Luận văn thạc sĩ về giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu quả áp dụng ISO 9000 vào công tác cải cách hành chính nhà nước tại tỉnh Tiền Giang - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

N
N
G
G
U
U
Y
Y


N
NT
T
H
H
Á
Á
I
IB

V
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
H


C
CS
S
Ĩ
ĨK
K
I
I
N
N

N
N
G
G
U
U
Y
Y


N
NT
T
H
H
Á
Á
I
IB
B
Ì

Ă
N
NT
T
H
H


C
CS
S
Ĩ
ĨK
K
I
I
N
N
H
H


là sự hướng dẫn tận tình của TS.Tạ Thị Kiều An - Khoa Quản trị Kinh
doanh -Trường đại học Kinh tế TP.HCM.
Anh, chị, em Trung tâm Kỹ thuật TC ĐL CL 3, Chi cục TC ĐL CL
Tiền Giang- Sở Khoa học và công nghệ Tiền Giang, Các đơn vị quản lý
hành chính nhà nước tỉnh Tiền Giang đã hỗ trợ, cung cấp thông tin và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập
các thông tin, tài liệu để hoàn thành luận văn.
Cuối cùng xin cảm ơn các bạn sinh viên lớp Quản trị kinh doanh –
Đêm 2 khóa 14 đã có nhiều đóng góp, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học
tập cũng như thực hiện đề tài.
Trong quá trình hoàn tất đề tài, mặc dù đã gắng sức tham khảo nhiều
tài liệu, tranh thủ nhiều ý kiến đóng góp, song thiếu sót là điều không thể
tránh khỏi. Rất mong nhận được thông tin đóng góp quý báu từ Quý Thầy,
Cô, Đồng nghiệp và Bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn.
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2007

Người viết
Nguyễn Thái Binh
MỤC LỤC

Mở đầu ....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 – ISO 9000 VÀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.............. 5
1.1 – Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 9000 ................................................................... 5
1.1.1 – ISO 9000 là gì?............................................................................................... 5
1.1.2 - Mục đích áp dụng TCVN ISO 9001:2000...................................................... 6
1.1.3. Mô hình của hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 .......... 7
1.2 – Áp dụng ISO 9000 vào công tác cải cách hành chính nhà nước....................... 8
1.2.1 – Bản chất và đặc trưng của dịch vụ hành chính công...................................... 8
1.2.2- Các loại hình dịch vụ hành chính công............................................................ 10

của người dân sau khi áp dụng ISO ........................................................................... 37
2.5.4 – Về lợi ích của việc áp dụng ISO 9000 ........................................................... 38
2.5.5 – Về các yếu tố quyết định đến sự thành công trong việc áp dụng ISO 9000 .. 39
2.5.6 – Về các khó khăn gặp phải trong việc áp dụng ISO 9000............................... 40
2.5.7 – Về vấn đề duy trì hệ thống quản lý theo ISO 9000........................................ 41
2.5.8 - Hiệu lực của việc áp dụng các tài liệu HT QLCL ......................................... 42
2.5.9- Hiệu quả của việc áp dụng HT QLCL trong các cơ quan HCNN ................... 43
2.5.10 - Thái độ của CBCC đối với việc áp dụng HT QLCL .................................... 43

ii
2.5.11 – Một số ưu điểm và tồn tại khi áp dụng hệ thống quản lý chất luợng theo
ISO 9001:2000 tại Tiền Giang................................................................................... 44
CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
ISO 9001:2000 VÀO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÁNH TỈNH TIỀN
GIANG ...................................................................................................................... 47
3.1 – Mục đích của giải pháp ..................................................................................... 47
3.2 – Giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính
công theo ISO 9001:2000........................................................................................... 47
3.2.1 - Nhóm giải pháp liên quan đến công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đội
ngũ công chức và viên chức....................................................................................... 48
3.2.2- Nhóm giải pháp liên quan đến hoàn thiện thể chế và bộ máy......................... 51
3.2.3 – Nhóm giải pháp liên quan đến hạ tầng cơ sở ................................................. 54
3.2.4 - Nhóm giải pháp kỹ thuật duy trì HTQLCL .................................................... 58
3.2.5 – Nhóm giải pháp khác ..................................................................................... 62
3.3- Kiến nghị............................................................................................................. 66
Kết luận..................................................................................................................... 69
Tài liệu tham khảo
Phục lục

iii

25. UBND Ủy ban nhân dân
26. VP Văn phòng
27. WTO Tổ chức thương mại quốc tế v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 – Lộ trình áp dụng HTQLCL trong các cơ quan hành chính
Tiền Giang.............................................................................................................. 33
Bảng 2.2 - Thống kê danh sách các Đơn vị thực hiện khảo sát............................. 34
Bảng 2.3 - Thống kê kết quả khảo sát theo cấp quản lý........................................ 34

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 - Mô hình của hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình.................. 7
Hình 2.1 - Biểu đồ mức độ chuyển biến sau khi áp dụng ISO 9000...................... 35
Hình 2.2 – Biểu đồ Mức độ áp dụng ISO vào công việc theo cấp quản lý.............. 36
Hình 2.3a –Biểu đồ Mức hài lòng của công dân sau áp dụng ISO 9000 ................. 37
Hình 2.3b – Biểu đồ đánh giá của CBCC/VC về mức hài lòng của công dân ........ 38
Hình 2.4 – Biểu đồ lợi ích của áp dụng ISO 9000 ................................................... 39
Hình 2.5 – Biểu đồ Các yếu tố quyết định sự thành công của việc áp dụng ISO
9000........................................................................................................................... 40
Hình 2.6 – Biểu đồ đánh giá của CBCC/VC về khó khăn đối với ISO 9000 .......... 41
Hình 2.7 – Biểu đồ đánh giá của CBCC/VC về điều kiện duy trì ISO 9000........... 42
Hình 3.1- Quy trình cung ứng dịch vụ “trọn gói...................................................... 53


Du lịch Tiền Giang, Trường chính trị,…), Đồng tháp (Bệnh viện Đa khoa Cao lãnh và
Bệnh viện SaĐéc…); Hà Nội (Viện quản lý kinh tếTW, Văn phòng UBND Hà Nội). ..
1
ISO, “The ISO suevey of certification 2005”, ISO 9/2006
2
Tiền Giang là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, là tỉnh đi đầu trong cả
nước vềviệc triển khai Hệthống quản lý chất lượng theo ISO 9000. Đây là tỉnh có sự
quan tâm và cam kết của lãnh đạo vềcải cách hành chính. Đội ngũcông chức, viên chức
của tỉnh có tâm huyết và gắn bó với công việc. Đến nay sốlượng đơn vịHCNN trong tỉnh
được chứng nhận nhiều và đa dạng ởcác cấp tỉnh, huyện, phường, xã cũng nhưcác cơ
quan chuyên môn của tỉnh và bước đầu đã mang lại kết quảnhất định. Vấn đềcấp bách và
cần thiết đối với tỉnh Tiền Giang lúc này là duy trì cải tiến nhằm nâng cao tính hiệu quả
của HTQLCL tại các đơn vịđã được chứng nhận. Đến nay, mặc dù Ban công tác áp dụng
ISO 9000 trong hành chính của tỉnh cũng đã có một sốbước chuẩn bị, song do các đặc
thù riêng của dịch vụhành chính công, các yếu tốtác động đến hệthống quản lý quá trình
cung cấp dịch vụhành chính công rất đa dạng. Vì vậy việc xem xét và phân tích tổng hợp
tất cảnhững yếu tốảnh hưởng đến việc áp dụng ISO 9000 đểđưa ra các giải pháp mang
tính đồng bộnhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quảquản lý sẽcó ý nghĩa thiết thực cho
công cuộc cải cách hành chính của Tiền Giang và cảnước.
2- Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Trước năm 2000, việc áp dụng ISO 9000 vào công tác cải cách hành chính đối với
chúng ta vẫn còn mới lạ. Các thông tin liên quan đến vấn đềnày có được thông qua học
hỏi kinh nghiệm từnước ngoài nhưMalaysia, Singapore. Năm 2000, tại TP.HCM Thạc sỹ
Nguyễn Văn Chiến có đềtài đánh giá thực trạng hệthống quản lý chất lượng của một số
doanh nghiệp đã áp dụng ISO 9000. Năm 2003, PGS.TS Bùi Nguyên Hùng có đềtài
nghiên cứu đánh giá tác động của ISO 9000 lên hoạt động của doanh nghiệp TP.HCM.
Nhìn chung các đềtài này tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh là chủyếu.
Năm 2004, Thạc sỹMai ThịHồng Hoa có đềtài vềứng dụng ISO 9000 vào việc
nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụhành chính công tại UBND Quận 1. Năm 2005,
Thạc sỹTrịnh Minh Tâm có đềtài áp dụng ISO 9000 vào hoạt động quản lý nhà nước tại

nhằm xây dựng các giải pháp đồng bộnhằm nâng cao hiệu quảáp dụng ISO 9000 vào
công tác quản lý hành chính tại các cơquan quản lý hành chính nhà nước, phục vụcông
tác cải cách hành chính của Tỉnh. Do vấn đềcải cách hành chính rất đa dạng và rộng và
do thời gian nghiên cứu có hạn nên các nội dung nghiên cứu trong luận văn không bao
gồm vấn đềcải cách tài chính công – một nội dung của chương trình cải cách hành chính
nhà nước.
4 – Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp đểnghiên cứu và thực hiện đềtài này dựa trên các phương pháp
sau:
4
Phương pháp phân tích tổng hợp: nghiên cứu lý thuyết vềquản lý chất lượng,
khoa học quản lý hành chính nhà nước cùng với phương pháp tiếp cận hệthống các yếu
tốtác động đến chất lượng dịch vụhành chính nhà nước cùng với việc thu thập thông
tin vềcác công việc đã và đang thực hiện, các chủtrương, chính sách của nhà nước về
cải cách hành chính cũng nhưxem xét đến xu hướng, kinh nghiệm áp dụng ISO 9000
trong cải cách hành chính đểđưa ra các giải pháp mang tính đồng bộ.
Phương pháp khảo sát thực tế: Tiến hành lập phiếu hỏi và gửi đến các các đơn vị
đã thực hiện ISO 9000 tại tỉnh Tiền Giang đểthu thập phân tích dữliệu. Kết quảkhảo sát
sẽđược xửlý bằng phần mềm SPSS và phân tích thống kê mô tả.
5- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đềtài
Ý nghĩa khoa học:
Khảo sát, phân tích, tổng hợp đểđưa ra được những vấn đềcòn tồn tại trong việc
áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo ISO 9000 trong các cơquan hành chính nhà
nước.
Đềxuất giải pháp nâng cao tính hiệu quảcủa HTQLCL tại các đơn vịnày nói riêng
và của cảtỉnh nói chung trong điều kiện và thực trạng hiện nay của nền hành chính tỉnh
Tiền Giang cũng nhưcảnước.
Ý nghĩa thực tiễn:
Tính phù hợp và thực tếcủa các giải pháp đưa ra ởđây không chỉáp dụng cho
Tiền Giang mà có thểnhân rộng ra cho các địa phương khác trong cảnước nhằm góp

a) Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 mô tả cơsở nền tảng của các hệ thống quản lý chất
lượng và quy định hệ thống thuật ngữ liên quan.
b) Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất
lượng cho một tổ chức với mong muốn:
+ Chứng minh khả năng của tổ chức trong việc cung cấp một cách ổn định các sản
phẩm/dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định có liên quan
6
+ Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng nhờ việc áp dụng có hiệu lực và
thường xuyên cải tiến hệ thống
ISO 9001:2000 có thể được sử dụng với mục đích nội bộ của tổ chức, với mục đích
chứng nhận hoặc trong tình huống hợp đồng. Khi áp dụng ISO 9001:2000, tổ chức có thể
loại trừ các điều khoản không áp dụng đối với hoạt động sản xuất/cung cấp dịch vụ của
mình liên quan đến nghĩa vụ thoả mãn khách hàng hay đáp ứng các yêu cầu chế định.
Những ngoại lệ này được giới hạn trong phạm vi điều 7 của tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và
phải được tổ chức chứng minh rằng điều ngoại lệ này không liên quan đến chất lượng sản
phẩm/dịch vụ.
c) Tiêu chuẩn ISO 9004:2000 đưa ra các hướng dẫn cho hệ thống quản lý chất
lượng để có thể đáp ứng cho nhiều mục tiêu hơn. Tiêu chuẩn này đặc biệt chú trọng tới
việc thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động, hiệu quả và hiệu lực của tổ chức sau khi đã
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Tuy nhiên, tiêu chuẩn ISO 9004:2000 không được sử dụng cho mục đích chứng
nhận của bên thứ ba (Tổ chức Chứng nhận) hoặc cho các mục đích thoả thuận có tính hợp
đồng. Khi được so sánh với ISO 9001:2000, có thể thấy rằng các mục tiêu đặt ra trong
ISO 9004:2000 đã được mở rộng hơn để bao gồm cả việc đáp ứng mong muốn của tất cả
các bên có liên quan đồng thời với việc quan tâm đến kết quả hoạt động của tổ chức.
d) Tiêu chuẩn ISO 19011:2002 – Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã được chuyển dịch thành tiêu chuẩn Việt Nam tương
ứng: TCVN ISO 9000:2000; TCVN ISO 9001:2000; TCVN ISO 9004:2000 và TCVN
ISO 19011:2003

phải xác định các mục tiêu chất lượng đồng thời việc hoạch định các biện pháp cần tiến
hành đểđạt được mục tiêu đó.
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo có sựtrao đổi thông tin nội bộrõ ràng vềhiệu lực
của HTQLCL và xem xét định kỳhệthống này đểđảm bảo nó luôn thích hợp và có hiệu
lực.
Nhóm yêu cầu 3: Quản lý nguồn lực
Phần này quy định các nguồn nhân lực và cơsởvật chất cần thiết đểthực hiện quá
trình. Nhân viên cần có năng lực đểthực hiện các công việc được giao và có cơsởhạ
tầng, môi trường làm việc cần thiết nhằm tạo khảnăng đảm bảo các yêu cầu của khách
hàng đều được đáp ứng.
Nhóm yêu cầu 4: Tạo sản phẩm / dịch vụ
Bao gồm các quá trình cần thiết đểtạo ra sản phẩm hay cung cấp dịch vụHCNN.
Đây là hoạt động chuyển hoá đầu vào của quá trình thành đầu ra có giá trịtăng thêm. Ví
dụ: Đối với SởTài Nguyên và Môi trường, quá trình đó có thểlà quá trình chuyển hóa
các thông tin nhận được từhồsơđăng ký xin cấp quyền sửdụng đất thành giấy chứng
nhận quyền sửdụng đất sau khi thẩm xét hồsơchứa đủcác thông tin đáp ứng với yêu cầu
pháp lý, đối với tổchức bệnh viện công đầu vào là bệnh nhân đầu ra là bệnh nhân được
chữa khỏi bệnh …
Yêu cầu vềĐo lường, phân tích và cải tiến
Đây là công việc đo lường, đánh giá đểcó thểtheo dõi và phân tích nhằm cung cấp
thông tin vềcác hệthống đó được vận hành nhưthếnào đểgiải quyết các yêu cầu của tổ
chức/công dân qua việc đánh giá nội bộ, các quá trình và sản phẩm. Việc phân tích này,
kểcảsai sót trong hệthống, quá trình thực hiện và kết quảgiải quyết công việc HCNN, sẽ
cung cấp thông tin có giá trịđểlàm cơsởđểthực hiện các nội dung cải cách hành chính
nhà nước khi cần thiết.
1.2 – Áp dụng ISO 9000 vào công tác cải cách hành chính nhà nước
1.2.1 – Bản chất và đặc trưng của dịch vụhành chính công
9
Hành chính nhà nước là khái niệm dùng để chỉ hoạt động của bộ máy hành chính
nhà nước, sử dụng quyền lực của nhà nước trong quản lý, điều hành và thực hiện các chức

khi đó, việc cung cấp các dịch vụ công nhưhoạt động sự nghiệp, công ích không gắn với
thẩm quyền hành chính- pháp lý của các cơquan hành chính nhà nước. Đây là các hoạt
động phục vụ các lợi ích chung của đời sống cộng đồng dân cưmà Nhà nước nhận về
mình với tưcách là nghĩa vụ của Nhà nước trước người dân. Nghĩa vụ này được thực hiện
thông qua việc các cơquan hành chính nhà nước có thẩm quyền ủy nhiệm hoặc tổ chức
đấu thầu, ký hợp động với các tổ chức ( trực thuộc nhà nước hoặc tổ chức tưnhân) để các
tổ chức này trực tiếp cung ứng dịch vụ. Còn bản thân các cơquan nhà nước không trực
tiếp thực hiện cung ứng các dịch vụ này. Các hoạt động này được thực hiện trên nguyên
tắc tách hành chính công quyền với hoạt động sự nghiệp, công ích, nghĩa là cơquan hành
chính nhà nước không trực tiếp cung ứng dịch vụ sự nghiệp công hoặc dịch vụ công ích.
Thứ hai, dịch vụ hành chính công là các hoạt động phục vụ cho hoạt động quản lý
của Nhà nước. Dịch vụ hành chính công, bản thân chúng không thuộc về chức năng quản
lý nhà nước, song lại là những hoạt động sinh ra từ chức năng quản lý nhà nước. Chính vì
vai trò đó mà không ít người cho rằng các dịch vụ này chính là hoạt động quản lý nhà
nước.
Thứ ba, dịch vụ hành chính công là những hoạt động không nhằm mục đích lợi
nhuận, nếu có thu tiền thì thu dưới dạng lệ phí (chỉ dành cho những người cần dịch vụ)
nộp ngân sách nhà nước, nơi làm dịch vụ không trực tiếp hưởng lợi từ nguồn thu này.
Thứ tư, mọi người dân có quyền ngang nhau trong việc tiếp nhận và sử dụng các
dịch vụ này với tưcách là đối tượng phục vụ của chính quyền. Đối với các dịch vụ hành
chính công, nguyên tắc bình đẳng trong cung ứng dịch vụ mang tính chất bất di bất dịch.
Cơquan hành chính nhà nước có trách nhiệm và nghĩa vụ phục vụ cho mọi người dân,
không phân biệt đó là người nhưthế nào.
Tóm lại, dịch vụ hành chính công là những hoạt động giải quyết các công việc cụ
thể cho công dân được thực hiện dựa vào thẩm quyền hành chính – pháp lý của Nhà nước.
1.2.2- Các loại hình dịch vụhành chính công
Cách nhìn nhận phạm vi của dịch vụ công có sự khác biệt giữa các nước khác nhau
trên thế giới, do đó sự phân định dịch vụ công và liệt kê các loại dịch vụ công cụ thể cũng
không có sự đồng nhất. Xét về mặt khoa học, căn cứ vào khái niệm và các đặc trưng nêu
trên của dịch vụ công, có thể thấy các hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công hiện

phân cấp thẩm quyền trong hệthống thứbậc đó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cung
12
ứng dịch vụcông. Nếu cùng một dịch vụcông nhưng lại được chia ra nhiều cơquan, bộ
phận cùng tham gia thì sẽtác động đến bản thân các yếu tốcấu thành dịch vụđó, cụthểlà
dịch vụđó được hình thành từtổng thểcác thủtục hành chính của các cơquan, từcác quy
trình riêng biệt của từng cơquan, phải liên quan đến nhiều người, nhiều bộphận. kết quả
là thời gian cung ứng dịch vụsẽkéo dài.
Thứhai, cơchếquản lý của cơquan, đơn vịcung ứng dịch vụcông. Việc đơn vịáp
dụng cơchếquản lý ởcơquan, đơn vịđó nhưthếnào có ảnh hưởng không nhỏđến hoạt
động cung ứng dịch vụcông của cơquan, đơn vịđó. Cơchếquản lý ởđây bao gồm cơ
chếtổchức, cơchếtài chính, cơchếđiều hành…
Thứba, công nghệvà trang thiết bịđược sửdụng. Trong thời đại của cách mạng
khoa học – công nghệ, các công nghệmới có tác động to lớn đến chất lượng và hiệu quả
hoạt động của các chủthểsửdụng chúng.
Thứtư, cơchếkiểm tra, giám sát. Đối với dịch vụhành chính công, cơchếkiểm
tra, giám sát giữmột vai trò hết sức quan trọng, bởi lẽcác dịch vụcông này là việc Nhà
nước sửdụng quyền lực công của mình đểgiải quyết công việc cho các tổchức và công
dân.
Nhưvậy, khi nói vềdịch vụhành chính công, cần hiểu loại dịch vụnày nhưmột
tổng thểcác yếu tốcấu thành và yếu tốtác động nói trên. Việc cải tiến dịch vụhành chính
công sẽliên quan đến việc cải tiến từng yếu tố, nhóm yếu tốhoặc toàn bộcác yếu tốnói
trên.
1.2.4 – Khái quát chương trình cải cách hành chính nhà nước đến năm 2010
Sựcần thiết cải cách dịch vụhành chính nhà nước
ỞViệt Nam, dịch vụhành chính công là một nội dung quan trọng trong mối quan
hệcủa Nhà nước với công dân. Trong điều kiện nước ta hiện nay rất cần cải cách dịch vụ
hành chính công vì ba lý do sau:
Thứnhất, lâu nay chúng ta thường đồng nhất hoạt động cung ứng dịch vụhành
chính công với hoạt động quản lý nhà nước, dẫn đến tình trạng khi các cơquan nhà nước
và công chức nhà nước tiến hành các công việc nói trên, họsẽý thức rằng đó là họđang

hiệu quả hoạt động của chính quyền cơsở; tách dịch vụ công ra khỏi hành chính công;
tiếp tục phân cấp ủy quyền; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành
chính; mở rộng áp dụng công nghệ hành chính theo tiêu chuẩn ISO -9000.
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức: Tiếp tục đào tạo kiến thức kỹ năng
hành chính cho công chức các cấp; chú ý đào tạo các chức danh công chức cơsở; đổi mới
14
nội dung đánh giá năng lực bằng cách lấy phiếu tín nhiệm cán bộ công chức chủ chốt;
thực hiện luân chuyển cán bộ lãnh đạo; có chính sách đãi ngộ thích đáng thưởng phạt
phân minh; chính sách thu hút nhân tài.
Cải cách tài chính công: Thực hiện áp dụng rộng rãi cơchế tài chính mới; đẩy
mạnh xã hội hóa thu hút các nguồn lực; tiếp tục mở rộng khoán biên chế; mở rộng giao
quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp; quản lý chặt chẽ quỹ nhà, quỹ đất thuộc
sở hữu Nhà nước…
1.2.5– Áp dụng ISO 9000 vào công tác cải cách hành chính nhà nước
Nhưđã trình bày trên, ISO 9000 có thểáp dụng trong nhiều tổchức khác nhau như
mô hình công ty, nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, trường học...Việc áp dụng ISO
9001:2000 có thểdo nhiều mục đích khác nhau tùy theo yêu cầu của mổi tổchức, tuy
nhiên qua kết quảkhảo sát việc áp dụng thí điểm tiêu chuẩn này trong một sốcác các cơ
quan hành chính trong nước đã áp dụng thành công và kinh nghiệm áp dụng của các nước
nhưMalaysia, Singapo, Ấn độ, … chúng ta có thểdễdàng nhận thấy một sốtác dụng cơ
bản cho tổchức nhưsau:
Các Quy trình xửlý công việc trong các cơquan hành chính nhà nước được tiêu
chuẩn hóa theo hướng khoa học, hợp lý và đúng luật và theo cơchếmột cửa;
Minh bạch và công khai hóa quy trình và thủtục xửlý công việc cho tổchức và
công dân đểtạo cho dân cơhội kiểm tra;
Người đứng đầu cơquan hành chính nhà nước kiểm soát được quá trình giải quyết
công việc trong nội bộcủa cơquan đểcó chỉđạo kịp thời;
Nâng cao hiệu lực và hiệu quảcủa công tác quản lý và cung cấp dịch vụcông theo
mục tiêu cải tiến thường xuyên theo yêu cầu của tiêu chuẩn;
Cũng cốđược lòng tin, cải thiện mối quan hệvà hình ảnh của cơquan hành chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status