giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại chi nhánh xăng dầu hải dương - Pdf 23

1
bộ giáo dục và đào tạo
Ngân hàng nhà nớc việt nam
Học viện ngân hàng
bài CHUYÊN Đề TốT NGHIệP
đề tài:
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại chi nhánh xăng dầu Hải Dơng
Sinh viên thực hiện : Tạ Cao Định
Lớp : TCDNB K12
Khoa : Tài chính
Hà Nội - 2013
Cng Hũa Xó Hi Ch Ngha Vit Nam
c lp T do Hnh phỳc
T Cao nh Lp TCDNB-K12
2
GIẤY NHẬN XÉT THỰC TẬP
HỌ TÊN SINH VIÊN:Tạ Cao Định
LỚP : TCDNB-K12
TRƯỜNG: Học viện Ngân hàng
THỜI GIAN THỰC TẬP: Từ / / 2013 tới / /2013
NỘI DUNG THỰC TẬP: Một sốgiải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại chi nhánh xăng dầu Hải Dương.
1. Về tinh thần, thái đô, ý thức tổ chức kỉ luật:
o Sinh viên Tạ Cao Định trong thời gian thực tập đã có ý thức chấp hàng nghiêm túc
nội quy, nề nếp, tổ chức kỉ luật tạichi nhánh xăng dầu Hải Dương.
o Sinh viên có tinh thần cố gắng học hỏi, hăng hái nghiên cứu và tìm hiểu hoạt động, tổ
chức của đơn vị và tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu chuyên đề của mình
2. Những công việc được giao :
o Tinh thần làm việc có trách nhiệm.
o Hoàn thành tốt và đúng thời hạn những công việc được giao .

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Hoạt động kinh doanh đòi hỏi cần phải có vốn nhất định để thực hiện đầu tư
ban đầu cho việc xây dựng nhà xưởng, mua nguyện vật liệu, trả công, mua sắm thiết
bị… nhằm đáp ứng sự tăng trưởng cho doanh nghiệp. Người ta gọi chung các loại
vốn này là vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh. Vốn
được xem là số tiền ứng trước cho kinh doanh. Trong điều kiện hiện nay, doanh
nghiệp có thể vận dụng nhiều hình thức khác nhau để huy động vốn nhằm để đạt
được mức sinh lời cao nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật.
Như vậy ta có định nghĩa tổng quát về vốn kinh doanh như sau:
“Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản
được huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”
1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có các đặc trưng cơ bản sau:
- Thứ nhất. VKD được sử dụng với mục đích sinh lời.
- Thứ hai, VKD là yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh.
- Thứ ba, vốn phải được tích tụ, tập trung phù hợp với nhu cầu SXKD của DN thì
mới mang lại hiệu quả.
-Thứ tư, người sỏ hữu và người sử dụng vốn có thể đồng nhất hoặc tách rời
-Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian.
1.3. Phân loại vốn kinh doanh
1.3.1. Căn cứ vào nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được chia thành hai loại: Vốn chủ sở hữu
(VCSH) và nợ phải trả (NPT).
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12
5
 VCSH là vốn góp của chủ sở hữu và các nhà đầu tư. Tuy nhiên chi phí sử dụng VCSH
thường cao hơn chi phí nợ vay do lợi tức yêu cầu của các CSH cao hơn.

không. Bởi vậy, thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra
việc cung cấp, sản xuất và tiêu thụ hàng hóa của DN.
Để có thể quản lý tốt VLĐ thì các nhà quản lý DN phải phân loại VLĐ. Có
nhiều cách phân loại VLĐ:
+ Dựa vào hình thái biểu hiện có thể chia làm 2 loại: vốn vật tư hàng hòa và
vốn tiền tệ. Vốn vật tư gồm có nguyên vật liệu, vật phụ liệu, vốn sản xuất đang chế
tạo, vốn thành phẩm, vốn hành hóa mua ngoài…
+ Dựa vào vai trò, có thể chia VLĐ ra làm 3 loại: VLĐ trong khâu dự trữ,
sản xuất và lưu thông. Cách phân loại này giúp DN biết được tình hình phân bổ
VLĐ trong từng khâu của quá trình kinh doanh, qua đó đánh giá vai trò của từng
loại vốn.
1.4. Hiệu quả sử dụng VKD
1.4.1 1.4.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng VKD
Hiệu quả sử dụng VKD là phạm trù kinh tế phản ánh năng lực kinh doanh
của một DN khi so sánh những lợi ích mà DN thu được với chi phí mà DN đã bỏ ra
để có được những lợi ích đó trong một khoản thời gian xác định. Có thể biểu diễn
mối quan hệ qua công thức:
Hiệu quả =
Có nhiều cách để xác định hiệu quả sử dụng VKD của một DN. Để đánh giá
đầy đủ hiệu quả sử dụng VKD , trước hết cần đánh giá tình hình sử dụng VKD qua
bảng cân đối tài sản và sau đó đánh giá hiệu quả thông qua hệ thống chỉ tiêu.
1.4.2. Đánh giá tình hình sử dụng VKD thông qua bảng cân đối TS
Để có thể đánh giá một cách chính xác vệ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp, công việc trước tiên phải xem xét nguồn vốn nào được sử dụng
để đầu tư cho những loại tài sản nào. Việc đánh giá dựa trên 3 chỉ tiêu cơ bản sau
- Vốn lưu động ròng
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12
7
Vốn lưu động thường xuyên là phần chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với
tài sản dài hạn trong doanh nghiệp, hay có thể nói là một phần vốn dài hạn được

Ngân quỹ ròng(NQR) = VLĐ ròng – Nhu cầu VLĐ
Nếu NQR> 0 thể hiện doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả ngay các
khoản nợ cho nhà cho vay nếu các khoản nợ này đến hạn, hay có thể nói khả năng
thanh toán của doanh nghiệp tốt.
Ngược lại, NQR< 0 thể hiện doanh nghiệp chưa có khả năng thanh toán đầy
đủ các khoản cho vay khi đến hạn.
1.4.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Để đánh giá được một cách chi tiết hiệu quả sử dụng VKD của DN, trước hết
ta đánh giá các chỉ tiêu tổng thể là toàn bộ vốn kinh doanh, sau đó đi vào các chỉ
tiêu sử dụng vốn bộ phận, đó là vốn cố định và vốn lưu động.
1.4.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tổng thể
a. Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sử dụng VKD =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh đưa vào hoạt động
SXKD sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng cao nghĩa là hiệu
quả sử dụng VKD của DN càng lớn, hay có cách khác DN đó sẽ cần ít vốn hơn để
đạt tới mức doanh thu đã đề ra, và ngược lại.
b. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng TS =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng tài sản (hay vốn) đưa vào hoạt động SXKD
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này cao có nghĩa hiệu quả SXKD của DN
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12
9
càng lớn, hay nói cách khác DN đó cần ít tài sản hơn để đạt tới mức doanh thu đã đề
ra, và ngược lại.
c. Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản = x 100(%)
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của tài sản, cứ 100 đồng TS (vốn) sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế. Đây là chỉ tiêu thường được DN dùng
để đánh giá khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn bỏ ra. Nếu ROA năm sau cao hơn

muốn tăng ROE thì phải tăng ROA hoặc tăng hệ số nhân VCSH (tức là tăng hệ số
nợ). Muốn tăng ROA thì như trên đã trình bày phải tăng hiệu suất sử dụng tài sản
hoặc tỷ suất sinh lợi trên doanh thu. Còn nếu DN tăng hệ số nợ tức là sử dụng đòn
bẩy tài chính để tăng ROE, việc này đồng nghĩa với tăng rủi ro kinh doanh và giảm
khả năng tự chủ tài chính. Tùy vào đặc điểm và khả năng mà DN có thể lựa chọn
phương án tối ưu nhất để tăng tối đa ROE nhưng vẫn đảm bảo an toàn tài chính ở
một mức độ nhất định.
1.4.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
a.Các chỉ tiêu tổng hợp
 Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Chỉ tiêu cho biết cứ 1 đồng VCĐ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng DTT. Khi so sánh
chỉ tiêu này giữa kỳ này so với kỳ trước, nếu như chỉ tiêu giảm thì ta chưa vội kết
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12
11
luận năng lực hoạt động TSCĐ của DN kém mà phải xem xét nguyên nhân cụ thể.
Nếu như trong kỳ DN đầu tư nhiều vào TSCĐ thì tất nhiên VCĐ cũng tăng đáng kể
và có thể DTT cũng tăng nhưng tốc độ tăng của DTT nhỏ hơn tốc độ tăng của VCĐ
thì không nêu kết luận năng lực quản lý TSCĐ của DN kém mà do TSCĐ được đầu
tư chưa phát huy hết được năng lực trong kỳ này, và cần xem xét theo dõi hiệu quả
trong các kỳ sau.
 Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ:
Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ = x100(%)
Tỷ suất LN trên VCĐ phản ánh hiệu qả sử dụng VCĐ: với 100 đồng
VCĐ thì DN sẽ thu được bao nhiêu đồng LN trước (sau) thuế. Khi so sánh chỉ tiêu
này ở kỳ này với kỳ trước cũng phải phân tích rõ nguyên nhân giống chỉ tiêu hiệu
suất sử dụng VCĐ đã phân tích ở trên để tránh nhầm lẫn khi kết luận.
b. Các chỉ tiêu phân tích
 Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

L = (vòng)
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ
M: Doanh thu thuần
Chỉ tiêu phản ánh VLĐ đã được luân chuyển bao nhiêu lần trong 1 chu kỳ
kinh doanh (thường là 1 năm).
 Kỳ luân chuyển VLĐ:
K = (ngày)
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12
13
Trong đó K: Kỳ luân chuyển VLĐ.
Chỉ tiêu này phản ánh mất bao nhiêu ngày thì VLĐ hoàn thành một vòng chu
chuyển.
VLĐ luân chuyển nhanh hay chậm tác động rất lớn tới sản lượng tiêu thụ,
qua đó ảnh hưởng tới LN của DN. Nếu VLĐ luân chuyển nhanh (đồng nghĩa với kỳ
luân chuyển được rút ngắn) thì DN có thể tiêu thụ nhiều SP hơn và gia tăng lợi
nhuận, và ngược lại.
Đối với mỗi DN thì tăng tốc độ luân chuyển VLĐ là vấn đề mang ý nghĩa
quan trọng bởi có tăng tốc độ luân chuyển VLĐ thì DN mới giảm bớt được lượng
VLĐ trong cả khâu dự trữ và lưu thông, góp phần làm giảm chi phí lưu kho và vốn
bị chiếm dụng từ khách hàng, qua đó giảm được giá thành và tăng năng lực cạnh
tranh của DN.
b. Các chỉ tiêu phân tích
 Vòng quay hàng tồn kho
V
HTK
= (vòng)
Trong đó:
V
HTK

Chỉ tiêu phản ánh trong kỳ các khoản phải thu được thu hồi bao nhiêu lần.
 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = (ngày)
Chỉ tiêu phản ánh trung bình DN cần bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản
phải thu.
Trong điều kiện bình thường, khi vòng quay khoản phải thu tăng tức là
doanh nghiệp quản lý tốt khoản phải thu, bởi nó cho thấy tốc độ thu hồi các khoản
nợ từ khách hàng của DN nhanh hơn, làm giảm vốn bị ứng đọng của DN trong khâu
thanh toán. Tuy nhiên khi phân tích cần phải tìm hiểu nguyên nhân tăng V
KPThu
. Ví
dụ như một DN có vòng quay khoản phải thu tăng nhưng nguyên nhân là do DTT
giảm và các khoản phải thu giảm nhanh hơn thì không thể coi doanh nghiệp đó làm
ăn có hiệu quả.
c. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12
15
Khả năng thanh toán ngắn hạn là khả năng DN có thể hoàn trả các khoản nợ
ngắn hạn bằng tiền hay các TS ngắn hạn như: các khoản đầu tư tài chính, khoản
phải thu, hàng tồn kho … trong thời điểm phân tích.
Có thể đánh giá được khả năng thanh toán ngắn hạn của DN qua các chỉ tiêu sau:
 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = =
Hệ số cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN bằng các TS ngắn
hạn hiện hành.
 Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Hệ số đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN bằng
việc chuyển đổi các TS ngắn hạn (không kể hàng tồn kho) thành tiền. Hệ số này
đảm bảo cho DN thanh toán nhanh hơn hệ số thanh toán ngắn hạn do đặc tính của

chính sách và hệ thống pháp luật do Nhà nước đề ra. Môi trường pháp lý có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng với DN. Nếu một DN được kinh doanh trong một đất nước có
nền chính trị ổn định, thường xuyên có các chính sách hỗ trợ DN thì DN đó có một
điều kiện rất lớn để phát triển. Đối với một quốc gia thì thuế luôn là công cụ đắc lực
nhất của Nhà nước để quản lý doanh nghiệp.
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của một DN là điều quan tâm đầu tiên của
nhiều người khi phân tích hoạt động kinh doanh của DN đó. Mỗi ngành nghề kinh
doanh có những đặc điểm khác nhau về đặc tính sản phẩm, quy mô các DN trong
ngành, hay thậm chí là cơ cấu vốn của DN. Đối với những DN trong ngành công
nghiệp hay xây dựng, tỷ trọng VCĐ trong tổng VKD của DN rất lớn, tuy nhiên với
những DN thương mại thì tỷ lệ này rất nhỏ. Do vậy việc đánh giá hiệu quả sử dụng
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12
17
VKD của một DN đối với các DN cùng ngành sẽ chính xác hơn khi so sánh với các
DN ngoài ngành.
 Nhân tố khoa học công nghệ
Đổi mới, nâng cao trình độ KHCN luôn là chìa khóa dẫn đến thành công
của DN. Việc áp dụng KHCN vào sản xuất sẽ vừa giảm áp lực vừa làm tăng khả
năng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tuy nhiên việc đổi mới KHCN không phải
không có điểm yếu của nó. Trong điều kiện KHCN phát triển như vũ bão hiện nay
thì hao mòn vô hình đang là loại hao mòn tương đối phổ biến. Như vậy TSCĐ của
DN tuy vẫn còn mới nhưng đã trở nên lạc hậu và bị hao mòn vô hình, điều này ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN. Đổi mới KHCN là một con dao hai lưỡi,
vì vậy DN cần phải tính toán kỹ những hiệu quả mang lại có lớn hơn thiệt hại từ hao
mòn vô hình trong điều kiện hiện nay không.
 Các nhân tố khác
1.4.4.2. Nhân tố chủ quan
 Trình độ tổ chức quản lý
Một DN muốn tăng trưởng bền vững phải luôn có những chiến lược phát

Chi nhánh xăng dầu Hải Dương là đơn vị thành viên của Công ty xăng dầu
theo Quyết định số 25/XD-QĐ ngày 11/01/1997 của Tổng giám đốc công ty xăng
dầu Việt Nam.
Chi nhánh là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc của Công ty xăng dầu B12
nhưng có tài khoản riêng tại các ngân hàng: Ngân hàng Công thương, Ngân hàng
ngoại thương, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng đầu tư và
phát triển, Ngân hàng thương mại cổ phần Petrolimex đồng thời có con dấu riêng để
giao dịch.
Trong suốt 29 năm qua (1983 – 2012) thực hiện chủ trương đường lối đổi
mới của Đảng, phương hướng chỉ đạo kinh doanh của ngành Chi nhánh luôn hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo an toàn,
tăng trưởng và phát triển.
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Chi nhánh xăng dầu Hải Dương
Theo sổ đăng ký kinh doanh số 305713 do Sở kế hoạch đầu tư Hải Dương
cấp ngày 03/02/1997 ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh là Tổ chức cung ứng
xăng dàu trên toàn địa bàn tỉnh Hải Dương và các vùng lân cận. Tổ chức tiêu dùng
xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu, phụ kiện gas trên địa bàn tỉnh thông qua hệ
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12
20
thống các cửa hàng bán lẻ. Bên cạnh đó, Chi nhánh còn là cộng tác viên khai thác
bảo hiểm của Công ty cổ phần bảo hiểm PETROLIMEX (bảo hiểm PJCO) theo quy
định của pháp luật.
Nhiệm vụ kinh doanh của Chi nhánh xăng dầu Hải Dương cụ thể như sau:
Quản lý điều hành khai thác tốt tiềm năng về lao động, tiền vốn, cơ sở vật
chất kỹ thuật được giao.
Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và các mặt hoạt động của Chi
nhánh và tổ chức các kế hoạch sau khi được giám đốc phê duyệt.
Thực hiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng, BHXH, an toàn phòng chống cháy
nổ, bảo hộ lao động đối với CBCNV, bảo vệ an toàn tài sản và vệ sinh môi trường.
Chấp hành và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách về hạch toán thống kê

+ Phó giám đốc kinh doanh: Là người xây dựng và chịu trách nhiệm về tình
hình cung ứng hàng hóa phục vụ cho nhu cầu xăng dầu trên địa bàn tỉnh và các tỉnh
lân cận.
+ Phòng kinh doanh: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về các mặt kế
hoạch, xây dựng chiến lược kinh doanh, tổ chức điều tra thị trường, quản lý hàng
hóa về chất lượng và số lượng, ký kết hợp đồng mua bán xăng dầu, lập kế hoạch lưu
chuyển hàng hóa, hoa hụt cho mạng lưới bán lẻ, kho xăng dầu K132.
+ Phòng TC-HC: Là bộ phận tham mưu cho giám đốc về công tác cán bộ,
xây dựng đánh giá tiền lương, quản lý lao động, tiền lương và các chế độ cho người
lao động.
+ Phòng kế toán – tài chính: Là bộ phận chịu trách nhiệm về công tác kế toán
tài chính, hạch toán kinh tế, hạch toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận.
+ Phòng kỹ thuật vật tư: Xây dựng kế hoạch kỹ thuật vật tư, thực hiện toàn
bộ công tác kỹ thuật vật tư đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của chi nhánh.
- Cơ sở sản xuất tách nghiệp đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh:
+ Mạng lưới các cửa hàng bán lẻ: Gồm 37 cửa hàng nằm trên trục lộ giao
thông của cá huyện, thành phố thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương.
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12
22
2.2. Tình hình huy động và sử dụng vốn tại Chi nhánh xăng dầu Hải Dương.
2.2.1. Tình hình huy động vốn
Bảng 2.1: Biến động nguồn vốn huy động vào cuối mỗi năm (đv: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011
so với 2010
2011
So với 2012
Mức tăng % Mức tăng %
NỢ PHẢI TRẢ
48,15
8 80,017 31,859 66.16

Vay và nợ dài hạn
10,41
7 341 5 1.49 223 -118 -34.60
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 80 130 50 62.50 146 16 12.31
Doanh thu chưa thực hiện 28 - 0.00 167
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
34,17
6 35,185 1,009 2.95 35,422 237 0.67
Vốn chủ sở hữu
34,17
6 35,185 1,009 2.95 35,422 237 0.67
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
24,24
6 24,246 0 0.00 24,246 0 0.00
Thặng dư vốn cổ phần 2,879 2,879 0 0.00 2,879 0 0.00
Vốn khác của chủ sở hữu 2,476 2,476 0 0.00 2,476 0 0.00
Quỹ đầu tư phát triển 103 238 135
131.0
7 338 100 42.02
Quỹ dự phòng tài chính 834 984 150 17.99 1,137 153 15.55
Quỹ khác thuộc vốn CSH - - -
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 3,636 4,361 725 19.94 4,344 -17 -0.39
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
82,33
4
115,20
3 32,869 39.92
139,84
9 24,646 21.39
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12

Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12
24
Năm 2012, Chi nhánh đã trả khoản vay đến hạn cho Ngân hàng công thương
làm cho giá trị khoản vay giảm 10.624 triệu đồng tương đương 15,25% so với năm
2011. Bên cạnh đó, khoản phải trả tăng 264.28% tương ứng 27.274 triệu đồng so
với năm 2011. Nguyên nhân là do Chi nhánh không thu được tiền từ khách hàng
nên đã ảnh hưởng tới việc trả nợ cho người bán.
Nhận xét chung: Tổng nguồn vốn tăng lên chủ yếu là do tăng nợ ngắn hạn,
điều này ảnh hưởng lớn tới khả năng thanh toán của Chi nhánh vì các khoản nợ này
có thời gian rất ngắn. Tuy nhiên, Chi nhánh cũng dùng nợ ngắn hạn để tài trợ cho
tài sản ngắn hạn, nên chỉ cần quản lý có hiệu quả thì sẽ đem lại lợi nhuận tốt.
2.2.2. Tình hình phân bổ vốn của công ty
Sau khi huy động được vốn, điều quan tâm đối với các DN là phải phân bổ
lượng vốn đó thế nào cho hợp lý. Đối với một DN thì chưa chắc nguồn vốn ngắn
hạn chỉ tài trợ cho TS ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn chỉ tài trợ cho TS dài hạn. Vì
vậy để phân tích tình hình phân bổ vốn của chi nhánh xăng dầu Hải Dương thì cần
phải đi vào từng chỉ tiêu cụ thể:
Bảng 2.2 : Tình hình phân bổ vốn tại chi nhánh xăng dầu Hải Dương (đv: triệu
đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011
So với năm 2010 2012 So với năm 2011
Mức tăng % Mức tăng %
VLĐ ròng 13,175 13,758 583 0.04 6,040 -7,718 -56%
Nhu cầu VLĐ 30,281 59,278 28,997 0.96 39,927 -19,351 -33%
Vốn bằng tiền
(16,960
) (45,355) -28,395 1.67 (33,657) 11,698 -26%
 Vốn lưu động ròng
Vốn lưu động ròng đều dương qua các năm, điều đó chứng tỏ nguồn vốn dài
hạn của Chi nhánh đủ tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần để tài trợ cho tài sản ngắn

2 Người mua trả tiền trước 7,694 12,773 5,079 66.01 13,160 387 3.03
3
Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước
1,457 693 (764)
(52.44
)
1,581 888 128.14
4
Phải trả người lao động 978 2,217 1,239 126.69 2,955 738 33.29
5
Phải trả nội bộ 65 65
6
Các khoản phải trả, phải
nộp ngắn hạn khác
5,163 3,395 (1,768) -34.24 8,959 5,564 163.89
Nhu cầu VLĐ cũng dương qua các năm, có nghĩa là một phần tài sản kinh
doanh chưa được tài trợ bởi bên thứ ba. So với năm 2010, nhu cầu vốn lưu động
năm 2011 tăng 96,23%tương đương 28.997 triệu đồng. Với doanh thu thuần năm
2011 tăng so với năm trước 12,28% (67.260 triệu đồng) cho thấy hiệu quả sử dụng
vốn ngắn hạn của doanh nghiệp đã tăng lên. Do tài sản kinh doanh năm tăng
Tạ Cao Định Lớp TCDNB-K12

Trích đoạn Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nõng cao khả năng thanh toỏn Tăng cường vốn cho sản xuất kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status