Xây dựng Website giới thiệu và kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD và XNK Á Châu - Pdf 23

MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH VẼ 4
DANH SÁCH HÌNH VẼ 4
DANH SÁCH BẢNG BIỂU 6
DANH SÁCH BẢNG BIỂU 6
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 8
1.1Lý do chọn đề tài 8
1.2Mục tiêu của đề tài 8
1.3Giới hạn và phạm vi của đề tài 8
1.4Kết quả dự kiến đạt được 9
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ASP.NET VÀ HỆ
QUẢN TRỊ CSDL 10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH ASP.NET VÀ HỆ
QUẢN TRỊ CSDL 10
2.1Tổng quan về ngôn ngữ lập trình ASP.NET 10
2.1.1 Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình ASP.NET 10
2.1.2 Tìm hiểu về WebForm 11
2.1.3 Các sự kiện của Web Form 12
2.2Hệ quản trị SQL Server 16
2.2.1Các thành phần của một cơ sở dữ liệu trong SQL Server 16
2.2.2Tạo các ràng buộc 17
2.3Tìm hiểu về Linq và Linq to Sql 17
1
2.3.1Khái niệm Linq 17
2.3.2Tìm hiểu Linq to Sql 17
2.3.3Các truy vấn với Linq to Sql 18
CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG THỰC HIỆN 19
CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG THỰC HIỆN 19

Hình 3-2: Biểu đồ use case đăng nhập 20
Hình 3-3: Biểu đồ use case quản lý sản phẩm 22
Hình 3-4: Biểu đồ use case quản lý thống kê 24
Hình 3-5: Biểu đồ use case quản lý tin tức 25
Hình 3-6: Biểu đồ use case quản lý khách hàng 25
Hình 3-7: Biểu đồ use case quản lý danh mục sản phẩm 26
Hình 3-8: Biểu đồ use case quản lý nhân viên 26
Hình 3-9: Biểu đồ use case đặt mua hàng 27
Hình 3-10: Biểu đồ use case tìm kiếm sản phẩm 27
Hình 3-11: Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập 28
Hình 3-12: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý sản phẩm 28
Hình 3-13: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý đặt hàng 29
Hình 3-14: Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếm 30
Hình 3-15: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê 30
Hình 3-16: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý khách hàng 31
Hình 3-17: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý ý kiến phản hồi 32
Hình 3-18: Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý nhân viên 32
Hình 3-19: Mô hình cơ sở dữ liệu 44
Hình 3-20: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 45
Hình 3-21: Giao diện trang giỏ hàng 46
Hình 3-22: Giao diện trang tin tức 47
Hình 3-23: Giao diện trang chi tiết tin tức 48
4
Hình 3-24: Giao diện trang quản lý tin tức 49
Hình 3-25: Giao diện trang quản lý sản phẩm 49
5
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 3-1: Bảng dòng sự kiện đăng nhập hệ thống 21
Bảng 3-2: Bảng dòng sự kiện quản lý sản phẩm 23
Bảng 3-3: Dòng sự kiện quản lý thống kê 24

Trong thời đại bùng nổ của khoa học và công nghệ, cùng với sự phát triển
mạnh mẽ của xã hội thì chúng ta không thể phủ nhận vai trò to lớn của ngành
CNTT. Việc ứng dụng và phát triển CNTT trên nhiều ngành, nhiều lĩnh vực đã
đem lại hiệu quả và lợi ích vô cùng to lớn. Đặc biệt nếu áp dụng đúng đắn và
thành công công nghệ vào trong các hoạt động kinh tế, sản xuất, tổ chức, quản
lý sẽ thấy sự khác biệt vượt bậc mà hiệu quả của nó mang lại. Nắm bắt được
những lợi ích đó đã có rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức sớm áp dụng CNTT vào
trong sản xuất, trong hệ thống quản lý nhằm đem lại những hiệu quả kinh tế, rút
ngắn thời gian làm việc và cho kết quả chính xác.
Thương mại điện tử ngày càng phát triển, kéo theo đó là việc kinh doanh
mua bán qua mạng cũng được các doanh nghiệp đẩy mạnh. Do đó việc xây
dựng một trang web là yêu cầu cần thiết. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó,
em quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng Website giới thiệu và kinh doanh
thủy sản cho công ty CPXD và XNK Á Châu” nhằm mục đích giúp công ty
quảng bá về hình ảnh và các lĩnh vực kinh doanh cũng như bán các mặt hàng về
thủy sản.
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Xây dựng website hỗ trợ quản lý sản phầm, quản lý tin tức và bán hàng
đáp ứng được yêu cầu thực tế.
- Triển khai thử nghiệm webiste tại công ty CPXD và XNK Á Châu.
Hiểu và vận dụng được các kiến thức về LINQ, lập trình trên ASP.NET
1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài
- Áp dụng vào giới thiệu và kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD và
XNK Á Châu. Địa chỉ: số 10, tổ 6 Ngách 29/25/38 Thượng Thanh,
Q.Long Biên, Tp.Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
8
XD website giới thiệu & kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD&XNK Á Châu
• Nghiên cứu quy trình bán hàng của công ty
• Nghiên cứu quá trình quản lý thông tin sản phẩm.

(Apache::ASP) dùng với Apache và phiên bản Windows PerlScript của hãng
ActiveState.
Việc cài đặt môi trường máy chủ hỗ trợ ASP rất đơn giản, IIS mặc định hỗ
trợ sẵn ASP. Per - sonal Web Server cung cấp môi trường chạy ASP cho Windows
95, 98. Công cụ Visual Inter - dev rất mạnh, giúp tạo trang ASP đơn giản và nhanh
10
XD website giới thiệu & kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD&XNK Á Châu
chóng. Có rất nhiều website, sách và mã nguồn miễn phí cho ASP. Đây là một lợi thế.
ASP.NET (ASP+) là bước phát triển mới của công nghệ ASP dùng với nền
tảng NET. Ngôn ngữ chính dùng để phát triển trang ASP.NET (.aspx) là VB.NET,
C#. Ngoài ra ASP.NET còn hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác như JScript.NET,
Smalltalk.NET, Cobol.NET, Perl.NET
Có thể nói là thế hệ sau của ASP nhưng hỗ trợ tối đa mong muốn của lập
trình viên và khắc phục được những điểm còn hạn chết trong ASP, chính vì vậy
ASP.NET đang dần khẳng định là một trong những lựa chọn số một của người xây
dựng website.
Mặc dù ra đời muộn cùng với sự ra đời của Net framework nhưng ASP.NET
đã chứng tỏ mình là công cụ mạnh mẽ và hỗ trợ lập trình hết sức linh hoạt và là sự
lựa chọn hàng đầu của các lập trình viên. Ngoài khả năng thao tác dễ dàng trong
thiết kế giao diện ASP.NET còn là công nghệ hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình đặc
biệt trong số đó là VB.NET, C#,…. Là những ngôn ngữ đang rất được ưa chuộng bởi
các lập trình viên hiện nay.
Việc kết nối CSDL dễ dàng cũng là một trong những ưu điểm nổi bật của
ASP.NET với sự hỗ trợ của ADO.NET và mới đây nữa là sự ra đời của LinQ với
khả năng kết nối CSDL dễ dàng ASP.NET đang dần hoàn thiện để trở thành công nghệ
thống trị trong thế giới website.
2.1.2 Tìm hiểu về WebForm
Web Form là bộ công cụ cho phép thực thi các ứng dụng mà các trang Web
do nó tạo động ra được phân phối đến trình duyệt thông qua mạng Internet.
Với Web Forms, ta tạo ra các trang HTML với nội dung tĩnh và dùng mã C# chạy

hạn sự kiện đệ trình một Form với phương thức Post. Đối lập
với PostBack là Non- PostBack, sự kiện này không gửi Form nên Server mà
nó lưu sự kiện trên vùng nhớ Cache cho tới khi có một sự kiện PostBack nữa
xảy ra. Khi một điều khiển có thuộc tính AutoPostBack là true thì sự kiện
PostBack sẽ có tác dụng trên điều khiển đó : mặc nhiên thuộc
12
XD website giới thiệu & kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD&XNK Á Châu
tính AutoPostBach của điều khiểnDropDownList là false,ta phải đặt lại
là true thì sự kiện chọn một mục khác trong DropDownList này mới có tác
dụng.
b. Trạng thái của ứng dụng web (State)
Trạng thái của ứng dụng Web là giá trị hiện hành của các điều khiển
và mọi biến trong phiên làm việc hiện hành của người dùng. Web là môi
trường không trạng thái, nghĩa là mỗi sự kiện Post lên Server đều làm mất đi
mọi thông tin về phiên làm việc trước đó. Tuy nhiên ASP.NET đã cung cấp
cơ chế hỗ trợ việc duy trì trạng thái về phiên của người dùng.
Bất kỳ trang nào khi được gửi lên máy chủ Server đều được máy chủ
tổng hợp thông tin và tái tạo lại sau đó mới gửi xuống trình duyệt cho máy
khách. ASP.NET cung cấp một cơ chế giúp duy trì trạng thái của các điều
khiển phía máy chủ ( Server Control ) một cách tự động. Vì thế nếu ta cung
cấp cho người dùng một danh sách dữ liệu ListBox, và người dùng thực hiện
việc chọn lựa trên ListBox này, sự kiện chọn lựa này sẽ vẫn được duy trì sau
khi trang được gửi lên máy chủ và gửi về cho trình duyệt cho máy khách.
c. Chu trình sống của 1 WebFrom
Khi có yêu cầu một trang Web trên máy chủ Web sẽ tạo ra một chuỗi
các sự kiện ở máy chủ đó, từ lúc bắt đầu cho đến lúc kết thúc một yêu cầu sẽ
hình thành một chu trình sống ( Life-Cycle ) cho trang Web và các thành
phần thuộc nó. Khi một trang
Web được yêu cầu, máy chủ sẽ tiến hành mở ( Load ) nó và khi hoàn
tất yêu cầu máy chủ sẽ đóng trang này lại, kết xuất của yêu cầu này là một

HtmlSelect Value
HtmlInputFile Value
TextBox Text
14
XD website giới thiệu & kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD&XNK Á Châu
ListBox SelectedItem.Value
DropDownList SelectedItem.Value
RadioButtonList SelectedItem.Value
Ứng với một điều khiển nhập HTML, ta có thể gắn nhiều điều khiển xác
nhận hợp lệ cho nó, bảng dưới đây sẽ liệt kê các điều khiển nhập hiện có :
Các điều khiển xác nhận hợp lệ
Điều khiển Mục đích
CompareValidator
So sánh các giá trị của hai điều
khiển xem có bằng nhau hay
không
CustomValidator
Gọi một hàm do người dùng định
nghĩa để thi hành việc kiểm tra
RangeValidator
Kiểm tra xem một mục có nằm
trong miền đã cho hay không
RegularExpressionValidato
r
Kiểm tra người dùng có sửa đổi
một mục (mà giá trị của nó khác
với một giá trị đã chỉ định ban
đầu , ngầm định giá trị ban đầu là
một chuỗi trống) hay không
ValidationSummary

- Roles: Các qui định vai trò và chức năng của User trong hệ thống SQL
Server.
- Rules : Các qui tắc ràng buộc dữ liệu được lưu trữ trên Table.
- Defaults : Các khai báo giá trị mặc định.
- User Defined Data Type : Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa.
- Full Text Catalogs : Tập phân loại dữ liệu Text.
16
XD website giới thiệu & kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD&XNK Á Châu
2.2.2 Tạo các ràng buộc
a) Ràng buộc khóa chính( Primary key)
- Primary Key: Ràng buộc khóa chính nhằm xác định chính xác bản ghi duy
nhất trong một bảng. Cột khóa chính không thể nhân đôi và không thể chứa
giá trị null.
- Cú pháp: CONSTRAINT ten_rang_buoc PRIMARY KEY.
b) Ràng buộc khóa ngoại (Foreign Key)
- Foreign Key: Ràng buộc khóa ngoại trong bảng cơ sở dữ liệu là trường phù
hợp với trường khóa chính trong bảng khác. Trường khóa ngoại được sử
dụng để tạo ra mối quan hệ với trường khóa chính của bảng chính. Điều này
ngăn cản chèn thêm bất kỳ dữ liệu không hợp lệ trong trường khóa ngoại vì
trường khóa ngoại chỉ chấp nhận những giá trị đã có trong trường khóa
chính.
- Cú pháp:
CONSTRAINT (tên ràng buộc) FOREIGN KEY (tên trường làm khóa)
REFERENCES tên bảng tham chiếu (khóa chính).
c) Ràng buộc Check
- Dùng để khai báo những quy định mà mỗi dòng đều phải thỏa mãn, dùng để
kiểm tra miền giá trị của dữ liệu.
- Cú pháp:
CONSTRAINT (tên ràng buộc) CHECK (bieu_thuc_datgiatri).
2.3 Tìm hiểu về Linq và Linq to Sql

CLS cl=new CLS();
cl.Macls=txtmacls.Text;
cl.Tencls=txttencls.Text;
dl.CLs.InsertOnSubmit(cls);
dl.SubmitChanges();
d) Cập nhật 1 bản ghi vào 1 bảng trong cơ sở dữ liệu
Ví dụ: Cập nhật cận lâm sàng có mã cận lâm sàng là “cls1”:
csdlDataContext dl=new csdlDataContext();
CLS capnhat=dl.CLs.SingleOrDefault(c=>c.MaCLS.ToString()==”cls1”);
capnhat.Macls=txtmacls.Text;
capnhat.Tencls=txttencls.Text;
dl.SubmitChanges();
e) Xóa 1 bản ghi của 1 bảng trong cơ sở dữ liệu
Ví dụ xóa cận lâm sàng có mã là “cls1” trong cơ sở dữ liệu:
csdlDataContext dl=new csdlDataContext();
var xoa=dl.CLs.SingleOrDefault(c=>c.MaCLS.ToString()==”cls1”);
dl.CLs.DeleteOnSubmit(xoa);
dl.SubmitChanges();
18
XD website giới thiệu & kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD&XNK Á Châu
CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG THỰC HIỆN
3.1 Khảo sát xác định yêu cầu và phân tích hệ thống
- Khảo sát trực tiếp tại hệ thống bán hàng của công ty: Hiện tại công ty chưa
có website giới thiệu sản phẩm và bán hàng trực tuyến.
- Khảo sát một số website bán hàng trên mạng.
- Làm rõ yêu cầu lưu trữ và yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống. Trong đó xác
định rõ: người quản trị là người nắm toàn quyền trong hệ thống, có thể thao
tác, xử lý toàn hệ thống. Còn khách hàng chỉ có thể có một số quyền hạn
nhất định như xem, tìm kiếm, đặt mua, góp ý về sản phẩm.
3.2 Phân tích thiết kế với UML

1. Người quản trị hoặc nhân viên đăng
nhập vào hệ thống.
3. Nhập thông tin tài khoản.
4. Gửi thông tin đăng nhập tới hệ thống.
2. Hiển thị trang đăng nhập.
5. Kiểm tra thông tin đăng nhập, nếu
đúng thì cho phép truy cập hệ thống, sai
thì thông báo lỗi.
- Ngoại lệ:
Nếu người dùng nhập tài khoản và mật khẩu không đúng thì hệ thống sẽ đưa ra
thông báo yêu cầu nhập lại. Nếu thông tin đăng nhập chính xác, thông báo đăng
nhập thành công và chuyển trang tương ứng.
21
XD website giới thiệu & kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD&XNK Á Châu
c. Biểu đồ use case quản lý thông tin sản phẩm
Hình 3-3: Biểu đồ use case quản lý sản phẩm
Mô tả tóm tắt:
- Tên use case sử dụng: Quản lý sản phẩm.
- Mục đích: Để giúp cho NQT quản lý các thông tin liên quan đến sản
phẩm.
- Tác nhân: Người quản trị.
- Tóm lược: Khi NQT đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi
để giúp NQT có thể lựa chọn các chức năng: nhập thông tin cho một sản
phẩm mới, sửa, xóa hay tìm kiếm thông tin về một sản phẩm đã có trong
hệ thống thông qua các Use Case tương ứng. Khi NQT thao tác với chức
năng nhập, hệ thống sẽ kiểm tra thông tin NQT nhập vào, nếu sai hoặc
không hợp lệ thì liệt kê các lỗi không hợp lệ cho NQT biết và cho phép
nhập lại. Nếu các thông tin NQT cung cấp đầy đủ và chính xác, hệ thống
cho phép thêm thông tin này vào CSDL và thêm mới thành công. Khi
NQT chọn chức năng tìm kiếm, hệ thống cho phép NQT chọn tiêu chí tìm

23
XD website giới thiệu & kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD&XNK Á Châu
d. Biểu đồ use case quản lý thống kê, báo cáo
Hình 3-4: Biểu đồ use case quản lý thống kê
Mô tả tóm tắt:
- Tên Ca sử dụng: Quản lý thống kê.
- Mục đích: NQT thực hiện thống kê cho công ty và làm báo cáo định kì.
- Tác nhân: Người quản lý.
- Tóm lược: Người quản lý sau khi đăng nhập thành công, NQT có thể
thực hiện các chức năng thống kê theo các tiêu chí tương ứng.
Mô tả kịch bản :
- Thông tin đầu vào:
- Điều kiện đầu vào: NQT đăng nhập thành công vào hệ thống
- Dòng sự kiện chính:
Bảng 3-3: Dòng sự kiện quản lý thống kê
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1.NQT chọn chức năng Quản lý thống
kê.
3. NQT chọn chức năng.
5. NQT thực hiện các thao tác tương
ứng các chức năng đã chọn và gửi yêu
cầu đến hệ thống.
2. Hiển thị menu cho phép NQT chọn
thực hiện thống kê theo các tiêu chí.
4. Hệ thống hiển thị trang tương ứng
các chức năng được chọn.
6. Hệ thống xác nhân yêu cầu và xử lí
nếu không có lỗi xảy ra, thông báo
24
XD website giới thiệu & kinh doanh thủy sản cho công ty CPXD&XNK Á Châu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status