Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân và phục vụ đời sống xã hội, việc
vận chuyển hàng hóa hành khách có vai trò to lớn. Trong các loại hình vận chuyển thì
vận chuyển bằng ô tô là loại hình thích hợp nhất khi vận chuyển trên các loại đường
ngắn và trung bình bởi việc vận chuyển bằng ô tô có khả năng đáp ứng tốt hơn về
nhiều mặt so với các loại phương tiện vận chuyển khác do đặc tính đơn giản, an toàn,
cơ động. Ô tô có thể đến được nhiều vùng, nhiều khu vực địa điểm mà các phương tiện
khác khó có thể thực hiện được. Nó có thể đưa đón khách tận nhà, giao hàng tận nơi,
đưa hàng tới tận công trình…vv, mà giá cước phù hợp với nhu cầu của nhân dân.
Ngày nay, do nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách tăng nhanh, mật độ vận
chuyển lớn. Đồng thời cùng với sự mở rộng và phát triển đô thị ngày càng tăng thì
vận chuyển bằng ô tô lại càng có ưu thế. Ở các nước đang phát triển, công nghiệp ô tô
là ngành kinh tế mũi nhọn. Trong khi đó, ở nước ta ngành công nghiệp ô tô mới chỉ
dừng lại ở mức khai thác sử dụng và sửa chữa bảo dưỡng. Những năm 1985 trở về
trước các loại ô tô hoạt động ở Việt Nam đều là ô tô nhập ngoại với nhiều chủng loại
do nhiều công ty ở các nước sản xuất. Ở nước ta hiện nay đã có 14 công ty liên doanh
đã và đang hoạt động như TOYOTA, MERCEDES – BENZ VMC, DEAWOO,
MITSUBISHI, NISSAN, FORD… Ngoài ra còn kể đến một số hãng trong nước như
Trường Hải, Mê Kông, Vinasuki, Cửu Long… Với việc nhiều nhà máy ô tô tiên tiến
mọc lên, Ngày nay ô tô càng ngày càng được sử dụng rộng rãi trong đời sống thực tế
vì những tiện ích mà nó mang lại. Với địa hình phức tạp như ở nước ta việc tính bền
cũng như yêu cầu đòi hỏi nâng cao độ tin cậy của xe là vấn đề quan tâm hàng đầu của
nhà sản xuất. Nhưng vì nền kinh tế nước ta còn thấp nên việc tính toán thiết kế xe chủ
yếu do các nước tiên tiến phát triển, Ngày nay, với nền kính tế hội nhập và sự đầu tư ồ
ạt của nước ngoài vào Việt Nam thì vấn đề thiết kế tính toán xe là một vấn đề cấp bách
và cần thiết đặc biệt là đã có nhiều doanh nghiệp nước nhà đã và đang phát triển. Vì
vậy việc học tập và nghiên cứu về vấn đề này để làm cho phương tiện ôtô phù hợp với
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng yên, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Sinh viên: Nguyễn Hữu Hoàng
Nguyễn Đức Nam Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
1.2.3. Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6x4. 19
1.2.4.Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6x6. 20
CHƯƠNG II. TÍNH TOÁN ĐỘNG CƠ Ô TÔ 21
2.1. Động lực học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền. 21
2.1.1. Động lực học cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm. 21
2.1.2.1. Quy luật động học của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm. 22
2.1.2.2. Hệ lực tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm. 23
2.2. Các vấn đề tính bền trong động cơ ô tô 24
2.3. TÍNH NHÓM THANH TRUYỀN. 25
2.3.1. Bản vẽ kết cấu và tính đa dạng của kết cấu 25
2.3.2. Tính toán sức bền các chi tiết nhóm thanh truyền. 27
2.3.2.1. Tính sức bền đầu nhỏ Thanh Truyền. 29
2.3.2.1.1. Tính sức bền đầu nhỏ thanh truyền dày. 29
2.3.2.2. Tính sức bền thân thanh truyền. 34
2.3.2.3. Tính sức bền đầu to thanh truyền. 39
2.3.2.4. Tính sức bền Bulông Thanh truyền. 42
2.4. TÍNH TOÁN TRỤC KHUỶU 45
2.4.1. Bản vẽ kết cấu và tính đa dạng của kết cấu 45
2.4.2. Tính sức bền trục khuỷu. 49
Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
4
2.4.2.1. Tính sức bền tĩnh theo phương pháp phân đoạn. 50
2.4.2.2. Tính sức bền động trục khuỷu. 55
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC
THƯỜNG. 58
3.1. SƠ ĐỒ CẤU TRÚC TIÊU BIỂU CỦA HỆ THỐNG: 58
3.2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LY HỢP. 60
3.2.1. Sơ đồ kết cấu và tính đa dạng của kết cấu. 60
3.2.1.1. Sơ đồ kết cấu ly hợp. 60
3.3.4.4. Tính toán trục hộp số: 109
3.3.5. Tính toán ổ lăn và chọn ổ lăn : 114
3.3.6. Tính toán các thông số cơ bản của vòng đồng tốc: 116
3.3.6.1. Mômen ma sát cần thiết của bộ đồng tốc: 116
3.3.6.2. Bán kính ma sát của vòng đồng tốc: 119
3.3.6.3. Chiều rộng bề mặt ma sát của đồng tốc : 120
3.3.6.4.4. Góc nghiêng của bề mặt hãm
: 121
3.3.6.5. Tính toán kiểm tra các thông số cở bản của vòng đồng tốc: 121
Chương IV. HỆ THỐNG PHANH 123
4.1. SƠ ĐỒ KẾT CẤU VÀ TÍNH ĐA DẠNG CỦA KẾT CẤU. 123
Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
5
4.1.1. Sơ đồ kết cấu hệ thống phanh dầu ô tô. 123
4.1.2. Sơ đồ kết cấu hệ thống phanh khí nén trên ô tô. 125
4.1.3. Sơ đồ hệ thống phanh thủy khí trên ô tô: 127
4.1.4. Sơ đồ hệ thống phanh có ABS trên ô tô: 127
4.2. THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG PHANH. 129
4.2.1. Xác định các mô men sinh ra ở các cơ cấu phanh. 130
4.2.2. Thiết kế tính toán các cơ cấu phanh. 131
4.2.2.1. Phanh guốc. 131
4.4.2.2.Phanh đĩa. 135
4.4.2.3. Phanh đai. 138
4.4.2.4. Xác định kích thước má phanh. 140
4.4.2.5.Tính toán nhiệt phát ra trong quá trình phanh. 141
4.3. THIẾT KẾ TÍNH TOÁN DẪN ĐỘNG PHANH. 141
4.3. 1. Dẫn động bằng cơ khí. 141
4.3. 2. Dẫn động thủy lực. 141
HỌC “THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN Ô TÔ”
1. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng dạy và học tập học phần “Thiết kế và Tính toán ô tô” tại
khoa Cơ Khí Động Lực trường ĐHSPKT Hưng Yên đặc biệt quan tâm đến vấn đề tiếp
thu kiến thức phía người học.
- Đánh giá kết quả nghiên cứu, cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập học phần
“Thiết kế và Tính toán ô tô” áp dụng cho sinh viên Đại học, Cao đẳng tại khoa Cơ Khí
Động Lực trường ĐHSPKT Hưng Yên.
- Xây dựng hệ thống đề cương học tập học phần “Thiết kế và Tính toán ô tô”
dùng cho việc đào tạo sinh viên tại khoa Cơ Khí Động Lực trường ĐHSPKT Hưng
Yên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới phương pháp dạy học học phần “Thiết kế
và Tính toán ô tô” áp dụng cho sinh viên Đại học, Cao đẳng tại khoa Cơ Khí Động
Lực trường ĐHSPKT Hưng Yên.
2. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
- Đối tượng: Học phần “Thiết kế và Tính toán ô tô”.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình giảng dạy và học tập học phần “Thiết kế và
Tính toán ô tô”.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Tìm hiểu thực trạng tình hình giảng dạy và học tập học phần “Thiết kế và Tính
toán ô tô” cho đối tượng sinh viên ĐH-CĐ.
- Tổng hợp tài liệu trong nước vào nước ngoài để xây dựng lên hệ thống đề
cương học tập học phần “Thiết kế và Tính toán ô tô”.
- Đề xuất phương pháp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập học phần “lý
thuyết ôtô”.
các hoạt động thực tiễn. Bộ ba kiến thức - kỹ năng - thái độ có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau trong cuộc sống vừa lao động vừa học tập của mỗi các nhân. Những ưu tiên về
mục đích giáo dục cũng có những thay đổi cơ bản. Mục tiêu giáo dục ngày càng được
định hướng gắn bó chặt chẽ hơn với đời sống hiện thực của xã hội và các nhân như:
học để lao động và hoàn thiện nhân cách, học cách sống(tồn tại) và thích ứng với
những biến đổi, học tập tích cực và tự học, độc lập sáng tạo…
- Mối quan hệ thầy trò cũng có những biến đổi quan trọng, ngày nay mối quan hệ
này đang chuyển dần từ quan hệ phụ thuộc, người thầy luôn đóng vai trò chủ đạo với
chức năng cơ bản là tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo toàn bộ quá trình dạy - học và người
học có vị trí trung tâm, tham gia tích cực, chủ động và sáng vào quá trình dạy - học.
Những nhu cầu, lợi ích và khả năng của người học được quan tâm thích đáng trong
quá trình dạy - học. Đặt người học vào vị trí trung tâm quá trình dạy học có nghĩa là
làm cho người học làm chủ mình hơn, có khả năng lựa chọn, tìm hiểu, sáng tạo những
phương pháp học tập tích cực trong quá trình tiếp thu kiến thức.
Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
8
II. Cơ sở sư phạm để xây dựng và biên soạn nội dung môn học.
2.1. Theo yêu cầu xã hội.
- Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đổi mới - thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã
hội, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước trong quá trình công nghiệp hoá-
hiện đại hoá cần một nguồn nhân lực có trình độ văn hoá, có kỹ năng nghề nghiệp,
luôn làm chủ được những tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Vấn đề này đang được Nhà
nước ta quan tâm và có những chính sách thích hợp đối với ngành giáo dục nói chung
và lĩnh vực đào tạo nghề nói riêng. Về cơ bản nguồn nhân lực qua đào tạo đã đáp ứng
được yêu cầu cơ bản về nhu cầu của nền kinh tế đất nước.
Ngày nay, khoa học kỹ thuật - công nghệ phát triển không ngừng và được ứng
dụng ngày càng rộng rãi vào trong lao động sản xuất, điều đó là nhân tố thúc đẩy nền
kinh tế nước ta cũng như các nước khác trên thế giới phát triển mạnh mẽ. Để theo kịp
là mức độ cao nhất mà người học có thể đạt được.
- Mục tiêu thái độ: Nhìn dưới góc độ của các Nhà giáo dục, đây là mục tiêu để
người học đạt tới một trạng thái tâm lý tương đối ổn định, sẵn sàng phản ứng với các
tác động của người khác hoặc của các tình huống trong công việc. Nó được thể hiện ra
ngoài bằng những hành vi, qua ứng xử, sự giao tiếp Nội dung của mục tiêu này có ba
mức độ:
+ Tiếp nhận: Nhận ra được sự xuất hiện của một trạng thái tâm lý của đối tượng
đang tiếp xúc.
+ Sẵn sàng phản ứng: Ứng xử một cách cụ thể nhằm thoả mãn nhu cầu của đối
tượng mình đang tiếp xúc.
+ Nội tâm hoá: Cảm thông, đưa vào bên trong ý thức của bản thân một hiểu biết,
một nhận định, tình cảm… về đối tượng tiếp xúc.
- Ở mỗi một bậc học đều có mục tiêu đào tạo và chương trình môn học riêng, để
xác định được mục tiêu của môn học ta cần phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo chung
của bậc học đó. Mục tiêu đào tạo của bậc học cao đẳng và đại học trong trường Đại
học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên là đào tạo ra một đội ngũ lao động phát triển toàn
diện có đạo đức, có sức khoẻ, nâng cao chất lượng tay nghề gắn liền với nâng cao ý
thức kỷ luật và tác phong hiện đại trong lao động, đáp ứng được những yêu cầu của sự
phát triển kinh tế xã hội và sự nghiệp giáo dục đào tạo nghề của đất nước.
2.3. Các nguyên tắc giáo dục.
- Qua nghiên cứu các Nhà giáo dục đã tổng kết về các nguyên tắc giáo dục là:
“Học đi đôi với hành - Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất - Nhà trường gắn liền
với xã hội”.
- Về nguyên tắc thứ nhất “ Học đi đôi với hành”: Theo chủ nghĩa Mác - Lênin
“từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng là quá trình duy vật biện chứng”. Như
vậy, mối tương quan giữa “học” và “hành” phải tương hỗ, bổ sung cho nhau, thúc đẩy
nhau phát triển trong quá trình tư duy. Ta biết rằng bản chất của sự học là quá trình
truyền thụ và lĩnh hội các kinh nghiệm lịch sử xã hội. Từ kinh nghiệm lịch sử của
người đi trước truyền lại, qua sự “học”, con người tìm ra các cách thức giải quyết công
việc. Ngược lại, phải từ thực tế, trong thực tế, qua thực tế sinh động con người mới rút
dung phải liên tục cập nhật; Dạy học kỹ thuật cần định hướng mạnh vào sản xuất; Đi
tắt đón đầu - nắm bắt Khoa học Công nghệ hiện đại; Mềm hoá nội dung chương trình
(tức là trong nội dung của môn học có học phần cố định, bắt buộc - “phần cứng” và
học phần tự chọn - “phần mềm”).
- Về phương pháp: Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức làm việc của
người dạy và người học để đạt được những mục đích nhất định. Trong quá trình ấy,
người dạy giữa vai trò chủ đạo, định hướng hành động cho người học, người học tích
cực, chủ động trong các hoạt động. Việc xây dựng phương pháp dạy học cần phải dựa
vào nội dung dạy học vào đối tượng học, phải đảm bảo mối quan hệ giữa “mục tiêu -
nội dung - phương pháp - phương tiện” có như vậy mới đạt được hiệu quả như mục
tiêu đã đề ra.
- Ta biết rằng, dù là phương pháp nhận thức hay phương pháp sản xuất cũng bao
gồm trong bản thân nó sự nhận thức những qui luật khách quan. Trên cơ sở những qui
Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
11
luật này mới xuất hiện những thủ thuật hay hệ thống thủ thuật để nhận thức và để hành
động. Những qui luật khách quan mà con người nhận được tạo nên mặt khách quan
của phương pháp, những thủ thuật hay thao tác nảy sinh ra trên cơ sở những qui luật
đó mà con người sử dụng nhận thức và cải biến các hiện tượng, thúc đẩy các quá trình
tiến lên tạo nên mặt chủ quan của phương pháp. Bản thân các quy luật khách quan
không trực tiếp tạo nên phương pháp nhưng nó lại là yếu tố không thể thiếu được đối
với phương pháp. Nó là cơ sở chỉ ra cho con người biết rằng nên dùng những thủ
thuật, thao tác gì trong trường hợp nào để đạt được mục đích đã dự định, làm thế nào
để tìm ra cái mới trong nhận thức… Trong thực tiễn, phương pháp không phải là bản
thân sự hoạt động mà là các cách thức, tính chất, phương hướng và trình tự tiến hành
các hoạt động đó. Vì vậy phương pháp là hệ thống các hoạt động có mục đích rõ rệt
của người dạy, đảm bảo cho người học nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng và tạo
ra kỹ xảo, từ đó phát triển hơn nữa năng lực nhận thức và trau dồi thêm phẩm chất đạo
đức.
cần phải có phương pháp tương đương, lựa chọn nội dung chọn lọc, tiêu biểu để đạt
được mục đích đặt ra.
2.5. Vị trí môn học.
- Để xây dựng được nội dung môn học ta cần phải dựa vào vị trí, chương trình
và thời lượng môn học trong chương trình đào tạo. Với mỗi một môn học nó có những
nội dung và đặc trưng riêng. Do đó khi xây dựng chương trình môn học ta cần phải
quan tâm đến nhưng đặc trưng đó để nội dung môn học ta biên soạn ra phù hợp với
đặc trưng của môn học, cô đọng, ngắn gọn nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ kiến thức
cần thiết cho quá trình đào tạo. Nội dung môn học khi biên soạn phải phù hợp với thời
lượng của môn học và đảm bảo cho người học có thể nắm bắt được những kiến thức
cần thiết và có những khái niệm cơ bản làm tiền đề cơ sở để học các môn chuyên
ngành khác.
2.6. Đối tượng học.
- Như chúng ta đã biết mỗi ngành nghề trong một trường đào tạo đều tuyển sinh
nhiều đối tượng khác nhau điều đó có nghĩa là mặt bằng kiến thức và khả năng nhận
thức của từng đối tượng là khác nhau. Do đó khi xây dựng chương trình môn học ta
cũng cần chú ý đến đặc điểm này. Ta cần phải biết mình đang xây dựng chương trình
môn học đối tượng nào.Từ đó ta có những định hướng cần thiết để nội dung môn học
ta biên soạn phù hợp với yêu cầu và khả năng nhận thức của đối tượng đó nhằm nâng
cao hiệu quả trong đào tạo.
Khoa cơ khí động lực
- Nâng cao hơn nữa nhận thức của giảng viên và sinh viên về vị trí, vai trò môn
học trong chương trình đào tạo. Tổ chức theo định kỳ những cuộc hội nghị, trò chuyện
bàn về các ứng dụng khoa học kỹ thuật mới trong ngành, các yêu cầu của xã hội…
nhằm kích thích sự yêu thích ngành nghề trong sinh viên, tạo tâm lý hứng thú phấn
đấu nghiên cứu học tập.
- Tăng cường về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên: Như đã nêu ở trên,
đội ngũ giảng viên vẫn còn thiếu về số lượng. Do vậy trong thời gian tới cần nhanh
chóng phát triển đội ngũ giảng viên, tránh tình trạng giảng viên phải đảm nhận số giờ
Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
14
vượt chuẩn quá cao. Để đạt mục tiêu này một mặt cần chú trọng vào đối tượng sinh
viên đang được đào tạo chuyên ngành tại khoa, mặt khác cần tạo điều kiện thu hút
tuyển dụng lưc lượng giảng viên từ bên ngoài. Đủ giảng viên là điều kiện tiên quyết
đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Song song với việc chú ý số lượng, việc chú trọng chất lượng của đội ngũ cán
bộ giáo viên là vô cùng quan trọng. Phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn
cũng như nâng cao trình độ lý luận sư phạm, khả năng nghiên cứu khoa học cho đội
ngũ giáo viên. Để giảng dạy tốt, giảng viên trước hết cần có kiến thức sâu rộng cho
nên việc có ý thức tự trau dồi, tích lũy kiến thức qua việc tự học, tự nghiên cứu, nhằm
làm giàu tri thức phục vụ chuyên môn phải được coi trọng. Ngoài ra, việc cập nhật
thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng đóng vai trò hết sức quan trọng,
giúp cho giảng viên có nhiều kiến thức mới phong phú.
- Đổi mới mạnh mẽ sâu rộng phương pháp dạy và học, phương pháp kiểm tra,
đánh giá.
- Tiến hành trang bị thêm số lượng các trang thiết bị dạy học tiên tiến, tiến hành
ứng dụng rộng rãi, phổ biến các phương pháp, phương tiện giảng dạy hiện đại nhằm
đánh thức sự đam mê nguyên cứu và học tập trong sinh viên.
- Tiến hành ứng dụng các phương pháp học tập và giảng dạy mới lấy người học
làm trọng tâm như: tiến hành học tập nhóm, dạy học theo mô đun, nghiên cứu khoa
Trong đó: l : chiều dài thùng chứa hàng hoặc chiều dài buồng chứa hành khách.
L: chiều dài toàn bộ của ô tô.
- Đảm bảo không gian cần thiết cho tài xế dễ thao tác, điều khiển xe và chỗ ngồi
phải an toàn.
- Dễ sửa chữa, bảo dưỡng động cơ, hệ thống truyền lực và các bộ phận còn lại.
- Đảm bảo sự phân bố tải trọng lên các cầu xe hợp lý, làm tăng khả năng kéo,
bám, êm dịu, của xe khi chuyển động.
1.1. BỐ TRÍ ĐỘNG CƠ.
Các phương án sau đây thường sử dụng khi bố trí động cơ trên ô tô.
TT
Phương án bố trí
Hình vẽ
1
1.1.1. Động cơ đặt ở đằng
trước.( FF)
a). Động cơ đặt đằng trước
và nằm ngoài buồng lái. Hình 1.1a. Động cơ đặt ở đằng trước và nằm
ngoài buồng lái
Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
16
b) Động cơ đặt trước và nằm
trong buồng lái.( hình 1.1b)
thức bánh xe, được kí hiệu:
ba
Trong đó : a : Số lượng bánh xe.
b : Số lượng bánh xe chủ động.
Để không bị nhầm lẫn chúng ta coi bánh xe kép cũng là 1 bánh.
Ví dụ:
4x2 : xe có 1 cầu chủ động.( 4 bánh xe, trong đó 2 bánh xe là chủ động)
4x4 : xe có 2 cầu chủ động. ( có 4 bánh xe và cả 4 bánh là chủ động)
6x4 : xe có 2 cầu chủ động, 1 cầu bị động ( có 6 bánh xe, trong đó 4 bánh xe là chủ
động).
1.2.1. Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4x2.
TT
Phương án bố trí
Hình vẽ
1
Động cơ đặt trước,
cầu sau chủ động
(4x2). Thường bố trí
xe du lịch và xe tải
nhẹ.
Hình 1.2. Động cơ đặt trước, cầu sau chủ động (4x2)
2
Động cơ đặt sau, cầu
sau chủ động (4x2).
sử dụng ở 1 số xe du
lịch và xe khách,
gọn đơn giản và
không cần đến trục
1.2.3. Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6x4.
Sử dụng nhiều ở các xe tải có tải trọng lớn. ví dụ xe KAMAZ 5320 sản xuất tại Nga.
Hình 1.8. Hệ thống truyền lực xe KAMAZ 5320 Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
20
1.2.4.Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6x6.
Sử dụng ở các xe tải có tải trọng lớn và rất lớn.
Hình 1.9. Hệ thống truyền lực của xe URAL 375.
Khoa cơ khí động lực
)2cos1(
4
)cos1(
Rx
b. Vận tốc piston.
)2sin
2
(sin
Rv
c. Gia tốc piston.
)2cos(cos
2
RjHình 2.1. Sơ đồ động học của cơ cấu TK– TT
Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
22
1
RmP
npj
2cos
2
2
RmP
npj
jkt
PPP
1
;
tgPN
1
;
cos/
1
PP
tt
;
)sin(
a) Vị trí điểm chết:
b) Hành trình của piston.
1
sin
1
;
R
a
1
sin
2
Với : a- Độ lệch tâm.
l – Chiều dài thanh truyền.
R – Bán kính trục khuỷu.
Gọi: k=a/R – Hệ số lệch tâm.
lR/
- Tham số kết cấu
Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
23
Điều kiện: 0<k<
1
1
(sin
kRv
Gia tốc của piston.
)sin2cos(cos
2
kRj
Hình 2.3. Động học cơ cấu trục khuỷu thanh
truyền lệch tâm
2
2.1.2.2. Hệ lực tác dụng lên cơ cấu
trục khuỷu thanh truyền lệch tâm.
jkt
PPP
cos
1
PP
tt
)
sin
(sin
RPM
P
- Tổng mô men lật:
MRPM
l
)
cos
)sin(
Hình 2.4. Động lực học cơ cấu trục khuỷu
thanh truyền lệch tâm.
Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
Khoa cơ khí động lực
Đồ án tốt nghiệp Trang
25
TÍNH TOÁN CÁC CHI TIẾT CƠ CẤU SINH LỰC.
2.3. TÍNH NHÓM THANH TRUYỀN.
2.3.1. Bản vẽ kết cấu và tính đa dạng của kết cấu.
a. Bản vẽ kết cấu.
Hình 2.5. Kết cấu thanh truyền b. Tính đa dạng của kết cấu.
Hình 2.6. Kết cấu đầu nhỏ thanh truyền
a. Đầu nhỏ có bạc lót để lắp tự do với chốt piston.
b. Đầu nhỏ có vấu lồi để điều chỉnh trọng tâm thanh truyền cho đồng đều giữa các
xilanh.
c. Rãnh hứng dầu trên đầu nhỏ.
d. Rãnh chứa bạc ở đầu nhỏ.
e. Dùng bi kim thay cho bạc lót.