Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty Liên doanh Hioda Motors - Pdf 25

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển mỗi đơn vị sản
xuất kinh doanh phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình và có lợi nhuận. Muốn thực hiện được điều đó các doanh nghiệp sản xuất
phải quan tâm đến tất cả các khâu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của xã hội như
chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ, góp phần thúc đẩy vòng quay của vốn,
đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản lý hàng tồn
kho.
Quản lý hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản lý
doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực
tiễn hoạt động của doanh nghiệp mình. Đồng thời, hàng tồn kho lại bao gồm rất
nhiều thành phần với đặc điểm khác nhau, mỗi thành phần lại có độ tương thích
khác nhau với các phương thức quản lý đó. Vì thế, chúng ta không thể coi nhẹ
hoạt động này trong doanh nghiệp.
Với tầm quan trọng đó của quản lý hàng tồn kho em đã chọn đề tài “Giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty Liên doanh Hioda
Motors” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Hy vọng bài viết này sẽ
góp ích phần nào vào việc hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty
Liên doanh Hioda Motors và là tài liệu tham khảo cho các đối tượng quan tâm.
Nội dung của luận văn được trình bầy trong các phần chính như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý hàng tồn kho trong quản lý tài sản lưu động
của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty Hioda Motors
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty
Hioda Motors
Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện chuyên đề này em đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn PGS.TS.Nguyễn Thị Bất trong việc lựa
chọn đề tài và tìm hướng phân tích lôgíc, của các anh chị phòng kiểm toán Công
ty Kiểm toán KPMG để lựa chọn được khách hàng phù hợp với đề tài này. Do
nhận thức và trình độ có hạn nên trong bài viết này còn nhiều sai sót và hạn chế.
Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo và những ý kiến đóng góp để em có

biến qua các kì liên tiếp sẽ là một vấn đề đặt ra cho hoạt động quản lý hàng tồn
kho nói riêng và quản lý tài sản lưu động nói chung của doanh nghiệp.

2
Để có thể nghiên cứu nội dung quản lý hàng tồn kho, trước hết ta cần nắm
bắt những vấn đề chung về tài sản lưu động và hàng tồn kho của doanh nghiệp.
1.1.2 Các vấn đề chung về tài sản lưu động và hàng tồn kho của doanh nghiệp
Tài sản lưu động
Một trong những điều kiện thiết yếu nhất để tiến hành các hoạt động sản
xuất – kinh doanh là đối tượng lao động. Khác với tư liệu lao động, đối tượng
lao động chỉ tham gia và một chu kì sản xuất nhất định. Khi tham gia vào quá
trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay
đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm. Chính vì
vậy, đến chu kì sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác.
Những đặc điểm trên là xuất phát điểm quan trọng để nhận biết cũng như tổ
chức quản lý tài sản lưu động. Từ đây ta có khái niệm chung về tài sản lưu động:
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển
trong quá trình sản xuất – kinh doanh.
1
Mỗi một loại tài sản đều có vai trò, vị trí nhất định đối với các nhiệm vụ
và mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra. Đối với một doanh nghiệp, đặc biệt là một
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, giá trị của tài sản lưu động thường chiếm
một tỉ trọng khá cao và ổn định trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Vì
thế, yêu cầu đặt ra đối với bộ máy điều hành doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả
quản lý và sử dụng tài sản lưu động để góp phần hoàn thành các mục tiêu và kế
hoạch đã đề ra. Để đạt được điều này, Doanh nghiệp cần phải quản lý tốt từng
bộ phận của tài sản lưu động bao gồm:
 Tiền mặt
 Chứng khoán có tính thanh khoản cao
 Các khoản phải thu

hàng tồn kho được bảo quản và cất trữ ở nhiều nơi khác nhau, điều kiện
đảm bảo khác nhau và do nhiều người quản lý. Vì thế, công tác kiểm soát
vật chất, kiểm kê, quản lý và sử dụng hàng tồn kho là một công việc phức
tạp trong công tác quản lý tài sản nói chung và tài sản lưu động nói riêng.

4
Từ những lí do trên ta thấy được sự cần thiết của việc nghiên cứu về hàng
tồn kho trong một doanh nghiệp sản xuất.
Nội dung hàng tồn kho
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
b) Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
2
Tóm lại, tồn kho là bất kì nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng trong
tương lai. Bất kì lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của một doanh nghiệp có các
nguồn không sử dụng ngay khi nó sẵn sàng, tồn kho sẽ xuất hiện.
Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp, các dạng hàng tồn kho sẽ khác nhau và
nội dung hoạch định, kiểm soát hàng tồn kho cũng khác nhau.
Đối với các doanh nghiệp làm công tác dịch vụ, sản phẩm của họ là vô
hình như dịch vụ của các công ty tư vấn, các công ty giải trí… thì hàng tồn kho
chủ yếu là các dụng cụ, phụ tùng và phương tiện vật chất – kĩ thuật dùng vào
hoạt động của họ. Đối với lĩnh vực này, nguyên vật liệu và sản phẩm tồn kho có
tính chất tiềm tàng và có thể nằm trong kiến thức tích tụ, tích luỹ trong năng lực
và kiến thức của nhân viên làm những công việc đó.
Đối với lĩnh vực thương mại, doanh nghiệp mua hàng để bán kiếm lời.
Hàng tồn kho của họ chủ yếu là hàng mua về và hàng chuẩn bị đến tay người
tiêu dùng. Trong lĩnh vực này, doanh nghiệp hầu như không có dự trữ là bán
thành phẩm trên dây chuyền như trong lĩnh vực sản xuất.

định. Sau khi hoàn thành các công đoạn sản xuất, hầu như tất cả các
doanh nghiệp đều chưa thể tiêu thụ hết ngay các sản phẩm của mình. Có
rất nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng này. Để tiêu thụ sản phẩm có thể
cần phải sản xuất đủ cả lô hàng mới được xuất kho, có “độ trễ” nhất định
giữa sản xuất và tiêu dùng, quy trình chế tạo nhiều công đoạn tốn nhiều
thời gian hoặc doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng mang tính thời vụ…
Ngoài ra, hàng tồn kho có thể bao gồm một số loại khác như:

6
 Hàng hoá mua về để bán (thường xuất hiện trong các doanh nghiệp
thương mại) bao gồm: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
 Công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi
trên đường.
3
Trên đây là cách phân loại hàng tồn kho theo các bộ phận cấu thành.
Người ta còn có thể phân loại hàng tồn kho theo thời gian mà hàng tồn kho tồn
tại. Tồn kho trong các doanh nghiệp có thể duy trì liên tục và cũng có thể chỉ tồn
tại trong khoảng thời gian ngắn không lặp lại. Trên cơ sở đó hàng tồn kho có thể
được phân chia làm hai loại:
• Tồn kho một kì: Bao gồm các mặt hàng mà nó chỉ được dự trữ một lần mà
không có ý định tái dự trữ sau khi nó được tiêu dùng;
• Tồn kho nhiều kì: Gồm các mặt hàng được duy trì tồn kho đủ dài, các đơn
vị tồn kho đã tiêu dùng sẽ được bổ sung. Giá trị và thời hạn bổ sung tồn
kho sẽ được điều chỉnh phù hợp với mức tồn kho đáp ứng nhu cầu. Tồn
kho nhiều kì thường phổ biến hơn tồn kho một kì.
1.1.4. Đặc điểm của các loại hàng tồn kho
1.1.4.1. Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong
quá trình sản xuất - kinh doanh ở các doanh nghiệp. Nói đến hoạt động quản lý

hoàn toàn khác với các loại vật liệu phụ thông thường;
• Phụ tùng thay thế: Là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa,
bảo dưỡng tài sản cố định;
• Thiết bị và vật liệu XDCB: Là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt
động xây lắp, xây dựng cơ bản;
• Vật liệu khác: Là các loại vật liệu đặc chủng của từng doanh nghiệp hoặc
phế liệu thu hồi.
Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán
số lượng và giá trị của từng loại nguyên vật liệu, các doanh nghiệp trên cơ sở
phân loại theo vai trò và công dụng của nguyên vật liệu phải tiếp tục chi tiết và
hình thành nên “Sổ danh điểm nguyên vật liệu “. Sổ này xác định thống nhất tên

8
gi, mó hiu, quy cỏch, s hiu, n v tớnh, giỏ hch toỏn ca tng danh im
nguyờn vt liu.
Kớ hiu
Nhúm Danh im NVL
Mẫu Sổ danh điểm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu đợc nhập xuất kho thờng xuyên. Chính vì vậy đã phát sinh
yêu cầu quản lý kiểm soát nguyên vật liệu nhập xuất kho cho các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp sẽ có các phơng thức kiểm kê khác nhau. Dới đây là
hai phơng pháp tổng hợp để kiểm kê nguyên vật liệu:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX): Là phơng pháp theo dõi, phản
ánh thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng
hoá trên sổ sách kế toán. Tình hình biến động tăng giảm của vật t hàng hoá đợc
thể hiện rõ ràng, giá trị nguyên vật liệu ở bất cứ thời điểm nào trong kì hạch toán
đều có thể nắm bắt đợc. Cuối kì hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế
nguyên vật liệu tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ kế toán ta sẽ xác
định đợc số vật t thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lí kịp thời.
Phơng pháp này có nhiều u điểm nên đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất

Bán thành phẩm hay còn gọi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là một
loại hàng tồn kho dù ít dù nhiều cũng luôn tồn tại ở các doanh nghiệp. Bán thành
phẩm là những sản phẩm mới kết thúc quy trình công nghệ sản xuất (trừ công
đoạn cuối cùng) đợc nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể
bán ra ngoài. Tồn kho bán thành phẩm thờng có thể phân thành ba loại hình: bán
thành phẩm vận chuyển, bán thành phẩm quay vòng, bán thành phẩm an toàn, đợc
lần lợt thiết lập bởi các mục đích khác nhau, đồng thời chịu ảnh hởng của các
nguyên nhân khác nhau.
Trong mô hình JIT, một trong những mục tiêu trọng tâm là giảm tối đa lợng
hàng tồn kho bán thành phẩm chứ không phải là rút ngắn chu kì sản xuất hay giảm
chi phí sản xuất. Chu kì sản xuất sản phẩm là thời gian bắt đầu từ khi nguyên vật
liệu đợc đa vào cho đến khi đa ra đợc thành phẩm. Đó chính là thời gian để
nguyên vật liệu, linh kiện thông qua hệ thống chế tạo sản xuất. Giữa thời gian
nguyên vật liệu thông qua hệ thống, lợng hàng tồn kho bán thành phẩm và năng
suất có mối quan hệ nh sau:
Thời gian thông
=
Lợng tồn kho bình quân bán thành phẩm
Năng suất của hệ thống
Công thức này đợc gọi là định luật Little. Nó chứng minh rõ ràng rằng nếu
giảm lợng hàng tồn kho bán thành phẩm của hệ thống có thể làm cho thời gian
nguyên vật liệu thông qua hệ thống (chu kì sản xuất) đợc rút ngắn. Khi tồn kho
bán thành phẩm đợc giảm thiểu sẽ có thể đem đến nhiều kết quả nh:
Sản lợng tồn kho bán thành phẩm có hai hiệu ứng quan trọng đối với việc
rút ngắn chu kì sản xuất vừa giảm tử số của định luật Litte, vừa tăng mẫu

10
số, vừa giảm chi phí lại vừa rút ngắn chu kì sản xuất nh một mũi tên bắn
trúng hai đích;
Việc giảm sản lợng bán thành phẩm còn rút ngắng chu kì sản xuất, khiến

sách kế toán;
Sản phẩm sản xuất xong sẽ đợc nhân viên bộ phận kiểm tra chất lợng sản
phẩm xác nhận thứ hạng chất lợng căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định và
ghi vào Bảng công tác của tổ. Căn cứ vào kết quả kiểm tra chất lợng sản
phẩm, tổ trởng sản xuất lập Phiếu nhập kho và giao thành phẩm vào kho.
Mỗi lần xuất kho thành phẩm để tiêu thụ cần lập Phiếu xuất kho thành
phẩm. Phiếu này có thể lập riêng cho mỗi loại hoặc nhiều loại thành phẩm,
tuỳ theo tình hình tiêu thụ thành phẩm.
Tóm lại, mỗi loại hàng tồn kho đều có những đặc điểm riêng. Vì thế, quy trình
quản lý và kiểm soát cũng có những nét khác biệt đòi hỏi các nhà quản lý
doanh nghiệp nắm vững tính chất hàng tồn kho của doanh nghiệp mình để đa
ra phơng pháp và mô hình quản lý hiệu quả.
1.2. Quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp
1.2.1. Sự cần thiết phải quản lý hàng tồn kho
Quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản lu động có ảnh hởng rất quan
trọng đến việc hoàn thành những nhiệm vụ, mục tiêu chung đặt ra cho doanh
nghiệp. Việc quản lý tài sản lu động thiếu hiệu quả cũng là một trong những
nguyên nhân khiến cho các công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động, thậm chí
dẫn đến phá sản.
Ba vấn đề cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp bao gồm: dự toán vốn
đầu t dài hạn, cơ cấu vốn và quản lý tài sản lu động. Trong đó, quản lý tài sản lu
động liên quan đến hoạt động tài chính hàng ngày cũng nh các quyết định tài
chính ngắn hạn của doanh nghiệp. Vì vậy, công tác quản lý tài sản lu động đóng
một vai trò khá quan trọng trong công tác quản lý tài sản nói chung.
Quản lý hàng tồn kho một bộ phận của tài sản lu động có ý nghĩa
kinh tế quan trọng do hàng tồn kho là một trong những tài sản có giá trị lớn trong
doanh nghiệp. Bản thân vấn đề quản lý hàng tồn kho có hai mặt trái ngợc nhau là:

12
để đảm bảo sản xuất liên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyền sản xuất, đảm bảo

phẩm hữu hình, quá trình chuyển hoá có thể biểu hiện ra nh một quá trình dịch
chuyển vật chất từ đầu vào qua suốt các quá trình chuyển hoá thành đầu ra. Cụ thể
nguyên vật liệu ở đầu vào, dịch chuyển từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác
trở thành sản phẩm lan toả khắp các kênh phân phối đến khách hàng cuối cùng.
Ta có thể hình dung dòng dịch chuyển này qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Dòng dịch chuyển vật chất trong hệ thống chế tạo
Qua sơ đồ ta có thể thấy hàng tồn kho xuất hiện ở mọi công đoạn sản xuất,
biểu hiện của nó chính là các kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm và kho bán
thành phẩm. Vì vậy, nội dung của quản lý hàng tồn kho cũng liên quan đến dòng
dịch chuyển vật chất trong hệ thống sản xuất kinh doanh.

Mua sm
Kho
NVL
Tip nhn
Kho bỏn
thnhph
m
Kho
SP
G

i

h

n
g
K
h

cp
14
Nội dung của quản lý hàng tồn kho
Quản lý hàng tồn kho là tính lợng tồn kho tối u sao cho chi phí tồn kho là
nhỏ nhất. Hoạt động quản lý hàng tồn kho đợc đặt trên cơ sở bốn câu hỏi lớn sau:
Lợng đặt hàng là bao nhiêu đơn vị vào thời điểm quy định;
Vào thời điểm nào thì bắt đầu đặt hàng;
Loại hàng tồn kho nào đợc chú ý;
Có thể thay đổi chi phí tồn kho hay không.
Để trả lời những câu hỏi này, chúng ta cần phải tìm hiểu về các mô hình
quản lý hàng tồn kho, nghiên cứu kĩ về đặc điểm của từng loại hàng tồn kho cũng
nh chi phí tồn kho có thể có.
Chi phí tồn kho
Khi doanh nghiệp tiến hành dự trữ, các loại chi phí tất yếu sẽ phát sinh nh
chi phí bốc xếp nguyên vật liệu, hàng hoá , chi phí bảo quản, chi phí đặt hàng,
chi phí bảo hiểm Chi phí tồn kho liên quan đến các mô hình dự trữ. Vì thế, việc
nghiên cứu về các loại chi phí tồn kho là cần thiết trớc khi đa ra các mô hình. Chi
phí tồn kho thờng bao gồm:
Chi phí lu kho (Chi phí tồn trữ)
Chi phí đặt hàng (Chi phí hợp đồng)
Chi phí khác
Để có thể hình dung từng bộ phận của chi phí tồn kho ta có bảng minh hoạ
sau với các số liệu giả định:
Chi phí tồn kho (năm)
(% giá trị hàng tồn kho)
I. Chi phí lu kho
Chi phí đóng gói hàng 12%
Chi phí bốc xếp hàng vào kho 0.5%
Thuế kho 1%
Bảo hiểm 0.5%

qun lý
4. Phớ tn kho vic u t vo hng d tr
- Thu ỏnh vo hng d tr
- Chi phớ cho vic vay mn (vn)
- Bo him cho hng d tr
5. Thit hi ca hng d tr do mt mỏt, h
hng hoc khụng s dng c
Chim 3% - 10%
Chim t 1% - 4%
Chim t 3% - 5%
Chim t 6% - 24%
Chim t 2% - 5%

16
Nếu doanh nghiệp có nhu cầu về hàng tồn kho là D đơn vị hàng hóa/năm,
và N là số lần đặt hàng trong một năm thì lợng hàng đặt mỗi lần sẽ là Q = D/N
Lợng tồn kho trung bình A =
D
2N
Giả sử ta có giả thiết về hàng tồn kho của một doanh nghiệp nh sau:
D =120,000đơn vị
N = 4 lần đặt hàng
Nh vậy, lợng hàng cung ứng mỗi lần Q=D/N=120,000/4=30,000đv/1 lần đặt
hàng
Lợng tồn kho trung bình A=30,000/2=15,000đv
Nhận xét: Ngay sau khi tầu cập bến, lợng hàng tồn kho lớn nhất sẽ là
30,000 đơn vị và trớc khi lô hàng mới nhập kho, lợng hàng tồn kho ở mức thấp
nhất và bằng 0. Lợng hàng tồn kho trung bình sẽ là 15,000 đơn vị.
Giả sử hàng tồn kho có giá p = $2/1đv
Giá trị hàng tồn kho trung bình = p x A=2 x 15,000 = $30,000

C
2
: Chi phí cố định cho một lần đặt hàng và C
2
=$100
TOC = C
2
x N
Mà ta biết: N = D/Q
Do vậy:
TOC = C
2
x
D
Q
Theo ví dụ trên ta sẽ có:
TOC = 100 x
120,000
= $400
30,000
Các chi phí khác: bao gồm các chi phí thành lập kho, trả lương cho công
nhân viên ngoài giờ…
Tổng phí tổn tồn kho (Total Inventory Cost) TIC
Tổng chi phí tồn kho được tính bằng công thức:
TIC = TCC + TOC min
Phương trình tổng quát tính tổng chi phí tồn kho sẽ là:
min (1)
Phương trình (1) sẽ được áp dụng vào các mô hình quản lý hàng tồn kho
dưới đây.


cơ bản
Q*
Q*/2 Dự trữ trung bình
O A B C Thời gian

19
Trong đó:
Q* - Sản lượng của một đơn hàng (lượng hàng dự trữ tối đa)
O – Dự trữ tối thiểu
Q*/2 – Lượng dự trữ trung bình
OA = AB = BC là khoảng cách kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng hết
hàng của một đợt đặt hàng dự trữ
Với mô hình này, lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỉ lệ không đổi vì nhu
cầu không thay đổi theo thời gian.
a) Xác định các thông số cơ bản của mô hình EOQ
Lượng đặt hàng tối ưu
Mục tiêu của các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự
trữ. Khi nghiên cứu về chi phí hàng tồn kho ta đã có phương trình:
min (1)
Xét phương trình (1), ta lấy vi phân TIC theo Q. Từ đó ta có thể tính được
lượng hàng cung ứng mỗi lần tối ưu Q* như sau:
2
1
2
*
DC
Q
C
=
Như vậy, lượng dự trữ tối ưu hay lượng đơn hàng tối ưu Q* sẽ là một

Số ngày làm việc trong năm
Số lượng đơn đặt hàng mong muốn (N)
Giả sử trong năm công ty làm việc bình quân 320 ngày, khoảng cách giữa
hai lần đặt hàng sẽ là T = 320/20 = 16 ngày

Chi phí đặt
hàng CxD/Q
Lượng hàng cung ứng
Chi phí
O
Chi phí lưu
kho CxQ/2
21
Tổng chi phí dự trữ
b) Xác định thời điểm đặt hàng mới
Trong mô hình dự trữ EOQ ta giả định rằng, sự tiếp nhận một đơn đặt
hàng là thực hiện trong một chuyến hàng. Nói cách khác, doanh nghiệp sẽ chờ
đến khi hàng trong kho về đến không đơn vị thì mới tiến hành đặt hàng tiếp và
sẽ nhận ngay tức khắc. Tuy nhiên, trong thực tế thời gian giữa lúc đặt hàng và
nhận hàng có thể ngắn trong vòng vài giờ hoặc rất dài đến hàng tháng. Đồng
thời không có doanh nghiệp nào đợi đến khi nguyên vật liệu hay hàng tồn kho
trong kho của mình hết rồi mới đặt hàng tiếp. Cũng không doanh nghiệp nào đặt
hàng mới từ quá sớm vì như vậy cũng làm tăng chi phí tồn trữ hàng hoá.
Do đó để quyết định khi nào sẽ đặt hàng ta phải xác định thời điểm đặt
hàng mới dựa trên số lượng hàng tồn kho sử dụng mỗi ngày nhân với độ dài thời
gian giao hàng. Sơ đồ điểm đặt hàng lại ROP được thể hiện như sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ điểm đặt hàng lại ROP
Điểm đặt hàng lại: ROP = d x L trong đó:
L: thời gian vận chuyển đơn hàng
d: nhu cầu hàng ngày về hàng tồn kho

Tài sản lưu động thường xuyên hay tài sản lưu động ròng (NWC) được xác định
là chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Thành phần của NWC bao
gồm cả ba loại tài sản là tiền mặt như một tấm đệm cho việc chi tiêu ngoài dự
kiến, một số khoản phải thu có khả năng thu hồi cao và hàng tồn kho. Vì thế,
lượng dự trữ an toàn chính là lượng hàng tồn kho nằm trong tài sản lưu động
ròng được duy trì trong suốt quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
Lượng dự trữ an toàn được hiểu là lượng hàng tồn kho dự trữ thêm vào
lượng dự trữ tại thời điểm đặt hàng.

23
Với doanh nghiệp sản xuất xe máy trên, ban lãnh đạo của doanh nghiệp
này quyết định mức dự trữ an toàn là 10 đơn vị hàng hoá, điểm đặt hàng mới sẽ
là 20 + 10 = 30 đơn vị.
Trên thực tế rất khó xác định lượng dự trữ an toàn thông qua chi phí tổn
thất do thiếu hàng. Người ta thường dựa vào nhu cầu khách hàng có thể đáp ứng
bởi hàng tồn kho dự phòng (lượng dự trữ an toàn) trước khi đơn hàng mới nhập
kho. Mức phục vụ khách hàng được xác định càng cao thì mức độ tồn kho điểm
hàng đặt cần phải xác định càng cao. Vì thế, các doanh nghiệp cần cân nhắc hợp
lý giữa chi phí do thiếu hàng tồn kho và chi phí cho hàng tồn kho dự phòng.
Như vậy, mô hình EOQ đã chỉ ra qui mô đặt hàng tối ưu làm tối thiểu hoá
chi phí đặt hàng và lưu kho. Tuy nhiên, mô hình này cũng có nhược điểm là cần
quá nhiều giả thiết, làm mất tính thực tiễn của nó. Vì vậy, trên cơ sở mô hình
này người ta đã thiết lập mô hình mô hình sản lượng đơn hàng sản xuất (POQ),
nới lỏng giả thiết cho rằng doanh nghiệp nhận được lô hàng trong một khoảng
thời gian nhất định và mô hình đánh giá chiết khấu giảm giá cho các đơn hàng
khối lượng lớn để xoá bớt những giả thiết, tăng cường tính thực tiễn cho mô
hình EOQ.
1.2.3.2. Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ
bằng không
a) Khái niệm về dự trữ đúng thời điểm

thể xảy ra.
Hơn nữa, để thực hiện được phương pháp này hiệu quả, cần phải kết hợp
với các phương pháp quản lý khác cũng như yêu cầu về khả năng liên kết của
các đơn vị sản xuất với nhau.
b) Những nguyên nhân gây ra sự chậm trễ (không đúng lúc) của quá trình cung
ứng

25

Trích đoạn Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status