Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
Sâu bệnh cây rừng đô thị
Phần Bệnh cây
Bài mở đầu
Thông qua sản xuất và cuộc sống hàng ngày, lâm nghiệp đô thị ngày
càng đợc xã hội quan tâm và là một nội dung quan trọng của lâm nghiệp , là
vấn đề sinh thái đô thị và là mục tiêu và phơng thức kinh doanh của ngời dân
đô thị.
Mục tiêu chủ yếu của lâm nghiệp đô thị là thoả mãn các nhu cầu về
hiệu ích sinh thái, xã hội bao gồm các yêu cầu về xã hội, văn hóa, sức khỏe
con ngời, môi trờng sinh thái. Vì vậy trong quy hoạch đô thị cần chú ý đến:
(1) Giá trị cảnh quan của rừng (2) Giá trị bảo đảm vệ sinh công cộng của
rừng (3) Giá trị cân bằng sinh thái (4) Giá trị đặc sắc văn hóa lịch sử đô thị.
Lâm nghiệp đô thị quy đến cùng là nền lâm nghiệp phục vụ cho dân
thành phố. Lâm nghiệp đô thị thế kỷ 21 sẽ phát huy tác dụng quan trọng
trong việc cải thiện môi trờng sinh thái nâng cao chất lợng cuộc sống c dân
thành phố.
Rừng thành phố bao gồm cây gỗ, cây bụi mọc trong thành phố và
ngoại ô kể cả rừng đồi núi và rừng đồng bằng. Rừng đô thị làm nhiệm vụ
phòng chống cát bụi, điều tiết khí hậu, bảo vệ nguồn nớc, chống xói mòn,
giảm thiên tai.
Bụi khí độc thành phố đã gây biết bao lo toan cho ngời dân mà cây
xanh thành phố có thể làm cây chỉ thị để xác định độ độc hại đó. Trong bụi
có rất nhiều vi khuẩn gây bệnh, các nhà máy thải ra các khí độc nh
CO,SO
2
,FH,Cl gây cho con ngời những cảm giác khó chịu gây giảm thị lực,
đau đầu, đau ngực gây ra các bệnh tê phù phổi. Cây xanh thành phố có thể
làm giảm tiếng ồn, xử lý nớc bẩn, cây xanh còn có thể làm đẹp thành phố với
những cây đa thế, đa màu đánh vỡ bộ mặt cứng rắn các vật kiến trúc xi
1
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
khoai tây 32,3%, bệnh hại mất 21,8%, sâu hại 6,5%, có dại 4%; sản lợng cây
ăn quả tổn thất 28%, trong đó bệnh hại làm mất 16,4%. Rõ ràng nhiệm vụ
phòng trừ bệnh hại cây trồng đô thị nặng nề hơn phòng trừ các tác hại khác.
Lịch sử còn ghi chép lại, bệnh hại khoai tây ở Ireland đã làm chết mấy
trăm ngàn ngời, một triệu rởi ngời không có nhà ở. Dịch bệnh mốc sơng nho
thập kỷ 70-80 của thế kỷ 19 đã gây ra tổn thất lớn cho nền kinh tế thế giới.
Do giống cây trồng càng nhiều đặc tính sinh vật học cũng rất khác
nhau, yêu cầu biện pháp kỹ thuật rất cao, môi trờng sinh thái càng phức tạp
khó nắm vững đợc quy luật phát sinh phát triển bệnh, công tác phòng trừ
càng gặp nhiều khó khăn.
Cây cảnh thành phố đòi hỏi phải canh tác tỷ mỷ, càng làm cho cây tiếp
xúc nhiều với con ngời tăng thêm khả năng lan truyền bệnh, cho nên yêu cầu
ngời sản xuất phải có những kiến thức về bệnh cây để tránh bệnh lây lan do
con ngời gây ra. Việc cung cấp cây con và hạt giống càng nhiều đã mang lại
những lợi ích kinh tế nhất định , nhng cũng mang theo những cây chủ và môi
trờng sinh thái cho vật gây bệnh qua đông, ngủ nghỉ làm cho ta khó cắt đứt
con đờng lây lan bệnh. Mặt khác con ngời yêu cầu rau tơi sạch nên hạn chế
hoặc cấm dùng thuốc trừ sâu bệnh có độ độc cao.
Cây hoa và cảnh là tợng trng của tình hữu nghị và cái đẹp đã trở thành
một bộ phận không thể thiếu đợc trong cuộc sống của mọi ngời. Nhng cây
hoa và cây cảnh đi đến mọi nhà và cũng trở thành sứ giả của bệnh hại, dới
sự che chở của cái đẹp bề ngoài, hiên tại, cũng mang đến cái quái ác bên
trong và tơng lai. Con đờng lây lan bệnh sẽ càng tăng lên.
Cho nên khi học môn bệnh cây đô thị cần phải nắm vững đặc điểm của
cây đô thị, bảo vệ hoặc làm giảm sự xâm nhiễm của bệnh cung cấp những
cây xanh và môi trờng đẹp là trách nhiệm của ngời làm công tác bệnh cây và
cũng là mục đích học tập của chúng ta
3
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
ảnh hỡng nghiêm trọng. Biểu hiện sinh lý và bên ngoài khác thờng. Những
cây có trạng thái khác thờng đó là những cây bệnh. Định nghĩa này nói rõ
nguyên nhân gây bệnh là sinh vật và môi trờng không thuận lợi; thứ hai nói
rõ một quá trình ảnh hởng chức năng sinh lý; ba là kết quả bệnh cây là biểu
hiện bên ngoài không bình thờng. Với định nghĩa bao hàm 3 phần, về cơ bản
đợc nhiều nhà bệnh cây công nhận. Nhng định nghĩa này vẫn có thiếu sót là
chỉ nói nguyên nhân sinh vật và môi trờng không thuận lợi. Những bệnh do
các nhân tố di truyền lại không đề cập đến.
5
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
Năm 1992 nhiều nhà bệnh cây đã tổng kết và bổ sung sửa đổi định
nghĩa và cho rằng: Bệnh cây là hậu quả gây ra do sự can thiệp đến chức năng
sinh lý thực vật. Định nghĩa này bao hàm cả nguyên nhân, quá trình bệnh và
tác hại của bệnh, để tránh định nghĩa cụ thể quá, thiếu tính khái quát.
Việc lý giải bệnh cây còn có 2 quan điểm khác nhau, một loại theo
quan điểm sinh vật, một loại theo quan điểm kinh tế. Quan điểm sinh học
cho rằng, cây có bị bệnh hay không phải xem bản thân cây đó có làm thay
đổi chức năng sinh lý hay không. Quan điểm kinh tế lại cho rằng thực vật có
bị bệnh hay không phải xem giá trị kinh tế có bị tổn thất hay không. Ví dụ
nh vi khuẩn nốt sần cây họ đậu, Nấm cộng sinh với cây gỗ bắp cải do có nấm
phấn đen xâm nhiễm mà làm cho gốc phình to lên và trở thành món ăn ngon;
giá đậu do thiếu ánh sáng mà cho giá non hơn, ăn ngon hơn. Nh vậy giá trị
kinh tế lại tăng lên. Cây bị bệnh có phải phòng trừ hay không hoàn toàn có
thể xét giá trị kinh tế.
Nh vậy định nghĩa bệnh cây phải phối hợp hai quan điểm trên với
nhau. Bệnh cây là quá trình tác động của nguyên nhân gây bệnh làm thay
đổi chức năng sinh lý và hình thái cây bệnh gây ảnh hởng đến giá trị kinh tế.
1.2. Nguyên nhân gây bệnh.
Nguyên nhân gây bệnh ( cause of disease) là những nhân tố chủ yếu
tác động trực tiếp trong quá trình phát sinh bệnh. Còn những nhân tố xúc tiến
không khí, chất độc hoá học
Các loài cây khác nhau đều có những điều kiện môi trờng sinh trởng
phát triển thích hợp nhất, yêu cầu nhân tố khí hậu cũng có sự sai khác nhau
rất lớn. Nói chung nếu vợt quá phạm vi thích ứng cây sẽ bị bệnh. Ví dụ khi
nhiệt độ cao quá, ánh sáng mạnh quá sẽ dẫn đến bệnh khô loét quả, độ ẩm
thấp qúa sẽ dẫn đến bệnh khô lá, ánh sáng yếu quá sẽ dẫn đến bệnh vàng lá,
mọc cao vống.
7
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
Do các loài cây hớng đến năng xuất cao cần phải quản lý chặt chẽ của
kỹ thuật, môi trờng sinh trởng luôn luôn khác với môi trờng sinh thái tự
nhiên, sự biến đổi các nhân tố vật lý và vấn đề dinh dỡng ngày càng gay gắt.
Nếu dinh dỡng quá nhiều sẽ ảnh hởng đến khả năng hấp thu và lợi dụng dinh
dỡng.
1.3. Tam giác bệnh cây
Chỉ có vật gây bệnh và cây chủ không nhất thiết phát sinh bệnh, sự
phát sinh bệnh phải có sự găn bó 3 điều kiện vật gây bệnh, cây chủ và điều
kiện môi trờng. Nó cũng giống nh trọng tài của cuộc thi đấu giữã vật gây
bệnh và cây chủ. Vật gây bệnh càng mạnh bệnh càng nặng, cây chủ mạnh
bệnh sẽ càng nhẹ; môi trờng càng có lợi cho vật gây bệnh bệnh càng nặng,
môi trờng có lợi cho cây chủ bệnh sẽ càng nhẹ. Ba điều kiện trên trong hệ
thống bệnh cây, dựa vào nhau, không thể thiếu một . Bất kỳ một sự biến đổi
nào đều ảnh hỡng đến 2 nhân tố khác. Chúng đợc thể hiện trên sơ đồ hình
tam giác, gọi là tam giác bệnh cây.
Môi trờng
Cây chủ Vật gây bệnh
Từ đó ta có thể nhận thấy rằng, điều kiện môi trờng không chỉ là
nguyên nhân phát sinh bệnh không truyền nhiễm đồng thời là nhân tố quan
trọng trong việc gây ra bệnh truyền nhiễm giảm bớt bệnh không truyền sẽ
làm giảm tính đề kháng của cây chủ, xúc tiến sự phát sinh bệnh truyền
mọt loại bệnh luôn luôn có những đặc điểm trong các hệ thống phân loại có
9
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
thể tổng hợp các loại trên để đặt tên ví dụ bệnh đốm lá bạch đàn thuộc về
bệnh hại lá lây lan nhờ gió, bệnh thối cổ rễ cây thông thuộc về bệnh hại rễ
lây lan trong đất
1.4. Triệu chứng bệnh cây
Triệu chứng (symptom) là biểu hiện không bình thờng của cây sau khi
bị bệnh; trong đó những biểu hiện không bình thờng của bản thân cây chủ đ-
ợc gọi là trạng thái bệnh, đặc trng của vật gây bệnh trên bộ phận bị bệnh đợc
gọi là đặc trng bệnh.
Bệnh phát sinh cây phải có quá trình biến đổi . Dù là bệnh truyền
nhiễm hay bệnh không truyền nhiễm trớc hết bộ phận bị bệnh phát sinh biến
đổi về hoạt động sinh lý mà mắt thờng không nhìn tháy đợc, sau đó tế bào và
mô của các bộ phận bị bệnh có sự biến đổi cuối cùng dẫn đến sự thay đổi về
hình thái bên ngoài mắt thờng nhìn thấy đợc. Cho nên, triệu chứng của bệnh
cây là kết quả của một loạt biến đổi bệnh lý khá phức tạp.
1.4.1. Trạng thái bệnh
Trạng thái bệnh cây bao gồm 5 loại: biến màu, chết thối, thối rữa, khô
héo, biến dạng ( Hình 1.1)
1.4.1.1. Biến màu ( discolor)
Sau khi bị bệnh một bộ phận hoặc cả cây mất đi màu sắc bình thờng
của nó đợc gọi là biến màu. Nguyên nhân của biến màu là do chất diệp lục
hoặc thể diệp lục bị ức chế và phá hoại, tỷ lệ chất màu bị mất đi.
Trạng thái biến màu có 2 hình thức biểu hiện. Một biểu hiện toàn cây,
tất cả lá hoặc một phần đều biến màu chủ yếu có mất màu ( chlorosis) và
vàng lá ( yellowing). Mất màu là do chất diệp lục bị giảm bớt mà biến thành
màu xanh nhạt, khi lợng chất diệp lục giảm đến mức độ nào đó sẽ biến thành
10
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
Mô cây bị phân giải và phá hoại trên diện tích lớn. Do vật gây bệnh
tiết ra enzym phân giải phá hại các mô bệnh.
Rễ , thân, hoa , quả thờng bị thối. Mô chứa nhiều nớc. Thối rữa và chết
thối có lúc khó phân biệt. Thối rữa là sự phá hoại toàn bộ mô tế bào, nhng
chết thối ít nhiều vẫn giữu viền của mô. Thối rữa đợc chia ra thối khô ( dry
rot), thối ớt ( wet rot) và thối mềm ( soft rot). Căn cứ vào bộ phận bị bệnh mà
chai ra thối rễ, thối gốc, thối thân, thói củ, thối hoa. Chảy nhựa ( gummosis)
cũng tơng tự nh thối là từ vết bệnh chảy ra do tế bào và mô bị phân giải mà
chảy ra.
1.4.1.4. Héo (wilt)
Cây bị mất nớc mà làm cho cây hoặc cành rủ xuống. Chủ yếu là do bộ
rễ bị hại, sự hấp thu và vận chuyển nớc khó khăn hoặc do chất độc của vật
gây bệnh tiết ra làm cho các ống dẫn bị tắc lại.
Hiện tợng héo rủ này không thể khôi phục. Căn cứ vào bộ phận bị hại
khác nhau mà có thể héo cành hay héo cây. Thông thờng là héo cây. hậu quả
của héo cây là làm cho cây chết khô; và trong kỳ héo nớc cứ mất dần, cây
vãn giữ màu xanh nên đợc gọi là khô xanh, nếu không giữ màu xanh thì gọi
là héo khô hoặc héo vàng.
1.4.1.5. Biến dạng ( malformation)
Do tế bào phân chia và sinh trởng không đều hoặc xúc tiến hoặc ức
chế là cho cây có những biến đổi hình thái khác thờng. Biến dạng do vật gây
bệnh tiết ra chất kích thích hoặc do trao đổi chát kích thích trong cây chủ mà
tạo nên.
Thông thờng cả cây biến dạng có mọc lùn ( stunt) và thắt lùn ( dwarf).
Mọc lùn là tất cả các cơ quan của cây đều nhỏ theo tỷ lệ so với cây bình th-
ờng nhỏ đí rất nhiều lần. Còn thắt lùn là cây không thấp những các đốt ngắn
lại. Các cành nhánh nhiều thêm ra ta gọi là mọc chùm hay chổi sể (witches
broom). Biến dạng ở lá cũng rất nhiều, thờng thấy nhất là mặt lá không
12
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
nhu mốc thối quả da, mốc thối cà chua
Mốc màu; trên bộ phận bị bệnh hình thành dạng mốc có màu sắc khác
nhau nh mốc, xám, mốc xanh, mốc đỏ, mốc đen. hàu hết chúng do nấm bất
tòan gây ra, nh mốc xanh cam quýt, mốc xám cà chua
1.4.2.3. Vật dạng điểm ( chấm nhỏ)
Trên bộ phận bị bệnh hình thành vật dạng hạt nhỏ có hình dạng, màu
sắc, kích thớc không nh nhau. Phần lớn chúng là những vỏ túi, vỏ bào tử, đĩa
bào tử. Nh bệnh loét thân cành keo. Bệnh khô xám lá thông, bệnh rơm lá
thông
1.4.2.4. Vật dạng hạt (hạch)
Trên cây bệnh xuất hiện các hạt kích thớc khác nhau nhiều, có hạt
bằng hạt cải, có hạt bằng nắm tay, thờng là màu nâu, hoặc nâu đen, nh bệnh
hạch nấm cây thông, hạch nấm cây rau, hạch nấm cây muồng
1.4.2.5. Vật dạng dịch nhầy
Bệnh do vi khuẩn gây ra thờng có hiện tợng tiết ra các dịch nhầy trên
vết bệnh, khi trời khô thờng có màng nứt ra. Nh bệnh đốm lá tre, đốm lá da
Trạng thái bệnh và đặc trng bệnh là hai mặt của một thể thống nhất
nhau, liên hệ nhau và khác nhau. Một số bệnh chỉ có trạng thái mà không có
đặc trng nh bệnh không truyền nhiễm, bệnh do virus. Nhng cũng có bệnh thể
hiện đặc trng bệnh nhng không thể hiện trạng thái rõ rệt nh bệnh phấn trắng,
bệnh bồ hóng, rất lâu mới nhận thấy trạng thái bệnh thể hiện trên cây chủ.
Cũng có bệnh thể hiện trạng thái bệnh rất rõ rệt nhng đặc trng bệnh lại
không rõ nh các bệnh biến màu, bệnh biến dạng và phần lớn những bệnh
phát sinh sớm.
1.5. Những biến đổi triệu chứng và ứng dụng trong chẩn đoán bệnh cây
Nhận bíêt đợc trạng thái bệnh và đặc trng bệnh là những căn cứ để
nhận biết và chuẩn đoán bệnh cây. Đối với nhiều bệnh thờng xuyên gặp ta có
14
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
thể nhận biết thông qua triệu chứng và có thể tiến hành chỉ đạo phòng trừ.
khi quan sát bệnh hại ngoài trời cần chú ý đến hệ thống và toàn diện.
Trên cùng một cây chủ nếu có hai hoặc nhiều bệnh có thể xuất hiện
nhiều triệu chứng khác nhau, giữa chúng không ảnh hởng lẫn nhau; nhng
trên cùng một cơ quan xuất hiện nhiều triệu chứng thờng có sự tranh chấp
nhau và sẽ có 1 hoặc vài bệnh phát sinh nhẹ; cũng có thể xẩy ra hiện tợng
thúc đảy lẫn nhau, hợp tác với nhau thậm chí xuất hiện triệu chứng thứ 3
hoàn toàn không giống với bản thân chúng.
Đối với những hiện tợng phức tạp trên trớc hết cần phải tìm hiểu toàn
diện, phân tích qú trình phát sinh ( bao gồm quá trình phát triển triệu chứng,
triệu chứng điển hình, phản ứng cây chủ, điều kiện môi trờng ) kết hợp tra
khảo tài liệu, thậm chí phải giám định vật gây bệnh mới có thể chẩn đoán
chính xác.
16
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
Chơng II
Bệnh không truyền nhiễm
Nguyên nhân gây bệnh không truyền nhiễm có rất nhiều, chủ yếu có
thể quy vào thiếu chất dinh dỡng, mất nớc, nhiệt độ không thích hợp, các
chất gây hại và mặn hoá đất.
2.1. Thiếu chất dinh dỡng
Cây muốn sinh trởng bình thờng cần khoảng 16 chất dinh dỡng nhất là
N,P,K, khi thiếu dinh dỡng cây không thể sinh trởng phát triển bình thờng,
biểu hiện triệu chứng thiếu chất gọi alf bệnh thiếu chất. Nguyên nhân của sự
17
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
thiếu chất có rất nhiều loại một là thiếu dinh dỡng, hai là tỷ lệ dinh dỡng
trong đất không hợp lý, ba là tính chất vật lý đất không phù hợp nh nhiệt độ
quá cao, nớc quá ít, pH quá cao hoặc quá thấp
Trong đất hàm lợng nguyên tố dinh dỡng quá cao đều ảnh hởng không
lợi cho cây. Ví dụ N dạng NO
18
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
Cây ăn quả nếu thiếu Fe sẽ gây ra bệnh vàng lá, lá mới biến vàng gân
lá vẫn màu xanh, nghiêm trọng có thể làm cả lá biến thành màu trắng vàng
hoặc trắng, mép lá bị khô. Bệnh này thờng phát sinh những vùng đất kiềm
hoặc đất có chất vôi quá nhiều, cây con bị hại nặng nhất.
Cây thiếu Zn có thể làm cho lá nhỏ lại, nẩy chồi muộn, các đốt mới ra
ngắn, lá hẹp, giòn, biến thành màu vàng xanh, cành khô chết. Tán cây tha,
kết quả nhỏ và biến dạng, sản lợng thấp. đất kiềm và đất cát thiếu Zn thờng
xuất hiện bệnh này.
Cây thiếu B thờng gây ra bệnh đốm lá chứa nhiều nớc, sau khi khô
lõm xuống, quả nhỏ, biến dạng và nứt ra, ruột quả biến màu nâu, mặt quả lồi
lõm không đều. Cây 1-3 năm cành có thể bị khô chồi. Đát cát sỏi và đất cát
ven sông thờng có bệnh này.
2.2. Thiếu nớc
Trong quá trình quang hợp muốn hấp thu và vận chuyển các nguyên tố
dinh dỡng phải có nớc mới tiéen hành đợc, nớc để điều chế nhiệt độ thân cây
cũng có tác dụng quan trọng. Khi cây thiếu nớc sinh trởng dinh dỡng bị ức
chế lá nhỏ lại, phát triển của hoa bị ảnh hởng, một số tế bào vách mỏng cơ
quan non sẽ biến thành tế bào sợi vách dày, chuyển hoá đờng thành tinh bột
mà giảm chất lợng. Khi thiếu nớc nghiêm trọng, cây sẽ héo, tác dụng bốc hơi
giảm xuống và ngnừg lại, khí khổng đóng lại, tác dụng quang hợp không thể
tiến hành đợc, lợng sinh trởng giảm xuống rõ rệt, lá dới tán biến vàng, biến
đỏ, mép lá khô, gây ra rụng lá , rụng hoa và rụng quả thậm chí làm cho cây
khô héo.
Nớc trong đất quá nhiều sẽ gây ra hiện tợng nhiệt độ đất tăng cao,
không thoáng khí, hoạt tính bộ rễ giảm thậm chí còn bị độc hại gây ra thối
rễ, sinh trởng cây chạm, lá dới tán vàng, rủ, rụng hoa, rụng quả, khi nghiêm
trọng có thể làm cho cây chết.
19
Trong không khí, trọng đát trên cây có chất độc hại đều làm cho cây
bị bệnh. Các chất độ thải ra do các ống khói các nhà máy kim loại, phát điện,
hoá học, các xởng thuỷ tinh, xởng gạch ngói làm ô nhiễm môi trờng, các
20
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
chất ô nhiễm bao gồm chất có S, Cl, F,N, dioxit Cây bị SO
2
gây hại thờng
làm cho mép lá, giữa gân lá mất màu và hình thành đốm trắng hoặc đốm
nâu , nâu sẫm. Các cây rau, cây ăn quả rất nhạy cảm với chất này. Chất có F
thờng làm cho lá non, ngọn là, mép lá bị khô, màu đốm bệnh khác nhau theo
loài. Chất Cl làm cho lá vừa mới nẩy ra mất chất diệp lục, giữa các gân lá
mất màu xanh, nghiêm trọng có thể làm cho lá trắng, cuốn khô, rụng lá.Chất
có N gây hại thờng làm cho lá hình thành các đốm, nếu nồng độ NO
2
trong
không khí lên tới 10-250ml/m
3
, chỉ trong 1 giờ lá cây đỗ quyên có thể hình
thành đốm chết, lá xoăn lại. Các khí amoniac, hoặc các chất
acetilen,phosphobenzodiaxit butyrate hình thành khi đốt túi nhựa có thể gây
hại cho cây.Khi bón thúc phân đạm urê , phân cha hoai, phân ngời, phân
gà nếu lợng bón quá nhiều hoặc chỉ bón trên mặt đất làm cho đất bị kiềm
hoá, khí amoniac bay vào không khí, khi nồng độ lên tới 0,1-0,8% cây sẽ bị
hại, lá có nhiều đốm khô. Nếu khi nhiệt độ cao nồng độ khí amoniac chỉ
0,1% cây da sau 1-2 giờ có thể bị chết khô.Khi đốt túi nhựa không kịp thông
gió, nhiệt độ cao có thể làm cho lá cây biến vàng, trắng, nếu nặng có thể làm
cho cây chết.
Khi cất trữ quả do nhiệt độ lên cao nhanh, không thông thoáng gió có
thể tích luỹ các hơi độc gây ra bệnh thối quả.
phạm vi phát sinh bệnh, có lịch sử bệnh hay không, điều kiện khí hậu, đất
đai, địa hình, bón phân, phun thuốc, tới nớc tìm ra nguyên nhân phát sinh
bệnh.
Bệnh không truyền nhiễm thờng có 3 đặc điểm (1) Phát sinh đồng thời
trên diện tích lớn, cùng biểu hiện một triệu chứng (2) Bệnh không lây lan
rộng dần (3) Trên cây bệnh không có đặc trung bệnh, trong mô bệnh không
phân lập đợc vật gây bệnh. Nói chung bệnh đột ngột phát sinh trên diện tích
lớn thờng là do chất ô nhiễm và điều kiện khí hậu; bệnh có đốm khô, heo,
biến dạng thờng do sử dụng thuốc, phân hoá học; lá già dới cây và lá mới
22
Nghiờn cu s bin i triu chng v ng dng trong chn oỏn bnh cõy
mất màu biến đổi màu thờng do thiếu dinh dỡng, có thể dùng các chất hoá
học để thử; bệnh chỉ xẩy ra trên một loài, biểu hiện sinh trởng kém, phần lớn
do trở ngại của tính di truyền.
Chỉ có khi chẩn đoán bệnh không truyền nhiễm chính xác thì việc
phòng trừ chúng khá đơn giản, chỉ cần đa ra những biện pháp khắc phục là đ-
ợc, ví dụ thiếu dinh dỡng có thể tăng dinh dỡng, cải thiện đất, điều chỉnh tỷ
lệ các nguyên tố trong đất đáp ứng nhu cầu dinh dỡng cho cây; đối với chất
độc hại cần áp dụng tiêu trừ ô nhiễm, kịp thời thông gió thay đổi không khí,
trồng và chăm sóc các loài cây chống chịu ô nhiễm, tránh dùng thuốc không
có chỉ dẫn, không dùng nớc bẩn tới cây
Chơng III
Bệnh truyền nhiễm
Bệnh truyền nhiễm do các vật gây bệnh (pathogens) bao gồm nấm,
sinh vật nhân nguyên thuỷ, virus, tuyến trùng và cây ký sinh gây nên.
3.1. Nấm gây bệnh cây
Nấm ( fungi) là một loại vi sinh vật nhân thật thể dinh dỡng là sợi
nấm, có vách tế bào, lấy hấp thu làm phơng thức dinh dỡng, thông qua hình
thành bào tử để sinh sản. Chúng có rất nhiều loài, phân bố rất rộng, có thể
tốn tại trong nớc, trên đất, trên các vật thể khác. Hầu hết chúng sống hoại
đi vào trong sợi nấm. Một số nấm sau khi xâm nhập và cây chủ luôn luôn
hình thành kết cấu hút dinh dỡng đặc biệt gọi là vói hút (haustorium) chui
vào bên trong tế bào cây chủ để hút dinh dỡng và nớc. Hình dạng vòi hút có
rất nhiều dạng tuỳ theo loài nấm, nh bệnh phấn trắng vòi hút dạng xoè bàn
tay, Nấm mốc sơng dạng sợi hoặc dạng nắm đấm, nấm gỉ sắt có dạng ngón
tay ( hình 3.2).
25