ụ
ị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
£0
co
oa
FOREIGN
TRADE
UNIVERSiry
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
mitàù
VỐN KINH
DOANH
VÀ
CÁC
GIẢI
PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
SỬ
DỤNG
ĩ)Xu
ị
CHƯƠNG
ì:
NHŨNG
VẤN
ĐỂ
LÝ LUẬN cơ BẲN VẾ VỐN KINH
DOANH
VÀ
HIỆU
QUẢ SỬ
DỤNG
VỐN KINH
DOANH
CỦA
DOANH
NGHIỆP
4
ì.
Một
số vấn
đề
lý
luận
về vốn
kinh
doanh của doanh
nghiệp
4
vốn
li
3.3.
Căn
cứ vào
thời
gian
huy
động và
sử dụng vốn
li
3.4.
Căn
cứ vào
việc
sử dụng vốn
12
4.
Một
số
chiến
lược
sử dụng vốn
kinh
doanh của doanh
nghiệp
14
4.
Ì
.Chiến
20
2.
Một
số chỉ
tiêu
đánh
giá
hiệu
quả sử dụng vốn
kinh
doanh
21
2. Ì.
Nhóm
chỉ
tiêu
về
hiệu
quả
kinh
tế
21
2.2.
Nhóm
chỉ
tiêu
về
hiệu
quả
tài
Ì.
Các nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
hiệu
quả sử dụng vốn
kinh
doanh
28
LI.
Các nhân
tố
khách
quan
28
1.2.
Các nhân
tố
chủ quan
29
2.
Một
số
biện
pháp nhằm nâng
cao
hiệu
quả sử dụng vốn
công
ty
FPT
35
Ì.
Ì
.Quá
trình
hình thành và
phát
triển
của
Công
ty
35
Ì
.2.Chức
năng và
nhiệm
vụ
của
công
ty
36
Ì
.3.Cơ cấu
tổ
chức
36
1.4.CƠ
ty
FPT
trong
những
năm
gần
đây
41
2.1.
Các
lĩnh
vực
kinh
doanh
chính
41
2.2.
Những
thuận
lợi
và khó khăn
của
Công
ty
42
2.3. Kết
quả
hoạt
động
sản
45
1.1.
Vốn
kinh
doanh của
công
ty
FPT
45
1.2.
Hiệu
quả sử dụng vốn
tại
công
ty
FPT
49
1.2.1.
Hiệu
quả sử dụng vốn của
Công
ty
FPT
qua
các
chầ
tiêu
về
hiệu
quả kinh tế
theo
các
chỉ
tiêu
kinh tế
56
2.
Ì
.2.Hiệu
quả
sử
dụng vốn
theo
cấc
chỉ
tiêu
tài
chính
59
2.2.
Phân tích các nhân
tố
của
chỉ
tiêu
hiệu
quả sử dụng vốn
kinh
doanh
61
Phương
hướng,
nhiệm
vụ
sản
xuất kinh
doanh của
công
ty trong
thời
gian
tới
68
2.
Để
xuất
một
số
giải
pháp nhằm nâng
cao
hiệu
quả sử dụng vốn
71
2.1.
Một
số
căn
cứ chủ yếu
71
nghị
nhằm
tạo
điều
kiện
thực
hiện
các
giải
pháp trên
84
3.1.Về
phía Nhà
nước
84
3.2.Về
phía
doanh
nghiệp
86
KẾT
LUẬN
90
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Ì
LỜI
MỞ ĐẦU
phát
triển
vững
mạnh
đó.
Trong
những
năm
qua,
chúng
ta
đã tìm mọi
biện
pháp để
khai
thác
nguồn
vốn
trong
nước và
tởn
dụng
nguồn
vốn đầu tư nước
ngoài để góp
phần
cho sự tăng trưởng và phát
triển
của nền
kinh
doanh
nghiệp
là chỉ tiêu
đánh giá quy mô của
doanh
nghiệp,
khả năng
chiếm
lĩnh thị
trường, sức
mạnh
để
tồn
tại
và phát
triển
của
doanh
nghiệp.
Để
tiến
hành
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh,
doanh
nghiệp phải
có
tại
và phát
triển
của
doanh
nghiệp.
Nhưng làm
thế
nào để sử
dụng
vốn một cách có
hiệu
quả,
nâng cao khả
năng
sinh lợi
của vốn
lại
đang là bài toán đặt ra cho
tất
cả các
doanh
nghiệp.
Có như vởy
doanh
nghiệp
mới có
thể tồn
tại
và phát
đãi.
Đồng
thời,
Nhà nước
quản
lý giá sản
xuất theo chỉ
tiêu kế
hoạch
và tiêu
thụ
sản phẩm,
lãi Nhà nước
thu,
lỗ
Nhà nước bù Do Nhà nước đã can
thiệp
quá sâu vào
quá trình sản
xuất
kinh
doanh
đã dẫn đến tình
trạng
các
doanh
nghiệp
mất
tự
chủ
"lãi
giả lỗ
thật"
xảy
ra
phổ
biến
ở các
doanh
nghiệp.
Điều này đã gây ảnh hưởng
rất lớn
đến sự phát
triển
của
nền
kinh tế
nước
ta.
Kể
từ
sau
Đại hội
toàn
quờc
lần thứ VI,
Đảng và Nhà nước
ta
đã
thực
nguồn
để
thu hút,
huy
dộng
vờn và
phải
tự chủ
trong
việc
tổ
chức
sử
dụng
vờn sản
xuất kinh
doanh
nhằm đảm bảo
tự
bù đắp các
chi
phí,
thực
hiện
các
nghĩa
vụ
đời với
Nhà nước và có lãi Trong nền
kinh
doanh
nghiệp
làm ăn kém
hiệu quả.
Chính vì
vậy, việc
quản
lý vờn và nâng cao
hiệu
quả sử
dụng
vờn
là yếu
tờ then chờt
quyết
định sự
tồn tại
và phát
triển
của
doanh
nghiệp.
Điều
này đã
trở
thành một yêu cầu
cấp
thiết
đời với
tất
hiệu
quả sử
dụng
vờn
kinh
doanh
tại
công
ty
FPT" làm
khoa
luận
tờt
nghiệp
cho mình.
Mục đích và
nhiệm
vụ nghiên cứu
Khoa
luận
nghiên cứu về tình hình sử
dụng
vờn
kinh
doanh
tại
công
ty
FPT, đánh giá
hiệu
và
hiệu
quả sử
dụng
vờn
kinh
doanh.
Đô"
Ngọc Anh
-
Nhật
•
QTKD
-
K40
Khoa
luận
tốt
nghiệp
3
Phạm
vi
nghiên
cứu:
Công
ty
FPT-
thực
trạng
quản
dụng
các số
liệu,
bảng
biểu
thống kê, tài
liệu
và
kết
quả
nghiên
cứu
trước
đó.
Cấu trúc của khoa
luận
Ngoài
phần
mở
đẩu,
phần
kết
luận
thì khoa
luận
được trình bày gủm
ba
chương:
Chương
ỉ:
kinh
doanh
tại
công
ty
FPT
Chương
HI:
Một số
giải
pháp nhằm nâng cao
hiệu
quả sử
dụng
vốn
kinh
doanh
tại
công
ty
FPT
Đô"
Ngọc Anh
-
Nhật
•
QTKD
-
K40
Khoa
1.
Khái niệm về vốn
kinh
doanh
Vốn
là yếu
tố
quan
trọng,
cần
thiết
đầu tiên
và
bắt buộc
phải
có
ở
bất
kỳ
một
doanh
nghiệp
nào
ngay từ
khi
bắt
đầu
thực hiện
quá
trình sản
những
đặc
trưng,
vai
trò của vốn
kinh
doanh đối với doanh
nghiệp.
Có
rất
nhiều
quan
điểm
khác
nhau
về
vốn:
Theo
D.
Ricacdo
thì:
" Tư
bản là các
tư
liệu
sản
xuất
và
là
vật
xem
xét chủ yếu trên
góc độ
hiện
vật,
nó đơn
giản
và phù
hợp
với
trình
độ
quản
lý
thấp,
nhưng
đã đề
cập đến
đặc
điểm
vận động
và
vai
trò
của vốn
trong
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh.
nhiên
trong bối
cảnh
nền
kinh tế
chưa phát
triển
lúc
đó,c
Mác
quan
niệm
chỉ
có
khu vực sản
xuất vật chất
mới
tạo ra
giá
trặ
thặng
dư
cho
nền
kinh tế.
Trong
cuốn
"Kinh tế học",
nhóm tác
giả David
niệm
này
cho
thấy
nguồn
gốc hình thành
vốn,
Đô"
Ngọc
Anh
-
Nhật
•
QTKD
-
K40
Khoa luận
tốt
nghiệp
5
trạng
thái
biểu hiện của vốn
nhưng không
chỉ ra vai
trò
của vốn.
Đứng
trên góc độ
rộng
là giá trị
bằng
tiền
của toàn bộ
tài
sản cửa
doanh nghiệp được dùng
trong
hoạt động sản xuất kình doanh nhằm mục
đích
kiếm
lời.
Khi
tham
gia
vào quá trình sản
xuất kinh
doanh,
vốn được vận động
không
ngừng,
tạo ra
sự
tuần
hoàn và chu
chuyển
vốn,
vốn luôn
biến
động và
doanh
nghiệp
bỏ
tiền
ra mua hàng
hoa,
tư
liệu
lao
động và
đối
tượng
lao
động
phục
vụ cho quá trình sản
xuất.
Lúc này vốn
từ
hình thái
tiền
tệ
đã
chuyển
sang
hình thái hàng
hoa.
Các yếu
tố
này được đưa vào quá trình sản
chuyển
sang
hình thái
tiền
tệ với khối
lượng
tiền
T'
lớn
hơn T lúc ban đầu,
nghĩa
là
T=T+t.
Điều
này được
hiểu
như
tiền
trong
quá trình sản
xuất kinh
doanh
đã
sinh ra
tiền
hay nói cách khác vốn bỏ
ra
để sản
xuất kinh
doanh
phải
ứng
ra
cho
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh
nhằm
đạt
được
hiệu
quả
kinh tế
xã
hội
mong
muốn.
Tuy
nhiên
trong nhiều
trường hợp
ta thấy
vốn là
tiền
nhưng
tiền
chưa
chắc
đã là
bằng
một lượng hàng hoa có
thực.
•
Tiền phải
được tích
tụ
và
tập trang
đến một lượng
nhất
định.
•
Khi
đã đủ về số
lượng,
tiền
phải
vận động nhằm mục đích
sinh
lợi.
Như
vậy, ta
có
thể
rút
ra
một
số dặc
trưng
tài sản võ hình như
uy
tín của
doanh
nghiệp,
bằng
phát
minh,
sáng
chế
Thứ
hai: Tiền
được tích
tụ, tập trung
đến một lượng
nhất
định và
được
sử
dụng
vào sản
xuất kinh
doanh
nhằm mục đích
kiếm
lợi
được
gọi
là
vốn.
chủ sở họu
nhất
định.
Vì vậy để được
quyền
sử
dụng
một
nguồn
vốn
doanh
nghiệp phải trả
cho chủ sở họu vốn một
lượng
giá
trị
nhất
định
gọi
là
chi
phí sử
dụng
vốn.
Thứ năm: Vốn có giá
trị
về mặt
thời
gian.
Do
đặc
biệt,
khi
nó được bán đi sẽ không mất đi
quyền
sở họu mà
chỉ
mất
quyền
sử
dụng
trong
một
thời
gian nhất
định.
2. Vai
trò
của vốn kinh
doanh
Vốn
là điều
kiện
tiên
quyết,
quan
trọng nhất
cho sự
ra đời, tồn
tại
và nó
cũng
là
Đô"
Ngọc Anh
-
Nhật
•
QTKD
-
K40
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Ì
chất
keo dể
chắp
nối,
kết
dính các quá trình
kinh tế.
Trước
đây
trong
nền
kinh
tế
bao cấp
kinh
doanh
đã làm cho các
doanh
nghiệp
không có điều
kiện
phát huy tính
tự chủ, tự
chịu
trách
nhiệm
về kết
quả
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
của đơn vị mình, dứn đến
hiệu
quả
sử
dụng
vốn chưa cao và
cũng
chưa được
quan
tâm đúng mức. Mặt
khác vốn không được
tế
cùng đan xen
hoạt
động,
các
doanh
nghiệp
Nhà nước chỉ là một bộ
phận
song song
cùng
tồn
tại
với
các
doanh
nghiệp thuộc
các thành
phẩn
kinh
tế
khác,
cường độ
cạnh
tranh
giữa
các
doanh
nghiệp
cũng
động thì
việc
vốn có
tác động tích cực hay tiêu cực đến
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
sẽ
tuy
thuộc
vào
việc
huy động và sử
dụng
vốn của
từng
doanh
nghiệp.
Tính
chất
đa
dạng
của
việc
tạo
vốn phụ
thuộc
vào tính
đặc
biệt
là tính mềm dẻo của
tiến
trình huy động vốn và khả năng tìm
kiếm, lựa
chọn
nguồn
vốn,
phương
thức
huy động vốn
với chi
phí
thấp nhất
có
thể.
Doanh
nghiệp
chuyển
hoa vốn thành các tài sản và sử
dụng
các tài sản vào
mục tiêu
sinh
lời.
Phần vốn
tạo ra
các tài sản dùng
trong
QTKD
-
K40
Khoa luận
tốt
nghiệp
8
Do nhu cầu
của
các
doanh
nghiệp, thị
trường vốn được hình
thành,
dó
là nơi
giao
lưu
vốn,
là nơi để vốn bộc
lộ
đầy đủ bản
chất,
vai
trò của
nó.
Có
thể
nói vốn
quyết
3.1. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
Căn cứ vào
nguồn
hình thành vốn
thì
vốn có
thể
chia
thành
hai
loại:
+ Vốn chủ sở hữu: là số
vốn
do các chủ sở
hữu,
các nhà đầu tư đóng
góp và bọ
sung
từ kết
quả
kinh
doanh. Đối
với
mọi
loại
hình
doanh
nghiệp,
vốn
chủ sở hưu
doanh
nghiệp
sẽ
quyết
định tính
chất
và hình
thức
tạo
vốn của bản
thân
doanh
nghiệp.
Đối
với
doanh
nghiệp
Nhà
nước,
vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư
của
Nhà
nước.
Chủ sở hữu của các
doanh
nghiệp
Nhà nước chính là Nhà
nước. Đối
với
công
có vốn đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài,
vốn có
thể
do chủ đầu
tư bỏ
ra,
do các bên
tham
gia đối
tác góp
* Nguồn vốn từ
lợi
nhuận không
chia:
là bộ
phận
lợi
nhuận
được sử
dụng
để tái đáu
tư,
mở
rộng
sản
xuất
vào bên ngoài. Tuy nhiên
nguồn
vốn
từ
lợi
nhuận
không
chia
chỉ
có
thể thực
hiện
được
khi
doanh
nghiệp
đã
Đỗ Ngọc Anh
-
Nhật
-
QTKD
-
K40
Khoa luận
tốt
nghiệp
9
và đang
hoạt
hai
loại
cổ
phiếu
doanh
nghiệp
có
thể
phát hành đó là cổ
phiếu
thường và cổ
phiếu
ưu tiên (ưu
đãi).
Trong
đó, cổ
phiếu
thường là
loại
cổ
phiếu
thông
dụng
nhất
còn cổ
phiếu
ưu tiên thường chở
chiếm
một tỷ
trọng
là số
tiền
vốn mà
doanh
nghiệp
đi
vay,
chiếm
dụng
của
các đơn
vị,
tổ
chức,
cá nhân và do vậy
doanh
nghiệp
có trách
nhiệm
phải
trả.
Để
bổ
sung
cho quá trình sản
xuất
kinh
doanh, doanh
nghiệp
có
mà còn
đối
với
toàn bộ nền
kinh
tế
quốc
dân.
Thực
tế cho
thấy
không một
doanh
nghiệp
nào không vay vốn ngân hàng nếu
doanh
nghiệp
đó
muốn
tổn
tại
vũng chắc
trên thương
trường,
muốn
mở
rộng hoạt
động sản
xuất
kinh
đầu tư
chiều
sâu của
doanh
nghiệp.
Nguồn
vốn tín
dụng
ngân hàng có
nhiều
ưu
điểm,
nhưng
nguồn
vốn
này
cũng
có
những
hạn
chế
nhất
định như
điều
kiện
tín
dụng,
các
điều
kiện
thông qua hình
thức
bán
trả
chậm của nhà
cung
ứng nhiên
liệu,
công cụ
dụng
cụ
lao
động
phục
vụ sản
xuất.
Tín
dụng
thương mại là
nguồn
vốn
ngắn
hạn
quan
trọng đối với
hầu
hết
các
doanh
nghiệp
ty:
Doanh
nghiệp
cần
lựa chọn
loại
trái
phiếu
nào phù hợp
nhất với
điều
kiện
cụ
thể
của
doanh
nghiệp
mình và tình
hình trên
thị
trường tài chính. Trên
thị
trường tài chính
hiện
nay thường có
các
loại
trái
phiếu
sau:
suất
của trái
phiếu,
kỳ hạn
chửa
trái
phiếu,
uy tín của
doanh
nghiệp
- Trái
phiếu
có lãi
suất thay đổi:
loại
trái
phiếu
này thường được phát
hành
trong
các trường hợp có mức lạm phát khá cao và lãi
suất thị
trường
không ổn
định.
Tuy nhiên
doanh
nghiệp
không
thể
có khả năng
thu
hồi:
loại
trái
phiếu
này
phải
được quy
định
rõ về
thời
hạn và giá cả
khi
doanh
nghiệp
chuộc
lại
trái
phiếu.
Trái
phiếu
loại
này có
thể
được
doanh
nghiệp
sử
dụng
thể chuyển
đổi:
có
hai
loại
phổ
biến
là
giấy
bảo
đảm và
trái
phiếu
chuyển
đổi.
Cách phân
loại
này cho
thấy
cơ cấu vốn của
doanh
nghiệp
được hình
thành
từ
vốn
chủ sở hữu và
vốn vay
với
tể
3.2.Căn cứ vào
phạm
vi
huy động vốn
Căn cứ vào tiêu
thức
này thì vốn
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp xuất
phát
từ
hai
nguồn:
vốn bên
trong
và
vốn
bên ngoài
doanh
nghiệp.
+ Vốn bên
trong
doanh
nghiệp:
là
nguồn
vốn có
tài sản
cố định.
+ Vốn bên ngoài
doanh
nghiệp:
là
nguồn
vốn mà
doanh
nghiệp
huy
động
từ
bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về vốn cho
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh,
gồm các
khoản
như vốn vay ngân hàng
hoặc
các tổ
chức
tín
dụng,
phát hành cổ
phiếu,
trái
nghiệp,
việc
sử
dụng
vốn này cho phép
doanh
nghiệp
được
quyền tặ
chủ mà không
phải
trả
chi
phí sử
dụng vốn.
Hơn nữa
nếu
tỷ
trọng
nguồn
vốn này cao sẽ cho phép
doanh
nghiệp
chủ động về mặt
tài chính. Tuy nhiên
khi
sử
dụng
vốn
điều quan
phải
tính đến
chi
phí sử
dụng
vốn.
Kết
quả sản
xuất
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp phải
đảm bảo bù đắp được
chi
phí sử
dụng
vốn và có lãi.
3.3. Căn cứ vào thòi
gian
huy động và sử dụng vốn
Theo
tiêu
thức
này
người
ta
phân
chia
các
khoản
nợ
ngắn
hạn như
phải
trả
công nhân
viên,
phải
trả
người
bán
Nguồn vốn này
doanh
nghiệp
thường sử
dụng
dể đáp ứng các nhu cầu tạm
thời
về vốn và
Đỗ Ngọc Anh
-
Nhật
-
QTKD
•
K40
Khoa
luận
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh.
Nguồn vốn này bao gồm
nguồn
vốn chủ sở hữu và các
khoản
vay,
nợ dài hạn.
Thông qua
việc
phân
loại
này giúp cho
doanh
nghiệp
có
thể
xem xét
huy
động các
nguồn
vốn một cách phù hợp
với
thời
gian
sử
dụng,
quyết
chu
chuyển
của vốn
khi
tham
gia
vào quá trình sản
xuất kinh
doanh
thì vốn của
doanh
nghiệp
được
chia
làm
hai
bộ
phởn:
vốn cô định và vốn lưu động.
+ Vốn cố định: là
biểu hiện
bằng
tiền
của tài sản cố định (TSCĐ)
hay
vốn cố định là toàn bộ giá
trị
ứng ra để đầu tư vào các TSCĐ nhằm
phục
vụ cho
tư
liệu
lao
động chủ yếu có hình thái
vởt
chất
thoa
mãn các tiêu
chuẩn
của TSCĐ hữu hình,
tham gia
vào
nhiều
chu kỳ
kinh
doanh
nhưng vẫn
giữ
nguyên hình thái
vởt chất
ban đầu như nhà cửa,
vởt
kiến
trúc,
máy móc,
thiết
bị
- TSCĐ vô
hình:
là
hiệu
Đặc
điểm
chung của
TSCĐ là
tham
gia
vào
nhiều
chu kỳ sản
xuất kinh
Đỗ Ngọc Anh
-
Nhật
-
QTKD
•
K40
Khoa
luận
tốt
nghiệp
13
doanh,
trong
quá trình đó hình thái
vật chất
và đặc tính sử
dụng
ban đầu
chế
độ
quản
lý, sử
dụng
và
trích
khấu
hao
TSCĐ,
một tư
liệu
lao
động nếu
thoa
mãn đồng
thời
bốn
tiêu
chuẩn
sau thì
được
coi là
TSCĐ:
• Chắc
chắn
thu
được
lợi
ích kinh
nền
kinh tế
thị
trường,
việc
mua sắm, xây
dựng
hay
lắp
đặt
các TSCĐ
của
doanh
nghiệp
đều
phải thanh
toán,
chi
trả
bằng
một
số
tiền.
Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây
dựng
hay
lắp đặt
các
TSCĐ hữu hình và vô hình được
gọi là vốn cố
nghiệp.
+ Vốn lưu
động:
là biểu hiện
bằng
tiền
của tài sản
lưu động
(TSLĐ),
đó
là số vốn
ứng
ra
để hình thành nên các TSLĐ
phục
vụ quá
trình
sản xuất
kinh
doanh.
Giá
trị
của vốn
lưu động được
chuyển
dịch
toàn bộ một
lẩn
vào
trong
và
tổn
tại
dưới
các hình
thái
khác
nhau
như
tiền tệ,
sản
phẩm dở
dang,
bán thành
phẩm,
thành
phẩm,
hàng
tồn
kho
Do
vậy
muốn
cho quá trình sản
xuất
được
tiến
hành một cách liên
tục
doanh
•
K40
Khoa luận
tốt
nghiệp
14
* Vốn bằng
tiền:
là tài sản
biểu hiện
trực
tiếp
dưới
hình thái giá
trị
(tiền
Việt
Nam,
ngoại tệ,
vàng, bạc, đá
quý).
Phần lớn
tiền
của
doanh
nghiệp
được
gửi
tại
ngân hàng, ngoài
nghiệp
nhưng do
quan
hệ
thanh
toán các đơn
vị,
cá nhân khác còn
giấ
chưa
trả,
doanh
nghiệp phải
thu
về
(phải
thu
khách hàng,
tiền
tạm ứng chưa
thanh
toán )-
* Hàng tồn
kho:
là
tài
sản được dự
trấ
thường xuyên cho
hoạt
sản Đầu
tư tài chính có thòi hạn
thu
hồi
vốn
trong
vòng một năm
gọi
là
đầu
tư
tài
chính
ngắn
hạn.
Mỗi
cách phân
loại
trên đều có
ưu,
nhược
điểm
riêng. Doanh
nghiệp
cần
xem xét sử
dụng
một cách
tổng
hợp các cách phân
vào sự phát
triển
của
thị
trường
vốn,
thị truồng
chứng
khoán, sự ổn định của nền
kinh
tế,
uy tín
của
doanh
nghiệp
và khả năng thích ứng của nhà
quản
lý
trong
từng
tình
huống
cụ
thể,
vĩnh
cửu cho một
doanh
nghiệp
trong
việc
ty phải
hoàn
trả
trong
vòng một năm kể
từ
ngày
nhận
được chúng, bao gồm các
khoản
tín
dụng
thương mại mà công
ty
nhận
được
từ
các nhà
cung
cấp
khi
mua hàng
hoa
dưới
hình
thức
mua
chịu,
mua hàng
tiền
bảo
hiểm
tài
trợ
và các
khoản
nợ tích
lũy
gồm có nợ
tiền
lương của
công
nhân,
nợ
tiền
thuế
và
lợi
tức
cổ
phần
theo
sổ sách mà chưa
phải
trả
cho
cổ
đông.
Nguồn
tài
phần
nguyên
vật
liệu Công
ty thường huy
dộng nguồn
tài
trợ
dài hạn
tự
các
nguồn:
tín
dụng
thuê mua, vay có kỳ hạn,
phát hành trái
phiếu
và kỳ
phiếu
hay huy động vốn phát hành cổ
phần
ưu
đãi và cổ
phần
thường.
Nguồn
tài
trợ
ngắn
hạn và dài hạn đều có
các
khoản
tín
dụng ngắn
hạn nhìn
chung
cao hơn
những
rủi
ro gắn
liền
với
việc
sử
dụng
các
nguồn
tín
dụng
dài
hạn.
Đó là do
tỷ
lệ
lãi
suất
ngắn
hạn hay
thay
đổi
lại,
việc
sử
dụng
nợ
ngắn
hạn kéo
theo
nhu cầu
phải
thường
xuyên
tái tài
trợ với
những
tỷ lệ
lãi
suất
có
thể
dao động
rất lớn
và
phải
chịu
chi
phí huy động
nợ.
Ngoài
ra
ngắn
hạn được
gia
hạn thường xuyên. Vào
những
thời
điểm
phải
đương đầu
với
khó khăn tạm
thời,
doanh
nghiệp
có
thể phải
chấp
nhận
đối
mặt
với
một sự
gia
tăng
đột
ngột
các
chi
phí
tín dụng ngắn
hạn làm
giảm
Đỗ Ngọc Anh
-
Nhật
-
QTKD
•
K40
Khoa
luận
tốt
nghiệp
16
rủi
ro
kinh
doanh
và đem
lại
cho nhà
quản
trị
tài chính sự an toàn
hơn.
Tuy
nhiên
chi
phí để
doanh
tín
dụng
có sẩn
cao
hơn nhu cầu tư bản cần sọ
dụng.
Trong
những
giai
đoạn
đó
doanh
nghiệp
có
thể
trả
những khoản
tín
dụng
không dùng đến và
giảm
chi
phí
trả
lãi
vay nếu không
phải
là vay dài hạn.
Tóm
lại,
nghiệp
mình mà
chọn
một
giải
pháp
thoa hiệp giữa
rủi
ro
và
chi
phí
trong
việc
lựa
chọn
tín
dụng ngắn
hạn và dài hạn phù hợp
nhất.
Thông
thường,
doanh
nghiệp
thường
lựa
chọn
một
trong
ba
lệ
nợ
dài hạn/ vốn
chủ sở
hữu
• Tỷ
lệ
nợ
dài hạn/
tổng
tài
sản
Đỗ Ngọc Anh
-
Nhật
-
QTKD
•
K40
Khoa
luận
tốt
nghiệp
17
• Vốn chủ sở
hữu/
tổng
tài
sản
+
tiền
mặt,
chứng
khoán
chuyển
đổi
nhanh,
hàng hoa
tồn
kho (các
khoản
nợ lưu động vừa được
tạo
ra
dã được
thanh
toán
bằng nguồn
tín
dớng
nhàn
rỗi
của
doanh
nghiệp).
Doanh
nghiệp
có khả năng
thanh
khoản
nguồn
tín
dớng
không sử
dớng
hầu như đều có
trong
mọi
thời
điểm.
Điều
đó làm cho
doanh
nghiệp phải
gánh
chịu
những
chi
phí
tiền
lãi trên
những
khoản
tài
trợ
nhàn
rỗi.
4.2.Chiến
lược
"rủi
theo
các
chỉ
tiêu:
• Tỷ
lệ
nợ
dài hạn/ vốn
chủ sở hữu
• Tỷ
lệ
nợ
dài hạn/
tổng
tài
sản
• Vốn chủ sở
hữu/
tổng
tài
sản
-tu V
Đỗ Ngọc Anh
-
Nhật
-
QTKD
-
K40
CÚC®
với
độ
lớn
của
các tài sản
ngắn hạn,
nó
giữ
được các
khoản
nợ lưu động ở mức cầu
thấp nhất,
tiết
kiệm
được các
chi
phí
trả
lãi
vay nếu mức tài
trợ
cao hơn nhu
cầu vốn,
do đó
chi
phí
vốn
thấp.
Tuy
nhiên,
ngắn
hạn
chỉ
được huy động để
tài
trợ
cho
những tài
sản tạm
thời
tăng thêm
khi
có nhu cầu cần
thiết.
Tín
dụng
ngắn
hạn
Ỷ
•
Tín
dụng
dài
hạn
• TSCĐ
' Ị ĩ Thời gian
+
Chiến
lược này có độ
rủi
nhu cầu tư bản ở mức
thấp nhất
sẽ có một
khối
lượng tư bản
nào đó không dùng
đến,
hay nói cách
khác,
ở
những
thời
điểm
nào đó
doanh
nghiệp
có
nguồn tài
chính
nhiều
hơn nhu cẩu
thực
tế.
Nguồn tài
chính nhàn
rỗi
này
tồn
tại
dưới
luận tốt nghiệp
19
+ Doanh
nghiệp
xác định cơ
cấu
vốn hợp lý thông qua
chi
phí
vốn.
Vốn
là một yếu
tố
đầu vào của quá trình sản
xuất kinh
doanh.
Do đó
cũng
giống
như
bất
kỳ một yếu tố đầu vào nào, để sử
dụng
vốn
doanh
nghiệp phải
bỏ
ra
một
chi
số
lợi
nhuận
dành cho chủ sở
hữu.
Với cùng một lượng vốn
nhất
định thì cơ cấu
vốn quyết
định chủ yếu đến
chi
phí
vốn.
Chi
phí
vốn
bao gồm:
Chi
phí nợ trước
thuế (Kd)
được tính trên cơ sở
lãi
suất
nợ
vay,
lãi
suất
này thường được ấn định
trong
hợp đồng
ưu tiên
(Kp)
được xác định
bằng
cách
lấy
cổ
tức
ưu tiên Dp
chia
cho giá phát hành
thuần
của cổ
phiếu
Pn- là giá mà
doanh
nghiệp
nhận
được
sau
khi
đã
trừ
đi
chi
phí phát hành.
Chi
phí
lợi
nhuận
thức
như
sau:
Ks =
Krf+
Krp
Trong
đó:
Krf
là
lãi
suất
của
trái
phiếu
Krp
là phần
thưởng
rủi
ro
Chi
phí của cổ
phiếu
thường mới
(Ke)
bao gồm
chi
phí
in ấn,
chi
vốn
mới
để tài
trợ
cho
việc
mở
rộng
tài sản và duy
trì
một cơ cấu vốn cân
bằng,
thì nó
phải tạo
ra
một
phần
nợ
mới,
một
phẩn
cổ
phiếu
ưu tiên và một
phần
cổ phiếu
thường
(lấy
từ
lợi
luận
tốt
nghiệp
20
và
chi
phí
cơ
cấu của vốn
được sử
dụng
để
tính
chi
phí
trung
bình của
vốn.
WACC
=
WdxKd(l-T)+
Wpx
Kp + Wsx Ks
Trong
đó Wd, Wp, Ws
tương
ứng
là
tỷ
trọng
quả sử
dụng
vốn
kinh
doanh
Hiệu
quả sử
dụng
vốn là
một
phựm trù
kinh tế
phản
ánh
trình
độ
sử
dụng
vốn của
doanh
nghiệp
để
đựt
được
kết
quả cao
nhất
trong
quá
trình
thuộc
về
Nhà
nước,
nếu
doanh
nghiệp
bị
lỗ
sẽ được
Nhà
nước
bù
lỗ.
Chính vì vậy tính
hiệu
quả của
hoựt
động sản
xuất kinh
doanh
không được
các
nhà
quản
lý
doanh
nghiệp
quan
tâm
phát
triển
được
các
doanh
nghiệp
đều
phải lấy hiệu
quả
trong
sản
xuất kinh
doanh
làm
nhiêm
vụ
hàng đầu trên
cơ
sở
khai
thác
và sử
dụng
triệt
để
các
nguồn
lực
của
doanh
vốn
là yêu
cầu
cấp
thiết
trong
các
doanh
nghiệp
hiện nay.
Đánh giá đúng được công tác sử
dụng
vốn
trong
doanh
nghiệp
sẽ giúp
doanh
nghiệp
đánh
giá
đúng được
hiệu
quả sản
xuất kinh
doanh
nói
chung
và
công tác
dụng
vốn
của
doanh
nghiệp
trong việc
tối
đa
hoa
lợi
ích
lượng vốn
bỏ
ra.
Ngày nay,
để
tồn
tựi
và
phát
triển
trong
sự
cựnh
tranh
khốc
liệt
của
cơ
chế