LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cản ơn các thầy cô của khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh
trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là ThS. Hoàng Sỹ Thính trong thời
gian qua đã giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành bài báo Khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn quý công ty đã tạo điều kiện cho em có cơ hội
được học tập và làm việc trong môi trường kinh doanh, một môi trường rất có
ích cho công việc sau này của chúng em.
Khi đến thực tập tại công ty em đã cố gắng phát huy, vận dụng sáng tạo
những kiến thức đã học vào thực tiễn và thấy rằng giữa thực tiễn và lý thuyết là
một khoảng cách, muốn rút ngắn khoảng cách đó tất cả các sinh viên nói chung
và bản thân em nói riêng phải biết vận dụng liên hệ giữa lý thuyết và thực
tế.Thực tế phải được xây dựng trên nền tảng của lý thuyết và lý thuyết phải được
vận dụng trong một bài toán kỹ thuật. Chỉ có vậy sản phẩm tạo ra mới đảm bảo
mỹ, kỹ thuật.
Qua đợt thực tập này giup em có cơ hội áp dụng những kiến thức đã học
vào những bài toán kỹ thuật cụ thể. Nhờ đó em có thể thấy được sự móc xích
giữa lý thuyết và thực tế.Tạo được sự tự tin về năng lực của bản thân và cảm
thấy mình hiểu nghề và yêu nghề hơn.
Đợt thực tập tại Công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải. Em
đã cố gắng tìm tòi tài liệu tham khảo cũng như học hỏi kinh nghiệm từ thực tế từ
các anh, chị trong công ty. Song với trình độ và kiến thức còn thiếu, kinh
nghiệm thực tế còn hạn chế, cộng với thời gian có hạn. Nên báo cáo em còn
nhiều sai sót. Rất mong được sự chỉ dẫn của ThS. Hoàng Sỹ Thính.
Cuối cùng em xin chúc thầy, cô sức khỏe và công tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn !!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Vũ Thị Hồng Ngoan
i
ii
2.2.5.Xác định lượng tồn kho nguyên vật liệu cần dùng cho kỳ kế hoạch (lượng vật tư
cần dùng)..............................................................................................................18
2.2.6. Xác định lượng tồn kho nguyên vật liệu cần mua (lượng vật tư cần mua)........21
2.2.7. Vai trò và ý nghĩa trong công tác quản lý hàng tồn kho...................................21
2.2.8.Tầm quan trọng của quản trị hàng tồn kho......................................................22
2.2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho........................................................23
2.2.10.Phương thức sắp xếp, quản lý hàng tồn kho..................................................24
2.2.11. Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp...........................26
2.3.Đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho thông qua hệ thống kiểm soát hàng tồn
kho.......................................................................................................................34
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................35
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu........................................................................35
2.4.2. Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................35
PHẦN III..............................................................................................................36
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................................36
3.1.Giới thiệu về Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Địa Trung Hải.......................36
3.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Địa
Trung Hải..............................................................................................................36
3.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty.................................................................37
3.1.3.Tổng quan về tình hình tài chính của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Địa
Trung Hải..............................................................................................................38
3.1.4.Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh........................................................41
3.2. Tình hình quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH đầu tư và xây dựng Địa Trung
Hải........................................................................................................................44
3.2.1. Hàng tồn kho tại công ty TNHH đầu tư và xây dựng Địa Trung Hải...............44
3.2.2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho tại Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Địa
Trung Hải..............................................................................................................45
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.Bảng tài sản nguồn vốn của công ty từ năm 2011- 2013............................38
Bảng 3.2.Bảng chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập về tài chính...................................40
Bảng 3.3. Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2011-2013.......41
Bảng 3.4. Bảng các chỉ số tài chính cơ bản..............................................................44
Bảng 3.5. Bảng theo dõi sự biến động của nguyên vật liệu dự trữ.............................55
Bảng 3.6. Bảng các chỉ tiêu tài chính qua ba năm tài chính......................................57
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình EOQ cơ bản............................................................................29
Sơ đồ 2.2: Mô hình hàng tồn kho tối ưu..................................................................30
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ điểm đặt hàng lại ROP................................................................31
Sơ đồ 2.4: Mô hình POQ cơ bản............................................................................34
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
NVL
NVLC
KKTX
KKĐK
EOQ
JIT
POQ
TNHH
Phụ lục 5 : Phiếu nhập kho
Phụ lục 6 : Phiếu xuất kho
vii
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự tham gia
của các thành phần kinh tế thì số lượng các doanh nghiệp ngày càng nhiều và quy
mô ngày càng lớn. Các doanh nghiệp đều hoạt động theo nguyên tắc hạch toán
kinh tế, mà những nguyên tắc cơ bản là: tự trang trải chi phí và có lợi nhuận, tự
chủ về tài chính, nghiệp vụ, tự chịu trách nhiệm về kinh tế hoạt động kinh doanh,
chịu trách nhiệm về nghĩa vụ với nhà nước và tuân thủ các chế độ, thể lệ về quản
lý kinh tế của nhà nước dưới sự chỉ đạo kiểm tra của các cơ quan chức năng của
nhà nước. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải phát huy tính chủ động,
sáng tạo, nâng cao trình độ quả lý và khả năng quản trị kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp, hàng tồn kho là bộ phận tài sản quan trọng nhất
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy thông tin về
hàng tồn kho và tình hình nhập xuất vật tư hàng hóa là thông tin quan trọng mà
người quản lý cần quan tâm. Căn cứ vào báo cáo kế toán hàng tồn kho mà người
quản lý có thể đưa ra quyết định kinh tế hữu hiệu hơn như các quyết định về sản
xuất, dự trữ và cung cấp dịch vụ… Số liệu hàng tồn kho ảnh hưởng đến thông
tin trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Quản lý hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản lý
doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực
tiễn hoạt động của mình.Qua đợt thực tập làm khóa luận tốt nghiệp này em
2
PHẦN II
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
2.1.1. Cơ sở lí luận về hàng tồn kho
Khi đánh giá về một doanh nghiệp, các báo cáo tài chính là nguồn thông
tin cơ bản nhất. Trong đó, bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính quan
trọng đối với các đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh, quan hệ
quản lý với doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán tài chính là một báo cáo tài chính mô tả tình hình tài
chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Thông thường,
bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng cân đối số dư các tài khoản kế
toán: một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh
nghiệp. Cơ cấu tài sản được thể hiện rất rõ trên bảng cân đối kế toán. Vì thế,
người quan tâm có thể có được cái nhìn tổng quan về tỉ trọng giữa tài sản lưu
động và tài sản cố định cũng như biến động của các loại tài sản trong doanh
nghiệp qua các thời kì kế tiếp nhau.
Trong doanh nghiệp, tài sản lưu động mà đặc biệt là hàng tồn kho luôn
chiếm tỉ trọng nhất định trong cơ cấu tài sản. Hàng tồn kho không chỉ liên quan
đến các hoạt động đầu vào mà còn liên quan đến tình hình tiêu thụ và các chính
sách quản lý khác nhau.
2.1.2. Các vấn đề chung về tài sản lưu động và hàng tồn
kho trong doanh nghiệp
Tài sản lưu động là: những tài sản ngắn và thường xuyên luân chuyển
trong quá trình sản xuất kinh doanh
người tiêu dùng.
4
Đối với lĩnh vực thương mại, doanh nghiệp mua hàng hóa để bán kiếm
lời, hàng tồn kho của họ chủ yếu là hàng mua về và hàng chuẩn bị đến tay ngừi
tiêu dung. Trong lĩnh vực này doanh nghiệp hầu như không có dự trữ là bán
thành phẩm trên dây chuyền như trong lĩnh vực sản xuất.
(Chuẩn Mực Kế Toán Số 02 số149/2001/QĐ-BTC 2001)
2.1.3.Phân loại hàng tồn
2.1.3.1.Phân loại hàng tồn kho theo các bộ phận cấu thành
Theo chuẩn mực kế toán: chuẩn mực số 02 Hàng tồn kho: Ban hành và
công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính thì hàng tồn kho bao gồm:
+ Nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nguyên
vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như:
vải trong doanh nghiệp may mặc, săt thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo….
Đây một yếu tố không thể thiếu được của quá trinh sản xuất, có vai trò lớn để
quá trình này được tiến hành bình thường dù nó không trực tiếp tạo ra lợi nhuận.
+ Sản phẩm dở dang bao gồm sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn
thành chưa làm thủ tuc nhập kho thành phẩm. Tồn kho trong quá trình sản xuất chủ
yếu là sản phẩm chưa hoàn thành. Đó là các loại nguyên liệu nắm tại từng công
đoạn của dây chuyền sản xuất. Nếu dây chuyền sản xuất càng dài, càng phức tạp,
có nhiều công đoạn nhỏ phân tích thì sản phẩm dở dang sẽ càng nhiều.
+ Thành phẩm bao gồm thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
Tồn kho thành phẩm luôn tồn tại trong một doanh nghiệp từ một thời kỳ nhất
định. Sau khi hoàn thành các công đoạn sản xuất, hầu như tất cả các doanh
nghiệp đều chưa thể tiêu thụ hết ngay các sản phẩm của mình. Để tiêu thụ sản
phẩm có thể cần phải sản xuất đủ hết lô hàng mới được xuất kho, có độ trễ nhất
Nguyên liệu và vật liệu chính (NVLC): là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá
trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Nguyên liệu
ở đây chính là các đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp.
6
Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất
kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nâng cao tính
năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao
động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kĩ thuật, nhu
cầu quản lý.
Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, củi, xăng,
dầu… Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ tuy
nhiên nó được tách ra thành một loại riêng vì sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu
chiếm một tỉ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,
nhiên liệu cũng có yêu cầu và kĩ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại vật
liệu phụ thông thường.
Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa,
bảo dưỡng tài sản cố định.
Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ
ccho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản.
Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc
phế liệu thu hồi.
Nguyên vật liệu được nhập xuất kho thường xuyên vì vậy đã phát sinh
yêu cầu quản lý kiểm soát nguyên vật liệu nhập xuất kho cho các doanh nghiệp.
2.1.4.2. Bán thành phẩm
Bán thành phẩm hay còn gọi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là
một loại tồn kho dù ít dù nhiều cũng luôn tồn tại ở các doanh nghiệp. Bán thành
phẩm là những sản phẩm mới kết thúc quy trình công nghệ sản xuất được nhập
cũng như ban quản lý doanh nghiệp có thể phát hiện kịp thời các trường hợp ghi
chép sai các nghiệp vụ tăng, giảm thành phẩm và các nguyên nhân khác làm cho
tình hình tồn kho thực tế không khớp với số liệu ghi chép trên sổ sách kế toán.
Sản phẩm sản xuất xong sẽ được nhân viên bộ phận kiểm tra chất lượng
sản phẩm xác nhận thứ hạng chất lượng căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định và
ghi vào bảng công tác của tổ. Căn cứ vào kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm,
tổ trưởng sản xuất lập phiếu nhập kho và giao thành phẩm vào kho. Mỗi lần xuất
8
kho thành phẩm để tiêu thụ cần lập phiếu xuất kho thành phẩm. Phiếu này có thể
lập riêng cho mỗi loại hoặc nhiều loại thành phẩm, tùy theo tình hình tiêu thụ
thành phẩm.
Tóm lại, mỗi loại hàng tồn kho đều có những đặc điểm riêng. Vì thế, quy
trình quản lý và kiểm soát cũng có những nét khác biệt đòi hỏi các nhà quản lý
doanh nghiệp nắm vững tính chất hàng tồn kho của doanh nghiệp mình để dưa
ra phương pháp và mô hình quản lý hiệu quả.
2.2. Quản lý hàng tồn kho
2.2.1. Khái niệm quản lý hàng tồn kho
Quản lý hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kế
hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng
tốt nhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh
nghiệp (GS.TS. Phạm Quang Trung, 2012).
Quản lý hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn kho
thông qua chuỗi giá trị, từ việc xử lý trong sản xuất đến phân phối.
Quản lý hàng tồn kho là tính lượng tồn kho tối ưu sao cho chi phí tồn kho
là nhỏ nhất. Hoạt động quản lý hàng tồn kho được đặt trên cơ sở của các câu
hỏi:
3. Chi phí tồn trữ
Chi phí này tỉ lệ thuận với lượng hàng tồn kho trung bình hiện có và được
phân chia ra làm hai loại.
Chi phí tài chính: Bao gồm chi phí sử dụng vốn như trả lãi vay, chi phí về
thuế, khấu hao…
Chi phí hoạt động: Bao gồm chi phí bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm
hàng hóa, chi phí do giảm giá trị hàng hóa, chi phí hao hụt mất mát, chi
phí bảo quản,…
4. Chi phí khác.
- Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: Là một loại chi phí cơ hội do doanh
nghiệp hết một lượng hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu. Doanh nghiệp có
thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn hàng từ người cung cấp
loại hàng đó. Chi phí hối thúc cho lần đặt hàng sẽ bao gồm chi phí đặt hàng bổ
sung cộng với chi phí vận chuyển( nếu có). Nếu khong doanh nghiệp sẽ mất một
khoản doanh thu do hết hàng.
10
-Chi phí mất uy tín với khách hàng: Là một loại chi phí cơ hội và được
xác định căn cứ váo khoản thu nhập hàng dự báo sẽ thu được từ việc bàn hàng
trong tương lai bị mất do việc mất uy tín với khách hàng vì việc hết hàng gây ra.
-Chi phí gián đoạn sản xuất.
2.2.2. Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho.
2.2.2.1.Nguyên tắc giá gốc.
Trong chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho” của Bộ tài chính ban
hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2001 đã xác định hàng tồn kho tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể
thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần thực hiện được.
Trong đó:
thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất
chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
-Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng
một khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được
phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản
phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
-Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến
đã tập hợp chung cho sản phẩm chính.
Chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm
các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví
12
dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một
đơn đặt hàng cụ thể
Chi phí không tính vào giá gốc:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuấtkinh doanh khác phát sinh trên ,mức bình thường.
Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn
kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản.
Chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
Phải lập dự phòng nhưng không lập quá lớn.
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.
Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị
trường để tồn tại, phát triển và đứng trước những rủi ro trong kinh doanh. Do
vậy, để tăng năng lực của các doanh nghiệp trong việc ứng phó với rủi ro,
nguyên tắc thận trọng cần được áp dụng.
Theo nguyên tắc này thì giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng
tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để
bán hàng tăng lên. Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần
có thể được thực hiện là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh
lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn
kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch
vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo
từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
14
Nguyên tắc này đòi hỏi trên bảng cân đối kế toán, giá trị hàng tồn kho
phải được phản ánh theo giá trị ròng:
Giá trị tài sản ròng = Giá trị tài sản - Khoản dự phòng
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích
sản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do
chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất
hàng hoá mua vào được ghi nhận là chi phí thời kỳ vào kỳ mà nó được bán....
Khi nguyên tắc phù hợp bị vi phạm sẽ làm cho các thông tin trên báo cáo tài
chính bị sai lệch, có thể làm thay đổi xu hướng phát triển thực của lợi nhuận
doanh nghiệp.
Trường hợp hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản có định
hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn
kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định
2.2.3.Các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho
Có 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho:
Phương pháp tính theo giá đích danh.
Phương pháp bình quân :
+ Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
+ Theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập.
+ Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập sau xuất trươc ( LIFO)
( 1 ) Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lý
hàng hóa theo từng lô hàng nhập. Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn
giá của lô hàng đó để tính. Phương pháp này thường sử dụng với những loại
hàng có giá trị cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng (TS.Nguyễn Thị
Tâm 2006).
16
( 2 ) Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, đến
cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.
+ Theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập hàng
giải pháp xử lí kịp thời (GS.TS Ngô thế Chi & TS.Trương Thị Thuỷ,2010).
Phương pháp kiểm kê định kì (KKĐK): là phương pháp hạch toán căn cứ
vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kì trên sổ kế toán
tổng hợp và từ đó tính ra giá trị nguyên vật liệu đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị gía vật tư
xuất kho
Trị giá vật tư
=
còn đầu kỳ
Trị giá vật tư
+
nhập trong kỳ
Trị giá vật tư
+
còn cuối kỳ
(GS.TS.Ngô thế Chi & TS.Trương Thị Thuỷ, 2010)
Theo phương pháp KKĐK, mọi biến động nguyên vật liệu sẽ không được
theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho. Giá trị vật tư, hàng hóa mua
về nhập kho được phản ánh trên tài khoản mua hàng.
2.2.5.Xác định lượng tồn kho nguyên vật liệu cần dùng cho kỳ kế hoạch
(lượng vật tư cần dùng)
Lượng vật tư cần dùng là lượng vật tư được sử dụng một cách hợp lý và
tiết kiệm nhất trong kỳ kế hoạch. Lượng vật tư cần dùng phải đảm bảo hoàn