giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy trình 1171 tại chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nội bài - Pdf 23

Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
Môc lôc
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
1
Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay đã mang lại
nhiều cơ hội phát triển cho nền kinh tế nước ta. Tuy nhiên bên cạnh đó lại
mang lại nhiều nguy cơ đòi hỏi sự quản lý ngày càng có hiệu quả của ngành
Hải quan. Ngành hải quan phải có biện pháp quản lý phù hợp khi mà lưu
lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng, ngày càng xuất hiện nhiều
thủ đoạn buôn lậu tinh vi với số lượng lớn, mức độ vi phạm ngày càng ngiêm
trọng. Hải quan nước ta đã có nhiều biện pháp để quản lý đối với đối tượng
này, trong đó quản lý thông qua biện pháp làm thủ tục hải quan cho hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu là một cách rất hữu hiệu. Việc thiết kế quy trình thủ tục
hải quan với các bước chặt chẽ, hợp lý thể hiện được vai trò quản lý của hải
quan đối với hàng hóa qua lãnh thổ hải quan. Do vậy, vai trò của việc làm thủ
tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là rất quan trọng.
Trong quá trình thực tập tại Chi cục Hải quan sân bay quốc tế Nội Bài,
nhận thức được tầm quan trọng của việc áp dụng quy trình 1171 khi thủ tục
hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại và bằng những kiến thức
được trang bị ở nhà trường cùng sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn
Thị Thương Huyền và ban lãnh đạo, cán bộ công chức của Chi cục Hải quan
cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài, em đã chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp
nâng cao hiệu quả áp dụng quy trình 1171 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu
sân bay quốc tế Nội Bài”.
Nội dung luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI TẠI
CHI CỤC HẢI QUAN SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02

Theo khoản 1, Điều 4, Luật Hải quan Việt Nam năm 2001: “Hàng hóa
bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý, ngoại hối, tiền
Việt Nam của người xuất cảnh, nhập cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; kim khí quý, đá quý, cổ vật, văn hóa phẩm,
bưu phẩm, các tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong
địa bàn hoạt động hải quan.”
Và hàng hóa xuất nhập khẩu đã được định nghĩa cụ thể trong khoản 2,
Điều 4, Luật Hải quan Việt Nam năm 2001 như sau: “Hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, quá cảnh bao gồm tất cả động sản có mã số và tên gọi theo quy
định của pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong
địa bàn hoạt động hải quan”
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
4
Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
Hàng hóa xuất nhập khẩu có nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào mục
đích xuất nhập khẩu, hàng hóa xuất nhập khẩu được phân thành hai nhóm
chính là: hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại và hàng hóa xuất nhập khẩu
phi thương mại
Hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại: là hàng hóa thuộc tất cả các
loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm thu lợi nhuận, thể hiện bằng tất cả
hợp đồng mua bán giữa bên mua hàng và bên bán hàng hoặc hợp đồng ký kết
giữa bên giao hàng và bên nhận hàng.
Nhóm hàng hóa này bao gồm:
- Hàng hóa XNK theo hợp đồng thương mại;
- Hàng hóa XNK theo loại hình tạm nhập tái xuất;
- Hàng hóa XNK theo loại hình chuyển khẩu;
- Hàng hóa XNK theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng
xuất khẩu;
- Hàng hóa XNK để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân
nươc ngoài;

nhằm bắt buộc sự tuân thủ pháp luật và các quy tắc hải quan.Trong các văn
bản quy phạm pháp luật cũng quy định rõ không chỉ nghĩa vụ mà còn kèm
theo cả quyền lợi khi tham gia làm thủ tục hải quan đối với hai chủ thể này.
Và với xu thế phát triển của thương mại quốc tế và toàn cầu hóa như hiện nay
thì các thủ tục cần đơn giản đến mức có thể để tạo thuận lợi tối đa cho thương
mại quốc tế.
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
6
Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
Theo quy định tại Điều 16, Luật Hải quan Việt Nam sửa đổi năm 2005,
thủ tục hải quan gồm những nội dung cơ bản sau:
a. Khi làm thủ tục hải qua , người khai hải quan phải:
+ Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ
hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải
quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
của Hải quan;
+ Đưa hàng hóa,phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho
việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
+ Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật;
+ Thực hiện việc thông quan hàng hóa theo quyết định thông quan của
công chức hải quan.
b. Khi làm thủ tục hải quan, công chức hải quan phải:
+ Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;trong trường hợp thực hiện thủ
tục hải quan điện tử, việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện
thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;
+ Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa,phương tiện
vận tải;
+ Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
+ Quyết định việc thông quan hàng hóa,phương tiện vận tải.

Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
8
Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
được đưa vào áp dụng từ năm 2002 đến nay, thủ tục hải quan hiện đại được
đưa vào áp dụng chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm đã là một bước đi quan
trọng trong việc cải cách thủ tục. Quá trình thông quan của hàng hóa từ vài
ngày chuyển sang thông quan trong ngày thậm chí có khi là vài giờ và ngày
càng giảm về thời gian thông quan. Hiện nay ngành hải quan đang đẩy mạnh
hiện đại hóa toàn ngành trong đó có hiện đại hóa thủ tục hải quan, chuyển thủ
tục từ giấy tờ sang thủ tục điện tử và đang triển khai mở rộng áp dụng cho
nhiều Cục và Chi cục hải quan trong nước. Quá trình hiện đại hóa thủ tục hải
quan này là rất cần thiết đối với Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế đã tham
gia vào nền kinh tế toàn cầu.
1.1.2.3. Tính chất cơ bản của thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
thương mại
Thủ tục hải quan là trình tự những công việc mà cả công chức hải quan
và người khai hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật khi xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Và nó cũng có những đặc điểm, tính chất riêng có.
Đó là:
Tính hành chính bắt buộc:
Thủ tục hải quan là thủ tục hành chính vì thực hiện thủ tục hải quan
chính là thực hiện quyền hành pháp trong lĩnh vực hải quan và do cơ quan
hành chính nhà nước thực hiện mà cụ thể là cơ quan hải quan. Đồng thời, theo
nguyên tắc ở trên thì làm thủ tục hải quan là bắt buộc đối với tất cả hàng hóa,
phương tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Tất cả những nội dung công việc của thủ tục hải quan đều được quy định cụ
thể trong Luật Hải quan và các văn bản liên quan đến Luật Hải quan.
Tính trình tự và liên tục :
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
9

nhất trong từng bước cụ thể.
+ Thống nhất ở tất cả các địa điểm làm thủ tục hải quan trong phạm vi
cả nước:
Quy trình thủ tục hải quan được ban hành dưới dạng văn bản pháp luật
và được triển khai trong phạm vi cả nước, không cho phép thủ tục hải quan ở
nơi này khác thủ tục hải quan ở nơi khác. Có như vậy, việc làm thủ tục hải
quan của các chủ hàng mới diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, không gặp phải
những khó khăn, vướng mắc trong một số trường hợp như: đăng ký tờ khai
hải quan ở một chi cục nhưng lại nhận hàng tại một chi cục khác…
Tính công khai,minh bạch và quốc tế hóa:
Vì đây là thủ tục hành chính nên thủ tục hải quan được quy định rất cụ
thể trong các văn bản pháp luật bao gồm các Luật, các Nghị định và Thông tư
hướng dẫn thực hiện. Đồng thời được đăng tải trên các phương tiện thông tin
đại chúng để tất cả mọi người biết và thực hiện đúng (cụ thể, phải được đăng
tải tại Công báo của Chính phủ, được niêm yết tại các địa điểm làm thủ tục
hải quan). Mặt khác,trong các văn bản pháp luật quy định rõ về thời hạn đăng
ký tờ khai, đặc điểm, hình thức khai, thời hạn công chức làm thủ tục hải quan,
các căn cứ thông quan…
Bên cạnh đó thì việc làm thủ tục hải quan là các công việc mà người
khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa, phương
tiện vận tải xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Do vậy mà
việc thực hiện thủ tục hải quan ảnh hưởng rất lớn đến giao lưu thương mại
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
11
Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
quốc tế. Theo đó, muốn phát triển kinh tế, muốn hội nhập quốc tế phải hài hòa
hóa và quốc tế hóa thủ tục hải quan.
1.2. Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Phạm vi quản lý của ngành Hải quan rất rộng lớn và đặc biệt phức tạp
vì nó có liên quan đến hoạt động ngoại thương, đòi hỏi ngành Hải quan phải

ngày 15/5/2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Kèm theo quyết
định 1171/QĐ-TCHQ là các biểu mẫu gồm: Sơ đồ tổng quát quy trình thủ tục
hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; Lệnh hình thức,
mức độ kiểm tra hải quan; Phiếu yêu cầu nghiệp vụ; Phiếu tiếp nhận, bàn giao
hồ sơ hải quan.
Theo quyết định 1171/QĐ-TCHQ, quy trình thủ tục hải quan đầy đủ để
thông quan hàng hóa XK, NK thương mại gồm các bước và các công việc chủ
yếu sau đây:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan;
kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hoá:
Công việc của bước này gồm:
1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo quy định tại
Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
2. Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi
phạm, chính sách mặt hàng):
2.1. Nhập mã số thuế xuất nhập khẩu của doanh nghiệp để kiểm tra
doanh nghiệp có bị cưỡng chế làm thủ tục hải quan hay không, kiểm tra ân
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
13
Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
hạn thuế, kiểm tra vi phạm để xác định việc chấp hành pháp luật của chủ
hàng.
Trường hợp hệ thống thông báo bị cưỡng chế nhưng doanh nghiệp có
hồ sơ chứng minh đã nộp thuế hoặc thanh khoản, công chức kiểm tra thấy phù
hợp thì báo cáo lãnh đạo chi cục chấp nhận, lưu kèm hồ sơ và tiến hành các
bước tiếp theo.
2.2. Kiểm tra thực hiện chính sách mặt hàng (giấy phép, điều kiện xuất
khẩu, nhập khẩu).
2.3. Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai:
a) Nếu hồ sơ không đủ điều kiện để đăng ký tờ khai thì trả hồ sơ và

b) Kiểm tra chi tiết đối với hồ sơ của chủ hàng khác theo quy định tại
Điều 28 Luật Hải quan, điểm b, khoản 2, Điều 10 Nghị định số 154/2005/NĐ-
CP và Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC;
5.2. Thực tế hàng hoá:
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
15
Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
a) Miễn kiểm tra thực tế đối với hàng hoá quy định tại khoản 1, khoản
2, Điều 30 Luật Hải quan, điểm a, khoản 2, Điều 11 Nghị định số
154/2005/NĐ-CP và Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC;
b) Kiểm tra thực tế đối với hàng hoá quy định tại khoản 3, khoản 4,
Điều 30 Luật Hải quan, điểm b, khoản 2, Điều 11 Nghị định số 154/2005/NĐ-
CP và Quyết định số 48/2008/QĐ-BTC, cụ thể:
b1) Mức (1): Kiểm tra tỷ lệ (%);
b2) Mức (2): Kiểm tra toàn bộ lô hàng.
6. Kiểm tra hồ sơ hải quan
Căn cứ hình thức, mức độ kiểm tra trên Lệnh và các thông tin khác có
được tại thời điểm kiểm tra, công chức tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
6.1. Kiểm tra sơ bộ hoặc kiểm tra chi tiết theo hình thức, mức độ kiểm
tra ghi trên Lệnh và các thông tin khác có được tại thời điểm kiểm tra:
a) Kiểm tra sơ bộ:
a1) Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị
định 154/2005/NĐ-CP, cụ thể: công chức Hải quan kiểm tra việc khai các tiêu
chí trên tờ khai, kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan, kiểm
đếm đủ số lượng, chủng loại các chứng từ kèm theo tờ khai hải quan. Trường
hợp phát hiện có sai phạm thì thực hiện kiểm tra hồ sơ theo quy định tại điểm
b mục này.
a2) Thực hiện điểm 6.2 (trừ 6.2d và 6.2đ) dưới đây.
b) Kiểm tra chi tiết:
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02

b1) Chấp nhận hình thức, mức độ kiểm tra hồ sơ do hệ thống xác định
nếu không có thông tin khác; đề xuất cụ thể mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá
đối với trường hợp hệ thống xác định hàng hoá phải kiểm tra thực tế:
- Mức (1) theo tỷ lệ 5% hoặc 10% tuỳ theo tính chất, quy cách đóng
gói,… của lô hàng.
- Mức (2) kiểm tra toàn bộ.
b2) Trường hợp có thông tin khác thì đề xuất lãnh đạo chi cục thay đổi
quyết định hình thức, mức độ kiểm tra trên cơ sở có căn cứ, có lý do xác
đáng, được ghi cụ thể vào Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra theo (số, ngày
công văn hoặc các căn cứ đề xuất theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng
cục Hải quan).
c) Đề xuất hoàn chỉnh hồ sơ hoặc cho nợ chứng từ; và/hoặc
d) Đề xuất trưng cầu phân tích, giám định hàng hoá; và/hoặc
đ) Đề xuất tham vấn giá, ấn định thuế; và/hoặc
e) Đề xuất lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm hành chính về
hải quan.
g) Đề xuất thông quan; hoặc
h) Giao cho chủ hàng mang hàng về bảo quản.
6.3. Ghi kết quả kiểm tra và ý kiến đề xuất vào Lệnh.
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
18
Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
7. Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá
theo khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan
Lãnh đạo chi cục căn cứ hồ sơ hải quan, các thông tin khác có được tại
thời điểm đăng ký tờ khai và đề xuất của công chức tiếp nhận hồ sơ để duyệt
hoặc quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra hải quan; duyệt kết quả
kiểm tra hồ sơ của công chức. Ghi hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng
hoá (tỷ lệ hoặc toàn bộ) trên Lệnh và trên tờ khai hải quan.
8. Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau

dung khai bổ sung, trình lãnh đạo chi cục xét duyệt.
1.2. Căn cứ phê duyệt của lãnh đạo chi cục, ghi kết quả tiếp nhận hồ sơ
khai bổ sung và ký tên, đóng dấu công chức vào bản khai bổ sung (phần dành
cho kiểm tra và xác nhận của cơ quan hải quan).
2. Kiểm tra thực tế hàng hoá
2.1. Số lượng công chức kiểm tra thực tế hàng hoá do lãnh đạo chi cục
quyết định tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
2.2. Nội dung kiểm tra theo quy định tại Điều 14 Thông tư 79/2009/TT-
BTC: Kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với nội dung
khai trên tờ khai hải quan và chứng từ của bộ hồ sơ hải quan về: tên hàng, mã
số; lượng hàng; chất lượng; xuất xứ.
2.3. Cách thức kiểm tra:
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
20
Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
a) Kiểm tra tình trạng bao bì, niêm phong hàng hoá;
b) Kiểm tra nhãn mác, ký, mã hiệu, quy cách đóng gói, các đặc trưng
cơ bản của hàng hoá để xác định tên hàng và mã số, xuất xứ hàng hoá;
c) Kiểm tra lượng hàng (cân, đo, đong đếm, giám định,… tuỳ theo từng
trường hợp cụ thể);
d) Kiểm tra chất lượng theo hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 14
Thông tư số 79/2009/TT-BTC
2.4. Trường hợp kiểm tra theo tỷ lệ phát hiện có vi phạm, xét thấy cần
thiết thì kiểm tra tới toàn bộ lô hàng, do lãnh đạo chi cục quyết định theo
khoản 4 Điều 14 Thông tư số 79/2009/TT-BTC.
2.5. Quá trình kiểm tra cần chú ý trọng tâm, trọng điểm theo chỉ dẫn rủi
ro tại mục 3.2.1 trên Lệnh do hệ thống tự xác định (nếu có) và tra cứu phân
tích thông tin quản lý rủi ro theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục
Hải quan.
3. Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá và kết luận kiểm tra.

phong của container. Kiểm tra một/một số kiện thì ghi rõ số lượng kiện, vị trí
của kiện và ký hiệu, mã hiệu của từng kiện (kiện hàng không có ký hiệu, mã
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
22
Luận văn cuối khóa Học Viện Tài Chính
hiệu thì đánh dấu những kiện đã kiểm tra. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,
thành phố quy định việc đánh dấu áp dụng trong đơn vị mình quản lý).
Trường hợp là hàng rời phải ghi rõ là hàng rời, vị trí của phần hàng đã kiểm
tra.
c2) Kết quả kiểm tra đúng như khai của người khai hải quan thì ghi:
“căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong container/các kiện hàng nói
trên, kết luận: hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã kiểm tra theo tỷ lệ đúng như
khai của người khai hải quan”.
c3) Nếu kết quả kiểm tra có sai lệch so với khai của người khai hải
quan thì phải ghi cụ thể nội dung sai (như: sai về tên hàng, mã số, lượng hàng,
xuất xứ, chất lượng…) và ghi “các mặt hàng… xuất khẩu hoặc nhập khẩu sai
so với khai của người khai hải quan về …”; nếu có mặt hàng đúng như khai
của người khai hải quan thì ghi thêm “các mặt hàng … xuất khẩu hoặc nhập
khẩu đúng như khai của người khai hải quan”.
d) Hàng được kiểm tra toàn bộ:
d1) Kết quả kiểm tra đúng như khai của người khai hải quan thì ghi:
“hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu đúng khai của người khai hải quan”.
d2) Kết quả kiểm tra phát hiện một/một số hàng hoá khác so với khai
của người khai hải quan thì phải ghi cụ thể nội dung sai (như: sai về tên hàng,
mã số, lượng hàng, xuất xứ, chất lượng…) và ghi “các mặt hàng …xuất khẩu
hoặc nhập khẩu sai so với khai của người khai hải quan về…”; nếu có mặt
hàng đúng như khai của người khai hải quan thì ghi thêm “các mặt hàng xuất
khẩu hoặc nhập khẩu còn lại đúng như khai của người khai hải quan”.
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
23

Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả
tờ khai cho người khai hải quan:
1. Thu thuế và thu lệ phí hải quan theo quy định;
2. Đóng dấu “Đã làm thủ tục Hải quan” lên mặt trước, phía trên góc trái
tờ khai hải quan (đóng trùm lên dòng chữ HẢI QUAN VIỆT NAM);
3. Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan)
cho người khai hải quan.
4. Chuyển hồ sơ sang bước 4 (có Phiếu bàn giao hồ sơ mẫu 02/PTN-
BGHS/2009).
* Đối với hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chưa làm xong thủ tục hải quan
thì lãnh đạo chi cục tổ chức theo dõi, đôn đốc và xử lý theo quy định, khi
hoàn tất mới chuyển sang bước 4.
Bước 4. Phúc tập hồ sơ
Thực hiện theo quy trình phúc tập hồ sơ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
do Tổng cục Hải quan ban hành.
Đỗ Thi Dinh – CQ45/05.02
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status