đề và đáp án thi học sinh giỏi khối 9 môn sinh học cấp huyện 2014 tây trà - Pdf 23

PHÒNG GD&ĐT
TÂY TRÀ
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN. NĂM HỌC 2014 - 2015
MÔN: SINH HỌC - Lớp 9
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
( Đề thi gồm 02 trang)
Sau khi học xong bài “Nguyên phân, giảm phân”, bài “Phát sinh sinh giao
tử và thụ tinh”, bạn An trao đổi với bạn Bình một số vấn đề:
Bạn An cho rằng hai quá trình nguyên phân, giảm phân có nhiều điểm
giống nhau. Ngược lại, bạn Bình cho rằng chúng là hai quá trình có nhiều điểm
khác nhau. Các điểm khác nhau đó giúp ích rất nhiều vào việc giải các bài tập về
“Phát sinh giao tử và thụ tinh”.
Câu 1 (3 điểm): Bằng kiến thức của mình, em hãy so sánh hai quá trình
nguyên phân và giảm phân để chứng tỏ những điều mà hai bạn An và Bình đã trao
đổi.
Câu 2 (3 điểm): Giả sử hai bạn An và Bình có bài tập sau:
Trong tinh hoàn của 1 thỏ đực (2n = 44) có 6 tế bào mầm nguyên phân liên tiếp
1 số lần và tạo ra tổng số tế bào con có chứa 2112 tâm động.
a. Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào mầm.
b. Các tế bào con sau nguyên phân đều trở thành các tinh bào bậc I phát triển
tạo thành tinh trùng. Các tinh trùng đều tham gia thụ tinh tạo ra 3 hợp tử. Xác định
hiệu suất tinh trùng.
Em hãy giúp hai bạn giải bài tập trên.
Người ta thực hiện phép lai sau: Khi lai giữa F
1
có kiểu gen giống nhau với
ba cây I, II, III có kiểu gen khác nhau, người ta thu được kết quả:
Phép lai 1: F
1
x cây I
F

+ Giữa các nu trên 2 mạch liên kết với nhau theo NTBS.
1
Đề thi
+ Hệ quả của NTBS:
. Biết trình tự 1 mạch

mạch kia
. A = T, G= X , A + G = T+ X
.
XG
TA
+
+
đặc trưng cho từng loài”
Câu 5 (2 điểm): Thông tin trên mô tả cấu trúc nào của phân tử ADN? Trình
bày điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ADN với cấu trúc ARN?
Câu 6 (2 điểm): Nguyên tắc bổ sung là gì? Nguyên tắc bổ sung được thể hiện
như thế nào trong cơ chế di truyền? Nếu vi phạm nguyên tắc trên sẽ dẫn tới hậu quả
gì?
Câu 7 (4 điểm): Một đoạn phân tử ADN có 150 vòng xoắn và có 20% Ađênin.
Hãy xác định:
a. Tổng số nucleotit và chiều dài của đoạn ADN.
b. Số lượng từng loại nucleotit của đoạn ADN.
c. Khi gen tự nhân đôi 4 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi
loại? Tính số liên kết hiđrô bị phá vỡ trong quá trình này.
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
2
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN
MÔN SINH HỌC 9
Năm học 2014-2015

Các NST đơn đều tháo
xoắn tối đa
Các NST đều giữ nguyên
trạng thái kép
Kết quả
Tạo 2 tế bào con đều có
bộ NST 2n
Tạo 4 tế bào con có bộ
NST n
1 điểm
2 điểm
Câu 2
3 điểm
a.
Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào mầm (k nguyên dương)
- Số tế bào con là: 6.2
k
- Số tâm động trong các TB con là: 6. 2
k
. 2n= 2112
tương đương 6. 2
k
. 44 = 2112 tương đương 2
k
= 8 = 2
3
→ k = 3
Vậy, mỗi tế bào mầm nguyên phân 3 lần liên tiếp.
b.
- Số tinh bào bậc I : 6. 2

1
và cây thứ II dị
hợp 1 cặp gen.
 chín sớm là trội hoàn toàn so với chín muộn.
- Qui ước gen: Gen A qui định tính trạng chín sớm.
Gen a qui định tính trạng chín muộn.
* Phép lai 1:
F
2 – I:
100% chín sớm  kiểu gen cây I phải đồng hợp AA, kiểu hình chín
sớm.
Sơ đồ lai:
F
1:
chín sớm (tc) x chín muộn
Aa AA
GF
1
: A, a A
F
2:
1 AA : 1

Aa 100% chín sớm
* Phép lai 2:
F
2 – II:

Đây là tỉ lệ của phép lai phân tích cá hợp dị thể. Cây II có kiểu gen aa, kiểu
hình chín muộn.

1
đồng loạt xuất hiện 1 tính trạng trội là chín sớm thì một
trong hai bên bố hoặc mẹ có kiểu gen đồng hợp trội AA, cá thể còn lại có
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
4
kiểu gen bất kì. Vậy, kiểu gen của P có thể là:
P: AA (chín sớm) x AA (chín sớm)
hoặc AA (chín sớm) X Aa (chín sớm)
hoặc AA (chín sớm) x aa (chín muộn)
Câu 5
2 điểm
* Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN.
* Điểm khác nhau giữa ADN và ARN:
Cấu trúc ADN Cấu trúc ARN
- Có chiều dài và khối lượng rất lớn.
- Mạch kép.
- Đơn phân cấu tạo là Nucleotit
thuộc 4 loại A, T, G, X.
- Trong Nucleotit là đường C
5
H
10
O
4
- Liên kết hóa trị trên mạch đơn khá
bền vững.

0
= (3000:2) . 3,4 = 5100 A
0

b. Số Nucleotit từng loại của gen:
Ta có: A =T = 20%.N = 20%.3000 = 600 (Nu)
G = X = 30%.N = 30%. 3000 = 900 (Nu)
c. Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp:
* Nếu gen nhân đôi 4 đợt thì số nuclêôtit từng loại môi trường cần cung cấp
là:
A = T = (2
4
- 1). 600 = 9000 (Nu)
G = X = (2
4
- 1).900 = 13.500 (Nu)
+ Số liên kết hydro: H = 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3.900 (liên kết)
+ Số liên kết hiđrô bị phá: (2
4
– 1) x 3.900 = 58.500 (liên kết)
(HS có cách giải khác, đúng đáp số ghi điểm tối đa)
1 điểm
0,5đ
0,5đ
1 điểm
0,5đ
0,5đ
2 điểm



Những đặc điểm
của nguyên phân,
giảm phân
Bài tập phát sinh
giao tử và thụ tinh.
Số câu
2
Câu 1 Câu 2
Số điểm
6
3 điểm=50% 3 điểm=50%
ADN
- Nguyên tắc bổ
sung.
- Đặc điểm phân tử
ADN và ARN
Bài tập về ADN
3
Câu 5+Câu 6
Câu 7
Số điểm
8
4 điểm=50% 4 điểm=50%
Tổng
7 câu
20điểm
4 câu
8 điểm=40%
4 câu
12 điểm=60%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status