đãi đề nghị tính lại theo mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc
ưu đãi đặc biệt và được hoàn lại số tiền thuế chênh lệch; Hàng hóa nhập khẩu
là oto( xe máy), linh kiện, phụ tùng; xăng dầu, sắt thép; hàng hóa nhập khẩu
khác thuộc diện nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp qua kiểm tra hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau
xác định kê khai của người nộp thuế là chính xác thì ban hành quyết định
hoàn thuế theo kê khai của người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
Sinh viên: Lưu Thị Linh Lớp:
CQ46/05.02


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status