TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
MỤC LỤC
Đề tài………………………………………………………………………………… 2
Lời nói đầu…………………………………………………………………………… 3
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xây lắp 79……………………………………….…4
1.Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp xây lắp 79…………………… ……4
2.Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh của xí nghiệp xây lắp 79…………………5
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp xây lắp 79………………………………….5
2.2.Kế toán chi phí và giá thành…………………………………………………… 6
2.3.Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại xí nghiệp xây lắp 79…………………….8
2.3.1. Các chính sách kế toán chung……………………………………………….8
2.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán……………………………….8
3.Hạch toán kinh tế………………………………………………………………….….9
3.1.Giá trị đầu tư cơ bản…………………………………………………… 9
3.2 Chi phí sản xuất hàng năm…………………………………………………… 10
3.3. Giá thành sản phẩm……………………………………………………… ….11
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế……………………………………… 12
4.Chiến lược mở rộng nhà máy……………………………………………………….13
4.1. Chiến lược 10 năm……………………………………………… ……… …13
4.2. Chiến lược lâu dài………………………………………………………… 14
Phần 2:Bố trí thiết bị,mặt bằng của đơn vị sản xuất……………………………… 16
1.Kết cấu nhà xưởng……………………………………………………… …… …18
2. Mặt bằng bố trí máy móc thiết bị………………………………………………… 21
3.Sản phẩm……………………………………………………………………… …25
4.Vận hành sản xuất………………………………………………………………… 32
5.Nội quy an toàn lao động phân xưởng của công ty…………………………………32
LỚP Đ5-CNCK 1 SVTH:NGUYỄN MẠNH HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỐ TRÍ THIẾT BỊ CỦA ĐƠN VỊ SẢN
thể của một địa phương để xây dựng nhà máy mới. Trong thiết kế các yêu cầu phải đáp
ứng tới mức tối đa những điều kiện của địa phương như: tình hình khí hậu, đất đai,
giao thông vận tải, nguồn cung cấp nguyên liệu, vật liệu, điện, nước, nhân lực
Như vậy khi thiết kế nhà máy cơ khí cần phải phân tích và xác định mối quan
hệ chặt chẽ giữa các phân xưởng và bộ phận sản xuất trên chương trình sản xuất chung
theo các luận điểm cơ bản về các hệ thống kỹ thuật.
Mặt khác, thiết kế mới hoặc cải tạo nhà máy cơ khí còn góp phần tận dụng có
hiệu quả sức sản xuất của xã hội nhằm đẩy mạnh sản xuất, tăng nhanh mức thu nhập
và cải thiện đời sống nhân dân lao động và toàn xã hội.
Vì vậy việc học môn Thực tập xưởng đã giúp chúng em nắm vững những kiến
thức chuyên nghành còn được hiểu biết thêm những kiến thức thiết kế một nhà
máy cơ khí.
LỚP Đ5-CNCK 3 SVTH:NGUYỄN MẠNH HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xây lắp 79
1.Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp xây lắp 79
Xí nghiệp xây lắp 79- Công ty cổ phần xây lắp Thành An 96 được thành lập và đi vào
hoạt động từ 1/10/1995.Trụ sở tại số 273 Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội là một xí
nghiệp xây lắp thuộc Công ty cổ phần xây lắp Thành An 96 – Tổng công ty Thành An
(Binh đoàn 11) có tư cách pháp nhõn theo pháp luật ViệtNam.
Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Pháp
luật, được đăng ký kinh doanh theo luậtđịnh, tổ chức và hoạt động theo luật Doanh
nghiệp.
Báo cáo thực tập tổng hợp :
Vốn cố định: 20. 000. 000. 000 VNĐ
Vốn lưu động: 30. 000. 000. 000 VNĐ
Ngành nghề kinh doanh:
- Tổng thầu xây dựng công trình, quản lý dự án thi công xây dựng và lắp đặt
Công ty cổ phần xây lắp Thành An 96 đã không ngừng mở rộngđịa bànthi công của
mình trên các vùng miền của đất nước
Trong đó lĩnh vực chính chủ yếu hiện nay mà xí nghiệp đang hoạt động là :
- Tổng thầu xây dựng công trình, quản lý dự án thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
các dự án trong nước và ngoài nước
- Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợ, công trình
hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp.
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tư vấn, đề xuất cho Giám đốc xí nghiệp những vấn đề liên quan về kế toán,
tài chính nhằm phục vụ tốt cho công tác quản trị doanh nghiệp.
Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác đáp ứng với yêu cầu sản xuất kinh
doanh của xí nghiệp .
LỚP Đ5-CNCK 5 SVTH:NGUYỄN MẠNH HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Phân công, đôn đốc và kiểm tra cán bộ, nhân viên ban tài chính trong việc
thực hiện công tác chuyên môn cũng như chấp hành nội quy, quy chế của xí nghiệp .
Quyền hạn:
Trưởng ban tài chính có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
Trưởng ban tài chính có quyền yêu cầu các bộ phận liên quan trong xí
nghiệp cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát
tài chính của xí nghiệp .
Được quyền đề xuất việc sắp xếp, bố trí, thay thế đối với nhân viên trongBan
tài chính cho phù hợp với năng lực chuyên môn và yêu cầu công tác.
Được quyền đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ và nhân viên
thuộc Ban tài chính.
2.2.Kế toán chi phí và giá thành.
Quyền hạn:
Kế toán chi phí và giá thành cần hạch toán chi tiết tình hình biến động của
từng loại vật liệu tiêu thụ , quản lý từng công trình về số lượng mua như thanh toán
công nợ, quản lý doanh thu của từng công trình qua đó biết được từng công
Rà soát kiểm tra theo quy chế hiện hành trình trưởng ban:
Các hạng mục chi phí, chứng từ đề xuất tạm ứng, thanh toán khối kinh doanh
dịch vụ (đặc biệt các loại chi phí chưa có định mức)
Công nợ của khách hàng, tạm ứng của nhân viên, tồn kho nguyên vật liệutheo
quy định của xí nghiệp
Đối chiếu số sách của các phần hành kế toán
Lập báo cáo tổng hợp vào cuối tháng gửi cho trưởng ban tài chính vào cuối tháng.
Trong hệ thông kế toán bao gồm nhiều phần hành kế toán và mỗi phần hành sẽ
do một người đảm nhận, kế toán phần hành sẽ phải chịu trách nhệm trực tiếp về công
việc của mình trước trưởng ban tài chính
- Thủ quỹ:
Tổng hợp các phiếu thu, chi, lệnh chi vào sổ quỹ.
LỚP Đ5-CNCK 7 SVTH:NGUYỄN MẠNH HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Có nhiệm vụ: Báo cáo thu chi tiền mặt hàng tháng, báo cáo tồn quỹ, các báo cáo
khác theo yêu cầu của Trưởng ban tài chính và Ban giám đốc.
2.3. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán tại xí nghiệp xây lắp 79.
2.3.1. Các chính sách kế toán chung.
Các chứng từ ban đầu được lập từ các bộ phận có liên quan của toàn xí nghiệp
và ngoài xí nghiệp khi có các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp phát sinh. Các
chứng từ gốc là căn cứ để lên nhật ký chứng từ, bảng kê. Tiếp theo số liệu sẽ được đưa
vào sổ kế toán. Tuỳ từng nội dung và tính chất của các khoản chi phí mà xí nghiệp sử
dụng chứng từ kế toán phù hợp.
2.3.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
- Hệ thống tài khoản kế toán
+ TK 111: Tiền mặt.
+ TK 112: TGNH.
+ TK 113: Tiền đang chuyển.
+ TK 131: Phải thu khách hàng.
+ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
Trong đó :
K
XL
: Chi phí xây lắp nhà xưởng
K
TB
: Chi phí về thiết bị , dụng cụ sản xuất
K
XD
: Chi phí khác về xây dựng cơ bản
3.1.1. Chi phí về xây lắp nhà xưởng K
XL
:
Chi phí xây dựng , mở rộng hoặc cải tạo các công trình kiến trúc ( nhà xưởng,
kho tang bến bãi…)
Thành phần chi phí được xác định theo dự toán theo giá quy định của nhà nước
( đ/m3, đ/m2, đ/m )
Ví dụ : - Giá xây lắp nhà xướng sản xuất chính nhà nhiều tầng, sử dụng vĩnh
cửu : 350 đ/m2
- Công trình phục vụ sinh hoạt với nhà 1 tầng 280 đ/m2
Chi phí lắp đặt thiết bị sản xuất và thiết bị phục vụ sản xuất : thường tính
theo tỷ lệ % giá trị của thiết bị đó ( 2 – 5)%
Tổng chi phí xây lắp nhà xưởng của công ty là 5 tỷ đồng
3.1.2. Chi phí về thiết bị dụng cụ K
TB
:
K
TB
= K
CT
Chi phí về hợp tác
Các chi phí khác về vận chuyển , khánh thành…
Tổng các chi phí khác về xây dựng cơ bản 200 triệu đồng.
3.2 Chi phí sản xuất hàng năm :
Chi phí sản xuất trong nhà máy theo phương án thiết kế bao gồm các thành
phần sau:
Chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ …
Chi phí về trang thiết bị , dụng cụ cần thiết trong quá trình chế tạo sản phẩm.
Chi phí về năng lượng các loại
LỚP Đ5-CNCK 10 SVTH:NGUYỄN MẠNH
HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Chi phí về lương cho công nhân
Chi phí về nhà xưởng
Chi phí về quản lý
Xác định sơ bộ chi phí sản xuất :
KSX= KVC∑+ KL:∑+ KQ∑
Trong đó :
KVC∑: Chi phí về vật liệu chính các loại
KL∑: Chi phí về lương các loại
KQ∑: Chi phí về quản lý các loại
- Chi phí về vật liệu = Giá phôi – Giá phoi thu hồi
+ Lượng phôi để chế tạo 1 chi tiết là 5kg với đơn giá phôi là 17.000đ/kg
+ Lượng phôi thu hồi được khi chế tạo chi tiết là 1kg với đơn giá phoi là 10.000
đồng/kg
Chi phí về vật liệu=( tiền đóng /000.85)110000
Chi phí về lương + chi phí khác = 20.000 đ/chi tiết
- Sản lượng hàng năm của nhà máy N =200.000 chi tiết/ năm
Vậy chi phí sản xuất hàng năm sẽ là:
Chi phí SX =21 tỷ đồng
H : Sản lượng hằng năm. Trong nghành chế tạo máy thường T ≤ 5 năm
Đánh giá cụ thể :
- Lợi nhuận/ sản phẩm = Giá thành – chi phí sản xuất
= 120.000 - 105.000 =15.000 đ/sản phẩm
Lợi nhuận hàng năm = Lợi nhuận/ sản phẩm ×sản lượng
= 15.000×55.000 = 825.000.000 đ/năm
Lợi nhuận/ sản phẩm = Giá thành – chi phí sản xuất= 100.000 - 80.000 =20.000 đ/sản
phẩm
Lợi nhuận hàng năm = Lợi nhuận/ sản phẩm ×sản lượng
= 20.000×50.000 = 1.000.000.000 đ/năm
LỚP Đ5-CNCK 12 SVTH:NGUYỄN MẠNH
HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Lợi nhuận của các sẩn phẩm khác : 500.000.000đ/năm
Vậy lợi nhuận hàng năm của công ty là 2,3 tỷ đồng.
Mức lợi nhuận này là tương đối ổn định đối với công ty, nhất là trong điều kiện nền
kinh tế nước nhà đang còn gặp nhiều khó khăn như hiên nay.
4.Chiến lược mở rộng nhà máy
4.1. Chiến lược 10 năm.
Xác định cơ cấu của hệ thống quản trị và điều khiển nhà máy quy định quan hệ
giữa các phòng ban, phân xưởng, bộ phận; nêu rõ chức năng của từng đơn vị dưới sự
điều hành của hội đồng quản trị xí nghiệp, công ty (ban điều hành), hội đồng doanh
nghiệp.
Tổ chức hệ thống quản lý kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong nhà máy từ phó giám
đốc kỹ thuật, phòng kỹ thuật, công nghệ, kỹ thuật viên, quản đốc phân xưởng đến công
nhân sản xuất tại các dây truyền công nghệ.
Lập các phương thức tổ chức và quản lý lao động, bồi dưỡng chuyên môn, đào
tạo lao động (thi nâng bậc thợ, đào tạo lại, đào tạo nâng cao)
Tổ chức hệ thống bảo vệ nhà máy.
tạo phôi lớn để đồng bộ về thiết bị và công nghệ, đáp ứng yêu cầu chế tạo chi tiết, cụm
chi tiết lớn, phức tạp
Tập trung vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, đáp ứng yêu
cầu về trình độ trong quá trình sản xuất, kiểm tra và đóng gói sản phẩm. Từng bước
nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước và khu vực trên cơ sở đáp ứng tốt các nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng.
LỚP Đ5-CNCK 14 SVTH:NGUYỄN MẠNH
HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Hợp tác chặt chẽ với các đối tác trong và ngoài nước để tạo bước đột phá phát
triển, tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
Thiết kế các quá trình công nghệ và dây truyền sản xuất để chế tạo sản phẩm cơ
khí (chế tạo phôi, gia công cơ, nhiệt, kiểm tra chất lượng, lắp ráp, bảo quản, bao gói )
theo trương trình của nhà máy thiết kế là trọng tâm kỹ thuật rất quan trọng và phức
tạp. Chất lượng thiết kế, thư nghiệm các giải pháp và dây truyền công nghệ chế tạo
cácsản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến các nội dung thiết kế khác và đến chất lượng
chung của đề án thiết kế nhà máy cơ khí.
Xác định thời gian cần thiết để chế tạo một sản phẩm và toàn bộ sản lượng.Tính
toán, xác định số lượng, chủng loại trang thiết bị và dụng cụ công nghệ cần thiết ứng
với các công đoạn, phân xưởng sản xuất (chế tạo phôi, gia công, nhiệt luyên, lắp ráp,
kiểm tra )Xác định bậc thợ và số lượng công nhân sản xuất, số lượng kỹ thuật viên,
lực lượng quản lý và phục vụ sản xuất.Xác định khối lượng và giải pháp cung cấp
phôi liệu, nhiên liệu, năng lượng, nước cho các công đoạn và phân xưởng sản xuất.
Phần 2:Bố trí thiết bị,mặt bằng của đơn vị sản xuất
Khái niệm:
LỚP Đ5-CNCK 15 SVTH:NGUYỄN MẠNH
HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Bố trí tổng mặt bằng nhà máy là xếp đặt nhà máy vào địa điểm xây dựng đã chọn, và
xếp đặt vị trí các phân xưởng, bộ phận cấu thành nhà máy vào trong khu vực nhà máy,
6/ Nên bố trí phân xưởng chính và phụ có liên quan nhau trong cùng mặt toà nhà.
7/ Các phân xưởng, bộ phận phải được bố trí đảm bảo thông gió và chiếu sáng tự
nhiên thích hợp.
8/ Các phân xưởng bộ phận phải được bố trí ở các vị trí không gây ảnh hưởng xấu
tới các phân xưởng, bộ phận khác.
9/ Trên cơ sở công nghệ và an toàn nên phân nhà máy thành những khu vực thích hợp.
Các yêu cầu cơ bản khi bố trí mặt bằng :
1. Bố trí thiết bị phù hợp với hình thức sản xuất,quy trình công nghệ.
2. Đảm bảo an toàn thuận tiện : Khả năng tháo lắp vận chuyển dễ dàng.
3. Bố trí thiết bị đảm bảo chi tiết vận chuyển ngắn nhất, đường đi không cắt
nhau.
4. Tận dụng không gian.
5. Tạo điều kiện quan sát dễ dàng.
Mặt bằng phân xưởng được thiết lập trên cơ sở đảm bảo hợp lý vị trí các máy so
với đường vận chuyển, theo cấu trúc của dây chuyền công nghệ và những khoảng cách
an toàn theo quy định.
Dây chuyền gia công là một hệ thống kỹ thuật, có cấu trúc hệ thống với 3 yếu tố
sau :
- Kỹ thuật ( Trình độ cơ khí tự động hóa theo trang thiết bị, dụng cụ gia công, hệ
thống cung cấp phôi tự độn, dụng cụ…).
- Thời gian thứ tự gia công chu kỳ gia công và quan hệ về thời gian giữa các trạm
gia công.
- Không gian ( cấu trúc mặt bằng sản xuất máy, vị trí máy…).Về mặt không gian
dây truyền gia công ta chọn dạng cấu trúc sau :
- Bố trí các máy theo thứ tự các nguyên công của quá trình công nghệ thành máy
nối tiếp hay song song hoặc kết hợp cả hai.
LỚP Đ5-CNCK 17 SVTH:NGUYỄN MẠNH
HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Phạm vi ứng dụng : Theo phương pháp xác định thí dạng sản xuất của phân xưởng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
- Bước cột t còn gọi là bước cột dọc , giá trị tùy thao loại vật liệu xây dựng, kết
cấu kiến trúc, tải trọng phân xưởng và tải trọng thiết bị nâng chuyển.
- Nhà xưởng có kết cấu chiụ lực bằng vật liệu thường t = 3, 6, 9m ta chọn t = 6m
- Mạng lưới cột B0.t với trị số tiêu chuẩn là :
B0.t = 12.6
- Chiều cao phân xưởng H : Phụ thuộc kích thước sản phẩm, kích thước thiết bị
công nghệ, kích thước cầu trục và yêu cầu vệ sinh công nghiệp.
H = h1 + h2 + h3
Kết cấu nhà xưởng
- Chiều rộng nhà xưởng B là bội số của bề rộng gian B0: B = 2B0= 24m
- Chiều dài nhà xưởng L là bội số của bước cột t : L = 36m
- Dạng khung nhà xưởng BxL
LỚP Đ5-CNCK 19 SVTH:NGUYỄN MẠNH
HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Giá trị của B và L được xác định theo nhu cầu diện tích thục tế của phân xưởng sản
xuất và tỉ lệ tiêu chuẩn về kích thước :fL = L/B = 1, 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5, 4, 4.5 , 5 theo
quan hệ như sau :B = (A/fL)1/2 vµ L = B.fLthợ
Như đã tính L/B = 36/24 = 1,5
Khi xác định các giá trị của L, H và B phải lưu ý đảm bảo yêu cầu quy định theo
tiêu chuẩn về diện tích và không gian làm việc tối thiểu cho môt công nhân sản xuất
là:
- Diện tích sản xuất tối thiểu : Amin = 4m2/thợ
- Không gian sản xuất tối thiểu : Vmin = 13m3/thợ
Dưới đây là hình chiếu đứng ,chiếu bằng của một phân xưởng :
2. Mặt bằng bố trí máy móc thiết bị :
LỚP Đ5-CNCK 20 SVTH:NGUYỄN MẠNH
HÙNG
LỚP Đ5-CNCK 21 SVTH:NGUYỄN MẠNH
HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Phân xưởng Cơ khí
Kho trung gian
Phân xưởng lắp ráp
+ Bố trí máy theo thứ tự các nguyên công
Dựa vào qui trình công nghệ, đặt máy để gia công liên tục các chi tiết theo một
đường đi suốt.
Phương pháp này ứng dụng trong sản xuất hàng khối và hàng loạt lớn, trong tổ chức
sản xuất theo dây chuyền.
Những điểm cần chú ý khi đặt máy vào mặt bằng phân xưởng trong bản thiết kế
+ Các máy được ký hiệu bằng những hình hình học theo tỉ lệ nhất định, thường lấy tỉ
lệ1:100, 1:200. Những hình hình học này có chú ý đến kích thước lớn nhất của
máy,giới hạn chuyển động xa nhất của máy, phần nhô ra xa nhất của phôi.
Các ký hiệu có thể tham khảo trong sổ tay thiết kế xưởng.
+ Vị trí đứng làm việc của công nhân được biểu diễn bằng 1 vòng tròn ¯500 mm vẽ
theo tỷ lệ, phần để trống biểu thị mặt, phần gạch biểu thị lưng của người công nhân.
+ Phải đảm bảo những khoảng cách cần thiết để công nhân làm việc, thao tác thuận
lợi, an toàn, có đủ chỗ đưa chi tiết vào và lấy chi tiết ra.
+ Không nên bố trí công nhân đứng làm việc nhìn ra đường cái, vườn hoa nơi đông
người đi lại.
+ Các máy chính xác cần bố trí xa chỗ có va đập, rung động, bụi bặm. Nên bố trí thành
khu vực hoặc phòng riêng.
LỚP Đ5-CNCK 22 SVTH:NGUYỄN MẠNH
HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
Sơ đồ mặt bằng bố trí máy móc thiết bị trong một phân xưởng của công ty
Những nguyên tắc cơ bản khi lập qui trình công nghệ để thiết kế phân xưởng cơ khí
Khái niệm:
(>15 tấn) gia công bằng máy tổ hợp.
6/ Áp dụng phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền (đặc biệt đối với dạng sản
xuất hàng khối và hàng loạt l ớn)
7/ Phải bám sát điều kiện thực tế của Việt Nam. Trong nhi ều trường hợp cần kết hợp
giữa cơ khí và thủ công. Nhưng cần chú ý cơ khí hoá và hiện đại hoá các khâu nặng
nhọc và dây chuyền sản xuất chủyếu.
LỚP Đ5-CNCK 24 SVTH:NGUYỄN MẠNH
HÙNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC GVHD:TS. LÊ THƯỢNG HIỀN
8/ Khi lựa chọn thiết bị cần chú ý:
- Điều kiện khí hậu ẩm nóng, cần chọn thiết bị đã qua nhiệt đới hóa.
- Chọn thiết bị cùng nước sản xuất.
- Tránh chọn máy móc, thiết bị đã ngừng sản xuất hoặc mới sản xuất mà chưa biết rõ
tính năng kỹ thuật.
- Cân đối thiết bị trong dây chuyền sản xuất và thiết bị dự trữ.
- Thiết bị có công sản xuất càng lớn càng kinh tế.
9/ Khi thiết kế phân xưởng cơ khí theo chương trình sản xuất chính xác thì:
- Với những chi tiết chính, lớn và phức tạp cần tiến hành lập qui trình công nghệ tỉ mỉ
kèm theo phiếu công nghệ ghi rõ: các nguyên công, thiết bị, dụng cụ cắt, đồ gá, định
mức thời gian, chế độ cắt gọt
- Với các chi tiết trung bình, không phức tạp lắm cần lập qui trình công nghệ đầy đủ,
kèm theo phiếu công nghệ.
- Với những chi tiết đơn giản chỉ cần lập bảng kê các nguyên công có định mức có
thời gian kèm theo.
10/ Khi thiết kế phân xưởng theo chương trình sản xuất ước định thì:
- Ở dạng sản xuất loạt l ớn, loạt vừa và hàng khối thì qui trình công nghệ gia công các
chi tiết được lập tỉ mỉ như chương trình sản xuất chính xác.
- Với dạng sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ thì các chi tiết của sản phẩm điển hình được
chia thành nhóm giống nhau về đặc tính công nghệ, sau đó tiến hành lập qui trình
công nghệ cho các chi tiết điển hình của từng nhóm giống như ở chương trình sản