LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NGUYÊN LIỆU GIẤY
1.1- Khái Niệm về chiến lược.......................................................................................................4
1.1.1- Chiến lược tại các cấp độ khác nhau trong một doanh nghiệp.....................................4
1.1.2- Phân tích chiến lược.....................................................................................................5
1.1.3- Lựa chọn chiến lược.....................................................................................................5
1.1.4- Thực hiện chiến lược....................................................................................................5
1.2- Chiến lược phát triển ngành..................................................................................................5
1.2.1- Các chiến lược cạnh tranh tổng quát............................................................................5
1.2.2- Chiến lược đầu tư và các giai đoạn phát triển ngành ...................................................7
1.2.3- Chiến lược phát triển nguồn nguyên liệu .....................................................................8
1.3- Lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh.....................................................................................9
1.3.1- Lợi thế so sánh .............................................................................................................9
1.3.2- Lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Michael Porter .............................................10
1.3.3- Vài dẫn chứng về quan hệ giữa lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh........................11
1.3.4- Mô hình lợi thế cạnh tranh .........................................................................................11
1.4- Một số phương pháp dự báo nhu cầu..................................................................................11
1.4.1- Các nhân tố tác động..................................................................................................11
1.4.2- Tác động của chu kỳ sống của sản phẩm đối với dự báo...........................................12
1.4.3- Một số phương pháp dự báo theo khuynh hướng ......................................................13
1.5- Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển.................................................................15
1.5.1- Các yếu tố môi trường bên trong ...............................................................................15
1.5.2- Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô............................................................................16
Kết luận chương 1. ...................................................................................................................18
2.8- Hệ số thời vụ của sản phẩm giấy in và giấy viết.................................................................43
2.9- Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Giấy Tân Mai ..............................................45
2.10- Tương quan giữa tăng diện tích rừng trồng và sản lượng giấy in báo ..............................46
2.11- Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy một số quốc gia - Những kinh nghiệm mà Việt Nam
có thể vận dụng..................................................................................................................48
2.11.1- Hiệp hội bột giấy và giấy Trung Quốc.....................................................................48
2.11.2- Hiệp hội bột giấy và giấy Indonesia.........................................................................50
2.11.3- Cấu trúc ngành công nghiệp bột giấy và giấy CHLB Nga.......................................51
Kết luận chương 2. ...................................................................................................................52
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN
NGUỒN NGUYÊN LIỆU GIẤY VIỆT NAM
3.1- Định hướng, quan điểm và mục tiêu phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam...........53
3.1.1- Về định hướng phát triển ngành công nghiệp giấy Việt Nam....................................53
3.1.2- Quan điểm phát triển..................................................................................................53
3.1.3- Mục tiêu phát triển .....................................................................................................54
3.2- Giải pháp về quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu giấy..................................................55
3.2.1- Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu ........................................55
3.2.2- Chính sách hỗ trợ của nhà nước để phát triển vùng nguyên liệu giấy .......................56
3.2.3- Khai thác liên tục diện tích đất trồng rừng nguyên liệu giấy .....................................57
3.3- Nhóm giải pháp đồng bộ và hỗ trợ......................................................................................58
3.3.1- Định hướng quy mô nhà máy sản xuất bột giấy và sản xuất giấy..............................58
3.3.2- Liên kết 4 nhà: nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà nước..................59
3.3.3- Nhận thức và tư duy, gắn mình vào phường hội........................................................60
3.3.4- Hiệp lực để cùng phát triển, liên kết với các tập đoàn mạnh nước ngoài ..................61
3.3.5- Thị trường chứng khoán-nơi định giá giá trị doanh nghiệp và huy động vốn ...........62
3.3.6- Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.................................................63
u kém nhưng lại
tồn tại trong một cơ thể khá hoành tráng. Hệ quả là “lực bất tòng tâm” mà cái giá phải
trả là những đồng ngoại tệ được tích lũy trong nước vốn đã khiêm tốn, thay vì chi tiêu
cho hoạt động nhập khẩu máy móc công nghệ cao thì chi mua bột giấy nước ngoài.
Công nghệ lạc hậu, nguyên liệu chính sản xuất giấy là bột giấy, hóa chất tẩy trắng phần
lớn đều nhập từ
nước ngoài đã “đè” những doanh nghiệp giấy xuống về lượng lẫn chất.
Như vậy, cái mà chúng ta mong muốn là làm thế nào để có thể đứng trên đôi chân của
mình? Lật đổ vị thế cạnh tranh của giấy ngoại như thế nào?
Muốn ngăn cản dòng chảy giấy ngoại vào Việt Nam, tự chủ về nguồn giấy cung
cấp đủ cho thị trường nội địa,
điều quan trọng là phải tự sản xuất lấy nguyên liệu bột
giấy trên cơ sở tận dụng lợi thế so sánh. Từ năm 1998 đến nay, đã có một vài đột phá
trong khâu tự cung nguyên liệu từ việc tăng diện tích trồng rừng nguyên liệu giấy
nhưng cơ chế quy hoạch và quản lý vùng đan chéo nhập nhằng của cấp có thẩm quyền
(trung ương và địa phương) đ
ã tạo ra một ma trận nhằng nhịt như mạng nhện khiến các
doanh nghiệp giấy trong nước không tìm được lối ra. Khó khăn của người là cơ hội của
ta! Hệ quả là giấy ngoại tràn vào Việt Nam với tốc độ và sản lượng không ngừng tăng
lên. Thực trạng này nếu càng kéo dài thì tương lai của ngành giấy Việt Nam như ánh
sao trên bầu trời xa thẳm vốn đã lu mờ sẽ nhòe dần và t
ắt lịm là không thể tránh khỏi.
Tương lai phụ thuộc vào hành động của chúng ta hôm nay!
Mức độ cạnh tranh giữa các sản phẩm giấy trong nước với nước ngoài đã lên đến
đỉnh điểm với kết quả hiện tại đang nghiêng về sản phẩm nhập khẩu. Vị thế “đầu đàn”
của sản phẩm giấy nhập khẩu sẽ còn tiếp diễn trong tương lai là
điều chắc chắn cho đến
khi Việt Nam thay đổi tư duy và hành động nhanh chóng trong tư thế không còn đường
lùi. Thật phi lý và đau xót khi rừng Việt Nam được xem như một lợi thế so sánh nhưng
nh là vấn đề rừng nguyên liệu giấy vốn là cơ sở cho
chiến lược phát triển vững chắc ngành công nghiệp giấy nước nhà. Từ đó, các giải pháp
phát triển nguồn nguyên liệu giấy Việt Nam được đề xuất với mong ước không xa
ngành giấy Việt Nam sẽ phát triển vượt bậc, bền vững.
Đề tài được thực hiện dựa theo các phương pháp sau:
-Phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu: tập h
ợp các phương pháp dùng để
thu thập, phân tích, trình bày và diễn giải dữ liệu. Phương pháp này giúp người ra quyết
định và quản trị viên ra quyết định tốt hơn;
-Phương pháp dự báo: dựa vào số liệu phản ánh tình hình thực tế hiện tại, quá
khứ, căn cứ vào xu hướng phát triển của tình hình, dựa vào các mô hình toán học để dự
đoán tình hình cơ bản sẽ xảy ra trong tương lai. Trong đề tài này, mô hình hồi quy
tương quan được sử dụng để phân tích mối tương quan chặt chẽ giữa việc đầu tư trồng
rừng nguyên liệu giấy với sản luợng. Đố
i với một số vấn đề quan trọng và phức tạp,
nhất là khi dự báo dài hạn người ta thường sử dụng một số kỹ thuật dự báo rồi căn cứ
vào độ lệch chuẩn để chọn lấy kết quả thích hợp.
-Phương pháp suy luận và kết hợp ý kiến chuyên gia trong ngành giấy Việt Nam.
Đề tài gồm có 66 trang, 27 bảng biểu và 8 sơ đồ có kết cấu như
sau:
- Lời mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển nguồn nguyên liệu giấy Việt Nam.
Khái niệm về chiến lược, các chiến lược cạnh tranh và phát triển ngành, các
phương pháp dự báo nhu cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển.
- Chương 2: Thực trạng ngành công nghiệp giấy Việt Nam
+Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy tại Việt Nam.
+Nhu cầu tiêu dùng và khả
•
Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào
doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô)?
•
Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh
trên những thị trường đó (lợi thế)?
•
Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ
thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn lực)?
•
Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp (môi trường)?
•
Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài
doanh nghiệp cần là gì (các nhà góp vốn)?
1.1.1- Chiến lược tại các cấp độ khác nhau trong một doanh nghiệp.
Trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược đều tồn tại ở vài cấp độ khác nhau -
trải dài từ toàn bộ doanh nghiệp cho tới từng cá nhân làm việc trong đó.
Chiến lược doanh nghiệp - liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh
nghiệp để
đáp ứng được những kỳ vọng của người góp vốn. Đây là một cấp độ quan
trọng do nó chịu ảnh hưởng lớn từ các nhà đầu tư trong doanh nghiệp và đồng thời nó
cũng hướng dẫn quá trình ra quyết định chiến lược trong toàn bộ doanh nghiệp. Chiến
lược doanh nghiệp thường được trình bày rõ ràng trong “tuyên bố sứ mệnh”.
Chiến lược kinh doanh - liên quan nhiều hơn tới việc làm thế
nào một doanh
nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể. Nó liên quan đến các
quyết định chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành
lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra được các cơ hội mới v.v..
Chiến lược tác nghiệp liên quan tới việc từng bộ phận trong doanh nghiệp sẽ
¾
Phân tích đối thủ cạnh tranh: kỹ thuật và phân tích để tìm ra vị thế cạnh
tranh tổng thể của doanh nghiệp.
¾
Phân tích nhân tố thành công then chốt: kỹ thuật nhằm xác định những khu
vực mà một doanh nghiệp cần phải làm tốt hơn để cạnh tranh thành công.
¾
Phân tích ma trận SWOT: một kỹ thuật ngắn gọn hữu ích để tóm tắt những
vấn đề then chốt nảy sinh từ việc đánh giá môi trường bên trong tác động của môi
trường bên ngoài đối với doanh nghiệp.
1.1.3- Lựa chọn chiến lược.
Quá trình này liên quan tới việc hiểu rõ bản chất các kỳ vọng của những nhà
góp vốn (nguyên tắc cơ bản) để xác định được các tùy chọn chiến lược, sau
đó đánh
giá và chọn lựa các tùy chọn chiến lược.
1.1.4- Thực hiện chiến lược.
Khi một chiến lược đã được phân tích và lựa chọn, nhiệm vụ sau đó là chuyển
nó thành hành động trong tổ chức.
1.2- Chiến lược phát triển ngành.
1.2.1- Các chiến lược cạnh tranh tổng quát.
PHÂN
TÍCH
CHIẾN
L
ƯỢC
LỰA
CHỌN
CHIẾN
L
ƯỢC
Thứ nhất, do chi phí
thấp, công ty có thể bán sản
phẩm với giá thấp hơn đối
thủ cạnh tranh mà vẫn giữ
nguyên mứ
c lợi nhuận.
Thứ hai, nếu xảy ra chiến tranh giá cả và các công ty cạnh tranh chủ yếu ở
khía cạnh giá cả khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành, công ty có chi
phí thấp hơn sẽ chịu đựng với sự cạnh tranh tốt hơn.
Thứ ba, công ty dễ dàng chịu đựng được khi có sức ép tăng giá của nhà cung cấp.
1.2.1.2- Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm.
Mục tiêu của chiến lược này là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo
ra sản phẩm được xem là duy nhất, độc đáo với khách hàng, thỏa mãn nhu cầu
khách hàng bằng cách thức mà các đối thủ cạnh tranh không thể. Chính khả năng
này đã cho phép công ty định giá “vượt trội” cho sản phẩm, tăng doanh thu và đạt tỷ
Hẹp
Rộng
CHI PHÍ THẤP KHÁC BIỆT HÓA
TẬP TRUNG DỰA
VÀO CHI PHÍ THẤP
NHẤT
TẬP TRUNG DỰA
VÀO KHÁC BIỆT
HÓA
PHẠM
VI
CẠNH
TRANH
Thế mạnh
đặc trưng
Chiến lược
chi phí thấp
Chiến lược
khác biệt hóa
Chiến lược
tập trung
Sơ đồ 3: Chiến lược cạnh tranh và các yếu tố nền tảng
suất lợi nhuận trên trung bình. Sản phẩm càng độc đáo, khác biệt so với đối thủ cạnh
tranh, nguy cơ bị cạnh tranh càng thấp, khả năng thu hút khách hàng càng lớn.
1.2.1.3- Chiến lược tập trung.
Khác với hai chiến lược trên, chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu
cho một phân khúc thị trường nào đó, được xác định thông qua yếu tố địa lý, đối
tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩ
m.
Công ty có thể thực hiện chiến lược tập trung thông qua hai phương thức chi
phí thấp hay khác biệt hóa. Theo đó, chỉ tập trung vào thị trường đã chọn, nhằm đạt
được lợi thế cạnh tranh. Sự khác biệt sản phẩm trong chiến lược tập trung ở mức cao
hay thấp tùy thuộc vào việc công ty theo con đường chi phí thấp hay khác biệt hóa.
1.2.2- Chiến lược đầu tư và các giai đoạn phát triển ngành.
Mỗi giai đoạn phát
triển của ngành chứa đựng
những cơ hội và đe dọa khác
nhau nên có những ảnh
hưởng khác nhau đến chiến
ho
ạch/thanh toán
Phôi thai
Tăng trưởng
Cạnh tranh
ác liệ
t
Sơ đồ 4: Chiến lược đầu tư ứng với các giai đoạn phát triển của
àh
Duy trì và giữ vững
l
ợi nhuận
Thu hoạch hay thanh
toán/từ bỏ
Tập trung thu hoạch
ha
y giảm thiểu đầu tư
Thay đổi, thanh toán
ha
y từ bỏ
Trưởng thành
Suy thoái
Mạnh Yếu
VỊ THẾ CẠNH TRANH
CÁC
GIAI
ĐOẠN
PHÁT
TRIỂN
1.2.3- Chiến lược phát triển nguồn nguyên liệu: về thực chất là chiến lược chi
phí thấp. Nó có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước. Bất kỳ tổ chức
nào, hoạt động trong bất cứ lĩnh vực gì, việc xác định cho mình những bước đi trong
tương lai là điều kiện cơ sở bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của tổ chứ
c mình.
Hoạch định chiến lược nguồn nguyên liệu giấy là cơ sở chắc chắn cho một ngành
giấy Việt Nam trong tương lai mạnh hay tiếp tục phụ thuộc yếu tố nước ngoài.
Muốn đủ sức cạnh tranh với giấy ngoại, trước hết giấy Việt Nam phải không còn
phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Có đứng vững mới đi được, biết đi r
ồi
mới biết chạy và tiếp đến là bay. Không tự mình sản xuất lấy nguyên liệu giấy thì
đừng mơ tưởng hảo huyền tới việc cạnh tranh với giấy ngoại.
Vì vậy, chiến lược phát triển nguồn nguyên liệu giấy Việt Nam là điều kiện
cơ sở bảo đảm Việt Nam tự đáp ứng được nhu cầu căn bản về giấy trong nước, sau
đó là cạnh tranh với nước ngoài trên thị trường thế giới. Cơ sở xây dựng và thực
hiện chiến lược dựa trên những khía cạnh sau:
-Nhu cầu về bột giấy nhập khẩu trong thực tế tăng qua các năm. Quy mô nhà
máy tăng lên cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Sự ra đời của các nhà máy mới làm tăng
lượng cầu về nguyên liệu bột giấy, khiến giá bột giấy nhập khẩu không ngừng tăng
lên. Các doanh nghiệp sản xuất bột giấy nước ngoài nhân cơ hội này mà làm giá.
Các doanh nghiệp sản xuất giấy trong nước vẫn biết điều này nhưng không còn cách
nào khác là đành chấp nhận mua vào, làm cho giá bán tăng lên.
-Xã hội phát triển kéo theo nhu cầu về giấy tăng lên cả về số lượng lẫn chất
lượng. Giá trị sử dụng của giấy trước đây chỉ bó hẹp trong phạm vi phục vụ học tập,
nghiên cứu, văn hóa thì nay nó đã mở rộng ra nhiều lĩnh vực mới như hội họa, trang
trí, bao gói, ẩm th
ực,…
vang sang nước Anh, đổi lấy vải len vẫn có lợi. Bởi vì mộ
t đơn vị rượu vang của Bồ
Đào Nha chỉ có thể đổi được 0,89 đơn vị vải len của Anh, nếu đem rượu vang xuất
sang nước Anh thì có thể đổi được 1,2 đơn vị vải len, nhiều hơn 0,31 đơn vị so với
sản xuất trong nước. Nước Anh có thể dùng vải len để đổi lấy rượu vang của Bồ
Đào Nha, bởi vì nước Anh sản xuất một đơn vị vải len của Anh chỉ có thể đổ
i được
0,83 đơn vị rượu vang, nếu xuất sang Bồ Đào Nha thì có thể đổi được 1,125 đơn vị
rượu vang, tức nhiều hơn 0,295 đơn vị. Lý thuyết này của David Ricardo được xây
dựng trong điều kiện các yếu tố sản xuất, nhất là tư bản, khơng thể tự do lưu thơng
giữa các nước.
Như vậy, lợi thế so sánh là lợi thế đạt được trong trao đổ
i thương mại quốc tế,
khi các quốc gia tập trung chun mơn hố sản xuất và trao đổi những mặt hàng có
bất lợi nhỏ nhất hoặc những mặt hàng có lợi lớn nhất thì tất cả các quốc gia đều
cùng có lợi.
1.3.2- Lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Michael Porter
(1)
.
Trong tác phẩm Lợi thế cạnh tranh, Michael đề ra lý luận về chuỗi giá trị là nguồn
gốc cơ bản của LTCT. Theo đó, LTCT về cơ bản xuất phát từ giá trị mà một doanh
nghiệp có thể tạo ra cho người mua và giá trị đó vượt q chi phí mà xí nghiệp bỏ ra.
Theo lý luận này thì thơng tin, nhân tố kích thích, sức ép cạnh tranh; doanh
nghiệp chủ lực; thể chế, cơng trình hạ tầng; năng lực quan sát và k
ỹ năng củ con
người đều có tác dụng trong việc nâng cao năng suất sản xuất của một quốc gia.
Điều đó đồng nghĩa với các cơng ty của mỗi nước phải kiên trì nâng cao năng suất
Một quốc gia khi phát triển ngành mà nảy sinh quan hệ kinh tế đối ngoại
thì LTSS và LTCT cũng sẽ tác động vào hoạt động kinh tế đối ngoại. Bất cứ nước
nào, dẫu là nước có nền kinh tế phát triển nhất cũng khơng thể có LTCT quốc tế ở
tất cả các ngành, do đó phải tận dụng LTSS.
Â
Một nước có những ngành có LTSS thì thường dễ hình thành LTCT. Nói
cách khác, LTSS có thể trở thành nhân tố nội sinh của LTCT, thúc đẩy năng lực
cạnh tranh quốc tế của những ngành đó tăng lên.
Â
LTSS của một ngành phải được thể hiện thơng qua LTCT của ngành ấy.
Trái lại, ngành khơng có LTSS thường khó hình thành và bảo vệ LTCT quốc tế.
LTSS và LTCT thường nương tựa vào nhau.
Â
Bản chất của LTSS và LTCT đều là so sánh về năng suất trên bình diện
quốc tế. Nhưng khác nhau ở chỗ: lý luận về LTSS nhấn mạnh việc so sánh năng suất
giữa các ngành khác nhau của quốc gia, còn lý luận về LTCT thì đặt nặng năng suất
giữa các ngành giống nhau của các nước.
1.3.4- Mô hình lợi thế cạnh tranh.
Chiến lược phát triển ngành được xây dựng dựa trên cơ sở nào, quy mơ tới
đâu, nhằm tới mục tiêu gì,… một cơng cụ khơng thể thiếu khi tiến hành thiết lập
chiến lược là dự báo nhu cầu và áp dụng một số mơ hình tốn học.
1.4- Một số phương pháp dự báo nhu cầu.
1.4.1- Các nhân tố tác động:
Lợi thế cạnh tranh
(Competitive Advantage)
Khả năng cạnh tranh
(Competitive Possibilities)
Vò thế cạnh tranh
6: Các nhân tố tác động dự báo nhu cầu.
1.4.2- Tác động của chu kỳ sống của sản phẩm đối với dự báo:
Chu kỳ sống của sản phẩm là một nhân tố quan trọng cần được xem xét kỹ
trong quá trình dự báo nhất là đối với dự báo dài hạn. Các doanh nghiệp không thể
bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ của mình với một mức độ hoặc số lượng không
đổi trong m
ột thời gian dài.
Đó là do tác động của chu kỳ sống của sản phẩm gây ra. Phần lớn các sản
phẩm được chấp nhận trên thị trường có chu kỳ sống trải qua 4 giai đoạn như
sơ đồ
7 bên dưới.
Khi một sản phẩm nào đó được phổ biến trên thị trường, nó bắt đầu nổi tiếng
thì có nghĩa là sản phẩm đó đã đạt đến thời kỳ phát triển. Lúc này các đối thủ cạnh
tranh chắc chắn đang tìm cách giành lấy một phần thị trường của sản phẩm đó. Điều
này làm cho sản phẩm đó nhanh chóng đi vào giai đoạn chín muồi, hầu hết các sản
Thời gian
Nhu
cầu
Giá cả
Chất lượng
Phục vụ khách hàng
Thiết kế
Nhân
tố
bên
trong
Nhân tố ngẫu nhiên
Sự cạnh tranh
t dồi dào nhưng
thường chúng không giúp ích gì cho việc dự báo suy giảm. Lúc này ta lại phải sử
dụng phương pháp điều tra thị trường, phương pháp chuyên gia hay phân tích các
sản phẩm tương tự như đã làm trong giai đoạn đầu.
1.4.3- Một số phương pháp dự báo theo khuynh hướng.
1.4.3.1- Phương pháp dự báo theo khuynh hướng có xét đến biến động thời vụ.
Đối với một số mặt hàng, nhu cầu thị trường có tính chất bi
ến đổi theo thời vụ
trong năm. Nguyên nhân có thể do điều kiện thời tiết, địa lý hoặc do tập quán của
người tiêu dùng ở từng vùng có khác nhau (như Tết, hội, lễ,...). Chẳng hạn như nhu
cầu giấy viết định lượng 58 g/m
2
, 60 g/m
2
, 70 g/m
2
dùng sản xuất tập vở học sinh
tăng rất cao vào dịp tháng 6, 7 và 8 hàng năm (cho mùa tựu trường), giấy tráng phấn
như giấy Couché, giấy Bristol dùng in lịch vào những tháng cuối năm, giấy Duplex
dùng làm hộp bánh trung thu vào các tháng 6 và 7 hàng năm,...
Maturity Introduction Development
Doanh
thu,
Lợi
nhu
ận
R & D Giới thiệu Chín muồi Suy tàn Tăng trưởng
Thời gian
Sơ đồ 7: Chu kỳ sống của sản phẩm
Lợi nhuận
Trong đề tài này, mối liên hệ nhân quả giữa 2 biến định lượng : diện tích rừng
trồng cây nguyên liệu giấy (x) và sản lượng bột giấy (y) không thể biểu diễn được
dưới dạng một hàm số chính xác mà chỉ
có thể biểu diễn gần đúng với dạng một
tương quan tuyến tính. Hình (a) các chấm đại diện cho các cặp giá trị thực tế quan sát được (x,y)
phân tán ngẫu nhiên, và không có mối liên hệ giữa hai biến. Hình (b) thì mối quan
hệ đó gần như tuyến tính và cùng chiều. Hình (c) thể hiện mối liên hệ tuyến tính và
có chiều nghịch.
-Hệ số tương quan r
(pearson Correlation Coefficient)
: dùng để lượng hóa mức độ
chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng (khoảng cách hay tỷ lệ).
y
i
y
o
I
s
=
y
i
y
o
Trị tuyệt đối của r cho biết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính. Giá trị
tuyệt đối của r tiến gần đến 1 thì hai biến có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ (khi các
điểm phân tán xếp thành một đường thẳng thì trị tuyệt đối của r = 1). Khi đường thẳng
dốc lên như hình b thì r mang giá trị dương và khi đường thẳng dốc xuống như hình c thì
r mang giá trị âm. Giá trị r = 0 chỉ ra rằng hai biến không có mối liên hệ tuyến tính.
-Hồi quy tuyến tính: Nếu kết luận được là 2 biến có liên hệ tương quan
tuyến tính chặt chẽ với nhau qua hệ số tương quan r, thì có thể mô hình hóa quan hệ
nhân quả của chúng bằng mô hình hồi quy tuyến tính trong đó một biến được gọi là
biến phụ thuộc (hay biến được giải thích - y) và biến kia là biến độc lập (hay biến
giải thích - x). Mô hình được xây d
ựng từ dữ liệu mẫu có dạng :
Y = B
o
+ B
1
X
i
Trong đó: -X
i
là giá trị quan sát thứ i của biến độc lập.
-Y
i
là giá trị dự đoán (hay giá trị lý thuyết) thứ i của biến phụ thuộc, dấu mũ đại
diện cho giá trị dự đoán.
-B
o
và B
-Thị trường công nghiệp: các tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ vì mục đích lợi
nhuận hay để hoàn thành các mục đích của mình.
-Thị trường bán lại: các tổ chức mua hàng hóa để bán lại kiếm lời.
-Thị trường phi lợi nhuận, chính phủ: chính phủ và các tổ chức phi lợi nhuận
mua hàng hóa, dịch vụ để sản xuất dịch vụ công cộ
ng hay chuyển các hàng hóa này
cho người khác dùng.
-Thị trường quốc tế: người mua ở nước ngoài, gồm người tiêu thụ, sản xuất,
bán lại và các chính phủ.
1.5.1.3- Đối thủ cạnh tranh: doanh nghiệp thường phải đối phó với hàng loạt
đối thủ. Cách tốt nhất để nắm được toàn bộ sự cạnh tranh là biết được quan điểm
của khách hàng. Trong nền công nghiệp, doanh nghiệp tập trung chú ý đến các nhãn
hiệu cạ
nh tranh mà quên khai thác các cơ hội để mở rộng toàn bộ thị trường hoặc ít
ra chống rò rỉ. Sự cần thiết phải hiểu, duy trì trong suy nghĩ 5C là quan trọng trong
chiến lược cạnh tranh với các đối thủ trên thương trường. Cụ thể là:
Customer - Khách hàng.
Communication - Truyền thông cho khách hàng cái hơn.
5C Competitor - Lợi thế so với đối thủ.
Core Value - Lợi ích cốt lõi của sản phẩm.
Change - Thấy trước và thích nghi với s
ự thay đổi.
1.5.1.4- Công chúng: là những nhóm người có quyền lợi thực tế và hiển nhiên
tác động đến công ty. Công chúng có thể làm thỏa mãn hay ngăn cản khả năng công
ty hoàn thành mục tiêu. Các công chúng mà công ty thường gặp phải là: Công chúng
tài chính (ngân hàng, nhà đầu tư, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm ảnh hưởng
đến vốn của công ty), chính quyền, nội bộ,…
1.5.2- Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:
1.5.2.1- Môi trường kinh tế:
Thứ nhất, tốc độ tăng tr
ơ hội
hoặc rủi ro đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.5.2.2- Môi trường văn hóa xã hội:
Bao gồm những chuẩn mực và giá trị đã được thừa nhận bởi một công đồng
dân tộc cụ thể. Các yếu tố nội tại của văn hóa ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinh
doanh như là: đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, ngh
ề nghiệp; phong tục, tập quán, truyền
thống; những quan tâm và ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, mặt bằng dân trí xã
hội; hôn nhân và gia đình; tín ngưỡng,… Những hiểu biết về văn hóa xã hội là điều
căn bản đối với một nhà quản trị trong khía cạnh xây dựng và quản trị chiến lược.
1.5.2.3- Môi trường chính trị:
Là hệ thống quan điểm, đường lối, chính sách của chính ph
ủ. Hệ thống luật
pháp với những quy định cho phép hay không cho phép, hoặc những ràng buộc mà
doanh nghiệp phải tuân thủ tuyệt đối. Vai trò của chính phủ trong điều hành và điều
tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các
chương trình quốc gia. Chính phủ vừa đóng vai trò là người quản lý, kiểm soát,
khuyến khích, tài trợ, ngăn cấm,… vừa đóng vai trò là khách hàng lớn của doanh
nghiệp (thông qua các chương trình chi tiêu công). Sau cùng, chính phủ là nhà cung
cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp.
1.5.2.4- Yếu tố dân số: sự tăng giảm dân số sẽ tác động mạnh mẽ đến chiến
lược doanh nghiệp. Những yếu tố cốt lõi của môi trường dân số bao gồm: tổng dân
số, tỷ lệ tăng dân số, kết cấu và xu hướng thay đổi của tháp dân số, tỷ suất sinh tự
nhiên, xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng,…
1.5.2.5- Yếu tố công nghệ: đây là môi tr
ường cực kỳ năng động, thay đổi nhanh
chóng, chứa đựng cơ hội và nguy cơ đối với vận mệnh doanh nghiệp. Sự ra đời của
vật khảo cổ niên đại 206 trước công nguyên đến niên đại 220 sau công nguyên thuộc
triều đại nhà Hán ở Trung Quốc. Lịch sử phát triển nghề giấy của thế giới đã ghi
nhận vào năm 105 sau công nguyên ở Trung Quốc, Thái Luân
1
là người đầu tiên
hoàn thành công nghệ xeo giấy bằng phương pháp thủ công (dùng liềm xeo) và góp
phần to lớn đưa nghề giấy lên một giai đoạn phát triển mới. Không lâu sau đó, nghề
làm giấy với phương pháp tương tự như của người Trung Hoa cũng đã xuất hiện tại
vùng Giao Chỉ (đất của Việt Nam bây giờ).
2.1- Bối cảnh ra đời và phát triển ban đầu của ngành giấy Việt Nam.
2.1.1- Thời k
ỳ Bắc thuộc.
Việt Nam và Trung Quốc có địa hình liền kề, nền chính trị ràng buộc nên
nghề giấy ở Việt Nam cũng xuất hiện rất sớm. Người Giao Chỉ xưa đã biết dùng vỏ
cây mật hương làm thành một thứ giấy bản tốt gọi là giấy mật hương. Giấy màu
trắng có vân như vẩy cá, mùi rất thơm, bỏ xuống nước cũng không tan.
Trong suố
t tiến trình lịch sử của dân tộc, nghề giấy của Việt Nam không
ngừng phát triển để phục vụ cho triều đình phong kiến cũng như nhu cầu trong
nước. Trong quá trình hình thành và phát triển của nghề làm giấy đã nổi lên một số
vùng, một số làng được cả nước biết tên. Đó là vùng giấy ở ngoại vi phía tây thành
Thăng Long, Yên Hòa-Kẻ Bưởi, tiếp đến là vùng giấy xứ Bắc gồm các làng Xuân Ổ
(Tiên Sơn) và Dương Ổ (Yên Phong), làng Ném Tiền, Đào Thôn, Châu Khê đều
thuộc tỉnh Bắc Ninh.
Đến nay, các sản phẩm giấy thủ công truyền thống gồm các loại chính sau
đây: giấy mật hương làm bằng vỏ cây gỗ trầm; giấy nhũ tương có màu vàng, bạc lấp
lánh, giấy điệp làm bằng vỏ cây dâu; giấy moi, giấy phèn làm từ vỏ ngoài cây dó,
mặt thô ráp, dùng để gói hàng; giấy quạt, giấy pháo Thô nhưng bền) dùng
để dán
quạt và quấn pháo; giấy lệnh làm từ vỏ cây dó, khổ rộng và đẹp dùng để viết lệnh
Một số nhà máy giấy quy mô tương đối lớn đã ra đời trong giai đoạn này. Đó
là nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ (tiền thân là nhà máy giấy Đáp Cầu của Pháp), nhà
máy giấy Lửa Việ
t, nhà máy giấy Lam Sơn.
2.1.3- Giai đoạn 1954 - 1975.
2.1.3.1- Tại miền Bắc:
Năm 1959, với sự viện trợ của Trung Quốc, nhà máy giấy Việt Trì được xây
dựng với công suất 18.000 tấn/năm bằng thiết bị đồng bộ hoàn chỉnh từ khâu chuẩn
bị nguyên liệu tới nấu, nghiền, xeo giấy và hoàn thành; sản xuất giấy in, viết, giấy
vẽ. Trong 5 năm kể từ khi đi vào hoạt
động (1961) nhà máy đã sản xuất được 41.000
tấn, trong đó năm 1965 đạt mức cao nhất là 12.700 tấn giấy các loại. Với sự ra đời
của nhà máy giấy Việt Trì, lần đầu tiên nước ta đã tự túc được giấy in, viết cho học
tập của nhân dân và một phần xuất khẩu.
Từ 1965, nhà máy giấy Việt Trì một mặt vẫn tổ chức sản xuất theo quy định
của thời chi
ến, mắt khác sơ tán lập cơ sở sản xuất bằng máy xeo tròn 300 tấn/năm
tại Bắc Kạn. Nhà máy giấy Hoàng Văn thụ cũng sơ tán một bộ phận lên chợ Chu,
sản xuất sản phẩm 60-70 tấn/tháng, đồng thời giúp một số cơ sở địa phương ở các
tỉnh phía Bắc chế tạo 5 máy xeo thô.
Đến 1975, miền Bắc đã hình được mạng lưới công nghiệ
p giấy địa phương. Cùng
với các xí nghiệp có sẵn từ trước như giấy Hoàng Văn Thụ, giấy Việt Trì, giấy Vạn
Điểm, giấy Trúc Bạch, giấy Lam Sơn cung cấp các mặt hàng giấy in, viết, vẽ, gói diêm,
bìa tập học sinh, giấy pơluya, giấy gói, hệ thống máy xeo nhỏ địa phương cũng góp phần
đáng kể cung cấp giấy các loại cho nhu cầu văn hóa của nhân dân. Trên cơ sở lực lượng
đông đảo đó, Bộ Công nghiệp nhẹ quyết định thành lập Nhóm sản phẩm giấy phía Bắc
xỉ 70%, cũng chưa tạo được chuyển biến gì đáng kể cho ngành giấy nói chung ngoài
việc đảm bảo ổn định được về cơ bản nhu cầu giấy viết với mức độ khiêm tốn thời
bấy giờ. Giấy Tân Mai thì từ năm 1978 bắt đầu ký kết dự án Sogée v
ề xây dựng dây
chuyền TM (công suất 40.000 tấn/năm) và lắp đặt máy xeo III (công suất 30.000
tấn/năm). Tuy nhiên, đến năm 1989, giấy Tân Mai mới đưa được xưởng bột vào
hoạt động và đến năm 1990 mới khởi động được máy xeo III, năm 1994 mới bắt đầu
phát huy công suất thật sự.
Thực tế, nhờ có sự ra đời, nâng cấp và dần dần đi vào nề nếp của hai con
chim đầu đàn nên Tổng Công ty Giấy Việt Nam mới bắt đầu vượt qua sản lượng
90.000 tấn/năm trong năm 1994 và năm 1995 vượt qua sản lượng 100.000 tấn/năm
(đạ
t 126.250 tấn), khởi đầu thời kỳ tăng trưởng cao của ngành giấy (toàn ngành đạt
215.000 tấn năm 1995).
Giai đoạn 1986 – 1991 có thể được coi là thời kỳ đình trệ nhất của ngành giấy
nhất là khu vực địa phương. Nhiều nhà máy giấy trung ương đều giảm tốc độ sản
xuất, thậm chí ngừng sản xuất do thiếu vốn và thiếu bột. Hàng loạt xí nghiệp giấy
địa ph
ương đóng cửa, tan rã, số cơ sở làm giấy còn lại khoảng 50% so với 5 năm
trước đó. Nguyên nhân của sự khủng hoảng là do nhà nước không đủ sức và không
thể duy trì mãi cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp. bản thân xí nghiệp thì cơ
sở vật chất yếu kém, lại thiếu vốn. Đất nước thì thiếu lương thực, năng lượng, nguồn
viện trợ bên ngoài bị cắt hoặc ngưng trệ, nhiều chính sách kinh tế xã hội gò bó,…
Chỉ đến khi mạnh dạn chuyển sang cơ chế thị trường (1986), các doanh
nghiệp giấy mới từng bước phát huy cao tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệm, năng
động đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất, tìm ra mặt hàng phù hợp nhất để
sản xuất kinh doanh thì tình hình bắt đầu biến chuyển. Không những thế, sản xuất